Hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
VŨ TUẤN HƯNG

HOÀN THIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
THƯƠNG MẠITẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Đặng Thanh Vũ

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày22 tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
TS. Trương Quang Dũng
Chủ tịch
2
TS. Phạm Thị Nga
Phản biện 1
3
TS. Nguyễn Hải Quang
Phản biện 2
4
TS.Nguyễn Hữu Thân
Ủy viên
5
TS. Phan Mỹ Hạnh

tử đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan Tỉnh BR – VT.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục hải quan điện tử, những thuận
lợi, khó khăn để đưa ra các các giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:(Ngày bắt đầu thực hiện Luận văn ghi trong Quyết
định giao đề tài): 30/05/2013
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/01/201
4
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
TS. Đặng Thanh Vũ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

iii
iv
TÓM TẮT

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về thủ tục HQĐT đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu thương mại thông qua việc nghiên cứu và đưa ra các khái niệm
cơ bản có liên quan đến thủ tục hải quan, thủ tục HQĐT; những hàng hóa nào được
coi là hàng hóa XNK thương mại; so sánh giữa thủ tục HQĐT và thủ tục hải quan
truyền thống để thấy đ
HQĐT; nêu lên sự cần thiết
của việc áp dụng thủ tục HQĐT để từ đó hệ thống và hình thành lý luận về thủ tục
HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. Luận văn cũng nghiên cứu
kinh nghiệm của Hải quan một số nước trên thế giới và trong khu vực trong việc
hoàn thiện thủ tục HQĐT để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho hải quan Việt
Nam. Luận văn tập trung phân tích thực trạng tình hình thực hiện quy trình thủ tục
HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT,
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục HQĐT, đồng thời đánh giá những ưu
điểm, nhược điểm của thủ tục HQĐT khi triển khai áp dụng trong thực tiễn tại Cục
Hải quan Tỉnh BR-VT.
Trên cơ sở phân tích thực trạng thủ tục HQĐTđối với hàng hóa xuất nhập
khẩu thương mạitại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT, căn cứvàođiều kiện, khả năng của
đơn vị, ngành HQ,dựa trên cơ sở pháp lý quy định và dự báo xu thế phát triển của
thế giới và hội nhập của Việt Nam, luận văn đã hình thành và xây dựng các giải

the Customs sector, based on the defined legal basis and the inference of the
development trend of the world and the integration of Viet Nam, the study formed
and built the solution to complete the e-customs procedures to the importing and
exporting commercial goods at Ba Ria - Vung Tau Department. vi
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiv
DANH MỤC SƠ ĐỒ xv
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của luận văn 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
3.1. Phương pháp luận 3
3.2. Phương pháp nghiên cứu 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5. Tóm tắt chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HQĐT ĐỐI
VỚI HÀNG HOÁ XNK THƯƠNG MẠI TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA
VŨNG TÀU. 31
2.1. Giới thiệu chung về Cục hải quan Tỉnh BR-VT 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác 34
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ 34
2.1.2.2. Mối quan hệ công tác 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý 35
2.2. Thực trạng tình hình thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT 36
viii
2.2.1. Quy trình thủ tục HQĐT áp dụng tại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT 36
2.2.2. Kết quả thực hiện quy trình thủ tục HQĐT tại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT
41
2.2.2.1. Số lượng tờ khai hàng hóa XK,NK 41
2.2.2.2. Số lượng doanh nghiệp tham gia TTHQĐT 43
2.2.2.3. Kim nghạch XK, NK 44
2.2.2.4. Tình hình thu thuế 45
2.2.2.5. Tình hình khác 46
2.2.2.6. Số liệu khác 47
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng 48
2.3.1. Thuận lợi 48
2.3.2. Khó khăn 50
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện 53
2.4.1. Những ưu điểm 53

3.3.1.2.Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống khai báo điện tử của DN 85
3.3.1.3.Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống giám sát HQ 86
3.3.1.4.Hoàn thiện, tích hợp các hệ thống quản lý nghiệp vụ HQ 86
3.3.2. Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT 88
3.3.3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 89
3.3.3.1. Đào tạo cán bộ công chức 90
3.3.3.2. Sử dụng cán bộ công chức 91
3.3.3.3. Tiền lương và chính sách đãi ngộ cán bộ công chức 93
3.3.4. Áp dụng các công cụ quản lý HQ hiệu quả 94
3.3.4.1. Quản lý rủi ro 95
3.3.4.2. Kiểm tra sau thông quan 96
3.3.5. Các giải pháp hỗ trợ khác 98
3.3.5.1. Tăng cường các trang thiết bị máy móc, công cụ kiểm tra hiện đại 98
3.3.5.2. Tuyên truyền về thủ tục HQĐT 99
3.4. Kiến nghị 101
3.4.1. Đối với nhà nước 101
3.4.2. Đối với các Bộ ngành 102
KẾT LUẬN 106
x
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ NGUỒN NHÂN LỰC CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THAM GIA TTHQĐT TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT

ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
OPEC : Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu mỏ
QLRR : Quản lý rủi ro
TCHQ : Tổng cục Hải quan
TK : Tờ khai
xii
TM : Thương mại
TQĐT : Thông quan điện tử
TTDL : Trung tâm dữ liệu
VAN : Cơ quan/ Tổ chức truyền nhận dữ liệu (Value Added Network)
VPN : Mạng riêng ảo (Vitual Private Network)
WAN : Mạng diện rộng (Wide Area networks)
WB : Ngân hàng thế giới (World Bank)
WCO : Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organisize)
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organisize)
XK : Xuất khẩu
XLDL ĐTHQ: Xử lý dữ liệu điện tử hải quan
XNK : Xuất nhập khẩu

xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. So sánh giữa thủ tục HQĐT và thủ tục HQ truyền thống Trang 13
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng tờ khai thực hiện TTHQĐT từ năm 2010 đến tháng


Bảng 3.1. Nguồn thông tin DN thu thập được về thủ tục HQĐT Phụ lục 4
Bảng 3.2. Những giải pháp hoàn thiện thủ tục HQĐT Phụ lục 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Số lượng tờ khai thực hiện TTHQĐT tại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT từ
năm 2010 đến tháng 06/2013 Trang 42
Biểu đồ 2.2. Số lượng tờ khai thực hiện TTHQĐT trên Tổng số lượng tờ khai phát
sinh tại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT giai đoạn 2010-2013 Trang 43
Biểu đồ 2.3. Số lượng DN tham gia thủ tục HQĐT tại Cục Hải quan Tỉnh BR-VT
Trang 44
Biểu đồ 2.4. Tổng hợp kim ngạch XNK thực hiện TTHQĐT Trang 45
Biểu đồ 2.5. Tổng hợp tình hình thu thuế Trang 46
Biểu đồ 2.6. Tình hình kiểm tra hải quan đối với hàng hóa XNK thương mại trong
TTHQĐT Trang 47
Biểu đồ 2.7. Đánh giá của Doanh nghiệp về thủ tục HQĐT so với thủ tục HQ truyền
thống Trang 54;Phụ lục 4
Biểu đồ 2.8. Ý kiến đánh giá của Doanh nghiệp về những lợi ích khi tham gia thủ
tục HQĐT Trang54;Phụ lục 4
Biểu đồ 2.9. Đánh giá của Doanh nghiệp về thời gian trung bình để hoàn thành thủ
tục hải quan truyền thống cho một lô hàng XNK hiện nay Trang 56; Phụ lục 4
Biểu đồ 2.10. Đánh giá của Doanh nghiệp về việc thực hiện thủ tục HQĐT tại Cục
Hải quan Tỉnh BR-VT Trang 59; Phụ lục 4
Biểu đồ 2.11. Đánh giá của Doanh nghiệp về hệ thống khai báo HQĐT tại Cục Hải
quan Tỉnh BR-VT Trang 62; Phụ lục 4
Biểu đồ 2.12. Những bộ phận DN thường gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục
HQĐT Trang 63; Phụ lục 4
Biểu đồ 2.13. Đánh giá của Doanh nghiệp về những khó khăn khi thực hiện thủ tục
HQĐT Trang 65; Phụ lục 4

Trong một thế giới mà thách thức ngày càng lớn, thương mại và đầu tư sẽ
chảy vào những nơi được coi là hiệu quả và thuận lợi. Đồng thời, thương mại và
đầu tư sẽ rút khỏi những nơi bị coi là quan liêu, quản lý không tốt và chi phí cao.
Do đó, hệ thống và thủ tục của cơ quan Hải quan không được là một rào cản đối với
thương mại quốc tế, đầu tư và tăng trưởng của nền kinh tế.
Để hội nhập, Việt Nam phải tuân thủ những nguyên tắc và luật chơi chung
của các tổ chức quốc tế đã tham gia. Yếu tố tiên quyết để đáp ứng luật chơi là phải
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
Trong bối cảnh kinh tế xã hội nước ta hiện nay, từ nhu cầu cấp bách tiến tới
quản lý hải quan hiện đại của Hải quan Việt Nam và để có thể thực hiện thành công
mục tiêu chiến lược của ngành Hải quan, bên cạnh việ
c duy trì, nâng cao hiệu quả,
hiệu lực của thủ tục hải quan truyền thống, căn cứ vào kinh nghiệm và thực tiễn của
Hải quan các nước trên thế giới, và yêu cầu của tổ chức hải quan thế giới (WCO) thì
khâu đột phá trong cải cách hành chính chính là việc áp dụng thủ tục hải quan điện
tử.
Mặc dù, đến nay sau 07 năm thực hiện thí điểm với phạm vi hẹp ( chia làm
03 giai đoạn) và 06 tháng thực hiện chính thức thủ tục hải quan điện tử, về cơ bản
thủ tục hải quan điện tử đã đi vào ổn định và phát huy hiệu quả, thời gian thông
2
quan hàng hóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi
lại; giảm tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan từ đó
hạn chế sự gây phiền hà, sách nhiễu; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ
quan của công chức hải quan; lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng
và những quy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa. Tuy nhiên trong quá
trình triển khai thực hiện vẫn còn một số vướng mắc phát sinh, đặc biệt là về thủ tục
hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục HQĐT cho hàng hoá
xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan Tỉnh BR – VT nói riêng và phát triển
thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam nói chung.
3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp luận
Vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứng, trong đó vận dụng các quan
điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét các vấn đề cụ thể ; đồng thời dựa
trên các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hoạt
động kinh tế đối ngoại được thể hiện trong các văn kiện Đại hội Đảng, văn bản quy
phạm pháp luật qua từng thời kỳ và theo cách tiếp cận hệ thống để phân tích làm rõ
thực trạng. Cơ sở lý thuyết dựa vào Luật Hải quan, Luật quản lý thuế; Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Thương mại ; Luật Giao dịch điện tử và hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật dưới luật có liên quan.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, kết hợp
phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu thứ cấp và
dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các website, số liệu thống kê của cơ
quan quản lý, sách báo, tạp chí và những nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát và thông qua việc điều tra mức độ đánh
giá của doanh nghiệp.
Thông qua điều tra khảo sát 150 doanh nghiệp đã tham gia thủ tục hải quan
điện tử bằng phiếu khảo sát (được gửi qua đường bưu điện, thư điện tử) và phỏng
vấn trực tiếp (dưới hình thức show card).
Từ mô hình lý thuyết và các số liệu thực tế thu thập được thông qua phương
pháp điều tra xã hội học, người viết đã sử dụng các phương pháp thống kê, phương
4
pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp một cách hệ thống,
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong bối cảnh hoạt động kinh tế quốc tế đã và đang có những bước phát
triển mới đòi hỏi các quy định về hải quan phải được công khai, minh bạch, đơn
giản hơn nữa đáp ứng được các chuẩn mực quốc tế, phải tạo điều kiện để thực hiện
cải cách hành chính và hiện đại hóa hoạt động hải quan. Để thực hiện yêu cầu hội
nhập kinh tế thế giới và kinh tế khu vực, ngành Hải quan buộc phải tiến hành hiện
đại hóa, đây là vấn đề rất quan trọng và bức xúc trong thời điểm hiện nay đồng thời
phải xây dựng thủ tục hải quan điện tử đơn giản, dễ thực hiện, tính tự động hóa cao
mang lại hiệu quả quản lý hải quan dựa trên những ứng dụng công nghệ thông tin.
Cùng với yêu cầu phải hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử, các quy định về
chính sách mặt hàng, chính sách thuế xuất nhập khẩu cũng cần thiết phải thay đổi
đảm bảo tương thích với sự thay đổi của Luật Hải quan và các Luật khác và phù
hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, nâng cao tính ổn định của Luật. Việc sửa
đổi bổ sung những quy định về chính sách mặt hàng, thuế hải quan nhằm mục đích:
Công khai, rõ ràng, minh bạch và đặc biệt cụ thể hóa những hành vi cấm từ đó đi
đến thống nhất những gì không cấm để dễ hiểu và áp dụng nhất quán bình đẳng với
mọi đối tượng, tạo thuận lợi cho người thực hiện. Thông qua đó tạo quyền tự chủ
cao cho doanh nghiệp đồng thời nâng cao vai trò trách nhiệm của cơ quan hải quan.
Do thủ tục hải quan điện tử chủ yếu thực hiện thông qua cơ sở dữ liệu quản
lý rủi ro, quá trình tuân thủ pháp luật hải quan của doanh nghiệp nhằm mục đích
thông quan nhanh, tạo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp nên dễ bị những
doanh nghiệp xấu lợi dụng để vi phạm pháp luật hải quan. Do đó cần phải hoàn
thiện các quy định, chính sách về áp dụng quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan,
đây là những biện pháp có tác dụng phát hiện, ngăn ngừa các hành vi buôn lậu, trốn
thuế, gian lận thương mại và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan của
doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục HQĐT.
Qua triển khai thực hiện thủ tục HQĐT, ngành Hải quan đã có những bước

Hy vọng rằng những giải pháp đề xuất mang tính khả thi sẽ được Cục hải
quan Tỉnh BR-VT và các cơ quan quản lý nhà nước, ngành Hải quan xem xét và áp
dụng trong thực tiễn nhằm phát triển thủ tục HQĐT trong tương lai, góp phần đẩy
mạnh quá trình hiện đại hóa của Hải quan Việt Nam.
7
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 17
bảng, 15 biểu đồ, 03 sơ đồ, 04 phụ lục và được kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1 : Cơ sở khoa học về thủ tục HQĐTđối với hàng hóa XNK thương
mại
Chương 2 : Thực trạng thực hiện thủ tục HQĐTđối với hàng hóa XNK
thương mại tại Cục Hải quan Tỉnh BR – VT
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục HQĐTđối với hàng
hóa XNK thương mại tại Cục Hải quan Tỉnh BR – VT

Trích đoạn Về Hệthống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Về chính sách, pháp luật Về nguồn nhân lực Về công cụ quảnlý hải quan Tóm tắt chương 2
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status