Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm - Pdf 29

Bộ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
VŨ THỊ THANH HẰNG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT
LÁ BẰNG LĂNG NƯỚC (Lagerstroemia speciosa
(L.) Pers) TRÊN NỒNG ĐỘ ACID URIC MÁU
VÀ HOẠT Đ ộ XANTHIN OXIDASE GAN
CUA CHUỘT THựC NGHIỆM
• • •
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ
Người hướng dẫn:
1. TS. Phùng Thanh Hương
2. DS, Hoàng Văn Giang
Nơi thực hiện:
Bộ môn Hoá sinh
Trường Đại học Dược Hà Nội
iKLĨiNÒ tìỉỉ ỈĨỮỢCHANỌỈ
T H l/V ỉêf\l •
N oà y A v . . . thá n g ,, (.Vìổrri 20.11,. ị
HÀ NỘI-2011 ' ^ '
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xỉn được gửi lời tri ân đến
TS. Phùng Thanh Hương, DS. Hoàng Văn Giang người đã trực tiếp hướng dẫn,
tận tình giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xỉn chân thành cảm ơn những ỷ kiến đóng góp của các thầy cô và sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị kĩ thuật viên tại Bộ môn Hoá sinh, Bộ môn
Dược lực, trường Đại học Dược Hà Nội và Viện dược liệu trung ương đã luôn
hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm thực nghiệm. Sự
tận tâm cùng kiến thức uyên bác của các thầy cô, luôn luôn là tấm gương sáng
cho tôi noi theo trong quá trình học tập, nghiên cứu trong hiện tại và cả tương
lai.

1.4. CÂY
BẰNG LĂNG
Nước 13
1.4.1. Đặc điểm hình thái 13
1.4.2. Phân b ố 14
1.4.3. Bộ phận dùng 14
1.4.4. Thành phần hóa họ c 14
1.4.5. Công dụng 15
1.4.6. Các nghiên cứu về tác dụng cữa bệnh của Bằng lăng nước

15
Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

17
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIÉT BỊ NGHIÊN cứu

17
2.1.2. Dược liệu 17
2.1.2. Thuốc thử và hóa chất 17
2.1.3. Động v ật 17
2.1.4. Thiết bị và dụng c ụ 17
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u 18
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U 18
2.3.1. Phương pháp chiết xuất dược liệu 18
2.3.2. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết đến nồng độ acid uric
máu trên chuột bình thưòng 18
2.3.3. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết đến nồng độ acid uric
máu trên mô hình gây tăng acid uric bằng kali oxonat
19
2.3.4. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết lên hoạt độ xanthin

Trang
Bảng 3.1
Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên nông độ acid uric
của chuột nhắt trắng bình thường
26
Bảng 3.2
Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên hoạt độ xanthin
oxidase ở gan chuột nhắt trắng bình thường
29
Bảng 3.3
Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên nông độ acid uric
của chuột nhắt trắng gây tăng acid uric bằng kali oxonat
31
Bảng 3.4
Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên hoạt độ xanthin
oxidase ở gan chuột nhắt trắng gây tăng acid uric bằng
kali oxonat
33
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Vị trí các khóp bị viêm, các hạt tophi trong bệnh Gout
6
Hình 1.2 Cơ chê phản ứng của enzym xanthin oxidase
7
Hình 1.3 Cây Băng Lăng Nước
15
Hình 3.1
Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên nông độ acid uric

phẩm chuyển hoá của các base purin. Các base purin được chuyển thành hypoxanthin
và xanthin rồi bị oxy hoá nhờ xúc tác của enzym xanthin oxidase (XO) thành acid uric .
Như vậy xo là một trong những enzym quan trọng tham gia vào quá trình sản sinh ra
acid uric. Vì vậy, một trong những hướng nghiên cứu để điều trị gút hiện nay là sử
dụng các dược liệu có tác dụng ức chế xo để làm giảm nồng độ acid uric máu [6].
Theo y học cổ truyền, có nhiều dược liệu đã được sử dụng để điều trị gút. Trong
số đó, Bằng lăng nước (BLN) (Lagerstroemìa speciosa (L.) Pers.) đã được sử dụng
theo kinh nghiệm dân gian và được lưu hành rộng rãi như một thực phẩm chức năng để
điều trị gút ở nhiều nước trên thế giới như Philippin, Thái Lan, Nhật Bản Trong khi
đó ở Việt Nam, Bằng lăng nước (BLN) mặc dù được trồng khá phổ biến nhưng chỉ mới
được biết đến với công dụng làm cây cảnh. Tác dụng chữa gút của BLN ở Việt Nam
hầu như chưa được nghiên cứu. Với lý do đó, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu
tác dụng của dịch chiết lá Bằng lăng nước {Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) trên
nồng độ acid uric máu và hoạt độ xanthin oxydase gan của chuột thực nghiệm" với các
mục tiêu sau:
- Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu của dịch chiết lá Bằng lăng nước trên chuột
bình thường và chuột gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat.
- Tìm hiểu cơ chế gây hạ acid uric máu của dịch chiết lá BLN thông qua ảnh
hưởng trên hoạt độ xanthin oxidase ở gan chuột thực nghiệm.
Phần 1: TỎNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH GÚT
1.1.1. Lịch sử bệnh gút
Gút là một trong những bệnh lý được biết đến lâu đời nhất của loài người. Tên
bệnh từ gốc chữ Latinh là gotta (nghĩa là đông vón thành giọt) hay gốc chữ Hi Lạp là
podagra (podos: bàn chân, agras: đông vón) [1].
Mãi tới cuối thế kỷ 18, các nhà khoa học Đức và Mỹ mới phát hiện được các
tinh thể urat trong các u cục (tophi) quanh khớp, trong các viên sỏi ở hệ tiết niệu, đồng
thời phát hiện được sự khác nhau giữa lượng acid uric ở nước tiểu người bình thường
và người bệnh. Đến những năm 60 của thế kỷ 20, các nhà khoa học đã nghiên cứu sâu
hơn về sinh học tế bào, cơ chế sinh lý bệnh của tình trạng tăng acid uric máu và bệnh

và tăng gấp đôi với những người trên 75 tuổi. Các nghiên cứu khác cho thấy bệnh gút
ngày càng trở nên pho biển trong các xã hội như New Zealand, Đài Loan và Hoa Kỳ
[41]. Theo một nghiên cứu khác của Anh, tỷ lệ mắc bệnh gút trong số người trưỏng
thành là 1,4%, đặc biệt tập trung ở nam giới trên 75 tuổi. Những con số này cho rằng
bệnh gút là dạng bệnh phổ biến nhất của viêm khớp ở người lớn và đang tiếp tục tăng
lên. Xu hướng này không chỉ được quan sát thấy ở phương Tây mà còn ở các nước
đang phát triển Châu Á [31].
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của gút
1.1.4.1. Cơ chế lắng đọng acid uric.
Cơ chế lắng đọng acid uric chủ yếu là do tăng acid uric máu kéo dài dẫn đến sự
biến đổi về hình thái các tổ chức. Tăng acid uric dẫn đến kết tủa thành các tinh thể hình
kim gây tổn thương sụn, màng hoạt dịch, bao khớp, hình thành các hạt tophi gây phá
hủy xương dưới dạng ổ khuyết xương hình cầu. Các tổn thương thứ phát như: viêm
màng hoạt dịch, tăng sinh màng hoạt dịch, thâm nhiễm các tế bào lympho. Sự lắng
đọng các tinh thể ở tổ chức tạo thành các hạt tophi kích thước to nhỏ khác nhau. Lắng
đọng tinh thể urat ở kẽ thận dẫn đến tổn thương thận như: sỏi thận, viêm thận kẽ, xơ
hóa cầu thận, lượng acid uric trong nước tiểu tăng và sự toan hóa nước tiểu dẫn đến sỏi
tiết niệu trong bệnh gút. Và khi tổn thương lan rộng dẫn đến suy thận, tăng huyết áp
[8],
1.1.4.2. Cơ chế bệnh sinh cơn gút cấp tính
Tăng acid uric máu dẫn đến tăng nồng độ và kết tủa các tinh thể acid uric hoặc
muối của nó ở trong tổ chức và dịch cơ thể. Giới hạn hòa tan tối đa của acid uric trong
máu không quá 70 mg/L (tương đưoTig khoảng 415 |xmol/L) [1]. Khi vượt quá nồng độ
này acid uric dễ bị kết tủa dưới dạng tinh thể hình kim ở các tổ chức. Khả năng kết tủa
của các acid uric máu phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó việc gắn với protein huyết
tương có tác dụng hạn chế kết tủa. Trong điều kiện nhiệt độ thấp, dịch có pH acid thì
natri urat dễ kết tinh thành tinh thể, ngược lại trong điều kiện nhiệt độ cao hơn và pH
của dịch kiềm thì natri urat có độ hòa tan cao hơn, ít bị kết tinh hom. Sự kết tinh thành
các tinh thể natri urat khi đạt đến một lưọTig nhất định sẽ gây ra viêm khớp (viêm khớp
vi tinh thể) và gây ra cơn gút cấp tính [5].

LMo’'^0(SH)(OR), OR kết hợp với nguyên tử kim loại vào nhóm hydroxyl, sản phẩm
trung gian này bị phá vỡ bởi sự vận chuyển electron tới các vị trí khử khác của enzym
và giải phóng H^, tạo ra LMo^ OS (OR), được phát hiện bởi quang phổ cộng hưởng từ,
sau đó nhóm R được thay thế bởi hydro, quay về trạng thái ban đầu LMo'^'OS(OH) của
enzym [16].
o o o HO', p, e' o
S_M^S^ — S-Mo-SH —^ ,S-Mo^S s—Mcỉí=s
>=0 Ỵ >~N Ỵ >-N
giu,26i'^0 o ^
Hình 1.2. Cơ chế phản ứng của enzym xanthin oxidase
L23. Vai trò của xo trong chuyển hoá acid uric
Xanthin oxidase (XO) là enzym đóng vai trò quan trọng trong dị hóa purin ở một
sô loài, bao gôm cả con người [4], Acid uric là sản phấm thoái hóa của các acid nucleic
có base là purin. Có 3 nguồn cung cấp tiền chất của acid uric gồm: thoái hóa acid
nucleic từ thức ăn đưa vào, từ các tế bào bị chết và do purin nội sinh trong cơ thể. Quá
trình thoái hóa acid nucleic đã tạo ra các purin đơn giản như adenin, hypoxathin,
xanthin, guanin. Các purin trên được chuyển hóa thành acid uric nhờ có sự tham gia
của các enzym aminotransferase, hypoxanthin guanin phosphoribosyl transferase, và
xanthin oxidase [1], [5].
1.3. CÁC NHÓM THUỐC ĐIÈU TRỊ GÚT
1.3.1. Thuốc ức chế phản ứng viêm
• Colchicin
Colchicin chiết xuất tò cây Colchinum autumnal. Năm 1763 chế phẩm từ
Colchicum autummale lần đầu tiên được sử dụng trong điều trị cơn gút cấp và đến năm
1814 người ta mới chiết xuất được colchicin từ loại cây này [1].
Tác dụng: Thuốc chỉ có tác dụng giảm đau và chống viêm cấp do gút, không có
tác dụng với trường hợp không phải do bệnh gút. Tác dụng đặc hiệu với con gút cấp
[3].
Cơ chế\ Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, giảm sự tập trung của
bạch cầu hạt ở tổ chức viêm, ức chế hiện tượng thực bào các tinh thể urat và do đó kìm

- Thuốc có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến đau vừa. Đặc biệt, tốt cho các chứng
đau do viêm
Cơ chế:
- Thuốc có tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin do ức chế enzym cyclo-
oxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin.
- Thuốc còn làm bền vững màng lysosom do đó hạn chế giải phóng các enzym
của lysosom trong quá trình thực bào, nên có tác dụng chống viêm.
- Ngoài ra thuốc còn ức chế các chất trung gian hóa học của quá trìnli viêm, ức
chế cơ chất của enzym, ức chế sự di chuyển của bạch cầu, ức chế phản ứng kháng
nguyên - kháng thể.
- Riêng nhóm salicylat còn làm tăng giải phóng steroid nên làm tăng tác dụng
chống viêm [3],
Chỉ định: Điều trị cơn gút cấp tính [11], [33].
10
Tác dụng không mong muốn: tác dụng không mong muốn của NSAIDs chủ yếu
là: loét dạ dày tá tràng, xuất huyết,viêm thận kẽ [3], [33].
1.3.2. Thuốc gây tăng thải acid uric
• Probenecid
Tác dụng: ở liều điều trị, probenecid có tác dụng làm tăng thải acid uric (ngược
lại, ở liều thấp làm giảm thải acid uric). Ngoài ra, thuốc ức chế vận chuyển các
monoamin đến dịch não tủy và ức chế bài tiết mật [3], [23].
Cơ chế: ửc chế cạnh tranh hệ vận chuyển anion gây ức chế tái hấp thu acid uric ở
ống thận, làm tăng thải acid uric qua nước tiểu. Khi nồng độ acid uric máu giảm, các
tinh thể urat lắng đọng ở các khớp sẽ tan ra và trở lại máu rồi thải trừ dần ra khỏi cơ thể
[3].
Chỉ định: Điều trị bệnh gút thể mạn đã có tổn thương mô, thường phối hợp với
colchicin và các thuốc chống viêm [3].
Tác dụng không mong muốn: Probenecid tương đối an toàn, ít gây tác dụng
không mong muốn. Thường gặp rối loạn tiêu hóa, tăng tạo sỏi thận hoặc cơn đau quặn
thận, dị ứng và gây buồn ngủ [11].

Chỉ định: Thuốc dùng cho bệnh nhân gút mạn tính, thất bại với các phương pháp
điều trị hoặc có sạn to do tích lắng [24].
1.3.4. Thuốc ức chế Xanthỉn oxỉdase.
• AUopurìnoỉ
Tác dụng: Thuốc làm giảm nồng độ acid máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng
hợp acid uric. Ngoài ra, thuốc làm tăng bài xuất các tiền chất của acid uric qua nước
tiểu [3], [33],
12
Cơ chế: Allopurinol ức chế enzym xanthin oxidase, là enzym có vai trò chuyển
các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó làm giảm nồng độ acid
uric máu [3].
Chỉ định: Điều trị gút mạn, Các trường hợp tăng acid uric thứ phát (do dùng thuốc
chống ung thư, thuốc lợi tiểu thiazid ) [3].
Tác dụng không mong muốn: Có thể gây kích ứng tiêu hóa, độc với gan, suy thận
và dị ứng da [33].
• Pebuxostat
Pebuxostat là thuốc mới được đưa vào thị trưòng như một thuốc thay thế
allopurinol [34],
Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ acid uric máu theo cơ chế ức
chế xanthin oxidase, tương tự allopurinol [34].
Chỉ định: Điều trị gút xuất hiện vùng da đỏ, tổn thương. Đặc biệt là dự phòng khi
không có colchicin [11].
Tác dụng không mong muốn: Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi sử
dụng febuxostat là làm suy giảm chức năng gan, tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn, phát
ban, cơn gout cấp [11].
1.3.5. Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu
Trong những năm gần đây, bệnh gút ngày càng phổ biến, nhu cầu về thuốc chữa
bệnh gút ngày càng cao. Thuốc tân dược điều trị gút giá thành cao và gặp nhiều tác
dụng không mong muốn. Vì vậy việc nghiên cứu tác dụng điều trị gút có nguồn gốc từ
thảo dược là cần thiết. Việc sử dụng các thuốc có nguồn gốc thiên nhiên có nhiều thuận

sát; 6 cánh hoa có cuống 5mm; nhị nhiều. Quả nang tròn dài dạng trứng (20x18mm)
mang lá đài xoè ra, nở làm 6 mảnh. Hạt có đường kính 12-15mm [5].
14
Hình 1.3. Cây Bằng Lăng Nước (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.)
1.4.2. Phân bố
BLN thường mọc ở vùng nhiệt đới, chủ yếu ở Nam Á và Đông Nam Á như Ấn
Độ, Indonesia, Philipin, Malaysia [9], ngoài ra cây còn phân bố ở một số nước Nam
Mỹ [7].
ở Việt Nam, BLN được trồng tương đối nhiều ở Tây Nguyên, Bình Phước, Tây
Ninh, Đồng Nai và một số thành phố lớn khác như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nằng Cây
mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh [9].
1.4.3. Bộ phận dùng
Bộ phận dùng chủ yếu của cây là vỏ, lá và quả {Cortex, Folium et Fructus
Lagerstroemiae) [9].
1.4.4. Thành phần hóa học
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học chủ yếu của
Bằng lăng nước là tanin, chiếm hơn 10%, tập chung chủ yếu ở lá già và quả chín.
Trong đó đáng chú ý nhất là nhóm ellagitarmin (gồm 3 chất đã xác định cấu trúc là
Flosin B, Lagerstroemin, reginin A) và gallotannin (gồm acid tannic và penta-o-
15
galloyl-D-glucopyranose). Một dẫn chất polyphenol khác cũng được tìm thấy trong
dịch chiết aceton của lá BLN là valoneaic acid dilacton [39]. Một nghiên cứu ở Việt
Nam cho thấy hàm lượng polyphenol toàn phần trong lá Bằng lăng nước chiếm tới
39,5% tính theo dược liệu khô [7].
Một nhóm thứ hai được tìm thấy trong lá Bằng lăng nước là các hợp chất
terpenoid. Từ dịch chiết methanol của lá Bằng lăng nước người ta đã phân lập được
một loại triterpenoid có tác dụng hạ glucose huyết là acid corosolic (acid 2 a-
hydroxyursolic). Ngoài ra lá Bằng lăng nước còn có các terpenoid khác như: acid
3p,23-dihydroxy-loxo-olean-12-en-28-oic; tinotufolin c, tinotufolin D, lutein, 24-
methylencycloartanol acetat, largerenol acetat [7].

đánh giá độ an toàn và tác dụng chữa bệnh của BLN, nhằm mở ra triển vọng khai thác
một loài thực vật phổ biến ở nước ta trong phòng và điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh
rối loạn chuyến hóa như đái tháo đưÒTig và bệnh gút.
17
Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN c ứ u
2.1.2. Dược liệu
Lá Bằng lăng nước {Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) được thu hái vào
tháng 5-7 năm 2010 tại Hà Nội. Sau khi thu hái dược liệu được làm sạch, phơi,
sấy khô, xay thành bột thô, chiết bằng phương pháp ngâm lạnh với ethanol 70°
trong 72 giờ. Mầu lá Bằng lăng nước đã được giám định đúng tên khoa học bởi
TS. Trần Thế Bách (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật).
2.1.2. Thuốc thử và hóa chất
- Kali oxonat (Sigma-Aldrich).
- Allopurinol đạt tiêu chuẩn BP2001/ƯSP25 (Yixing City Xingyu Medcine
Chemicals Co., Ltd).
- Cơ chất xanthin (Sigma-Aldrich).
- Bộ hóa chất định lượng acid uric (Teco diagnostics).
2.1.3. Động vật
- Chuột nhắt trắng thuần chủng giống Swiss (Mumus culus), cả hai giống,
trọng lượng 20 ± 2g, khỏe mạnh do Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp
- Động vật được nuôi dưỡng theo chế độ tiêu chuẩn tại phòng nuôi động vật
thí nghiệm, Trường Đại học Dược Hà Nội.
2.1.4. Thiết bị và dụng cụ
- Máy đo quang phổ ƯV-VIS
- Máy li tâm K centrifuge (Harmonie sériés).
- Máy xét nghiệm sinh hóa máu (Teco diagnostics)
- Tủ sấy chân không Heraeus-instruments vacutherm-Kelvitront.
Ỉ KUỦNC ĐI! Dươc HÀ NỘĨ
T H U V ìỆN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status