Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết mướp đắng đối với thể lực và hoạt động thần kinh của chuột - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT MƯỚP ĐẮNG
ĐỐI VỚI THỂ Lực VÀ HOẠT ĐỘNG THAN KINH CỦA CHUỘT
MÃ SỐ: QT-07-34
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: ThS. Lưu Thị Thu Phương
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: ThS. Phạm Trọng Khá
CN. Hoàng Thị Bích
IA HA NjQl
IN ỉ HU VIỀN
P T V .7-4 -4 -
HÀ NỘI - 2008
BAO C A O TÓ M TẢ T
a. Tên đề tài: Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết mướp đắng (Momordica
charantia L.) đối với thê lực và hoạt động thần kinh của chuột.
Mã sô: QT-07-34
b. C hủ trì đề tài: Ths. Lưu Thị Thu Phương
c. Các cán bộ tham gia: Ths. Phạm Trọng Khá, CN. Hoàng Thị Bích
d. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 100 chuột nhắt trắng đực 6 tuần tuổi,
khoẻ mạnh, trọng lượng trung bình 24±2g/con.
Thê lực của chuột nhắt trắng được đánh giá thông qua các chỉ số: trọng
lượng cơ thể, thời gian bám rôto, số lượng hổng cầu, hàm lượng hemoglobin
trong máu ngoại vi. Hoạt động thần kinh của chuột đề cập đến chức năng của
hệ thần kinh trung ương, được đánh giá qua tốc độ hình thành và dập tắt phản
xạ vận động tự vệ có điều kiện
Để tài nhằm các mục tiêu sau:
- Xác định sự thay đổi trọng lượng chuột nhắt trắng sau khi uống dịch chiết
từ mướp đắng.
- Xác định thời gian bám rôto của chuột nhắt trắng sau khi uống dịch chiết
từ mướp đắng tại 3 bài test thực hiện trên máy Rota Rod For Mice.

PGS.TS. Phan Tuấn Nghĩa
Ths. Lưu Thị Thu Phưưng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
B R IE F O F R E PO R T
a. The title of study: Research cffects of bitter melon extract on physical
strength and funtions of nervous system in mice
Code: QT-07-34
b. C oodinator of study: Msc. Luu Thi Thu Phuong
c. The m em bers of study: Msc. Pham Trong Kha, B.Sc. Hoang Thi Bich
d. The target and contain of study
Research was carried out on 100 male mice, 6 week age, healthy, average
weight 24±2g/mouse. Physical strength was elucidated by body weight, time
of catching roto, erythrocyte counts, concentration of hemoglobin. Funtions of
central nervous system was elucidated by acquisition and extinction of
conditioned response for protection. The study aimed at
- Elucidating changes m ice’s weight after using extracts of bitter melon
orally.
- Investigating time of catching roto after using extracts of bitter melon by 3
tests carrying out on Rota Rod For Mice.
- Comparing erythrocyte counts and concentration of hemoglobin in mice
peripheral blood before and after using extracts of bitter melon orally.
- Finding abilities of acquisition and extinction of conditioned response for
protection after using extracts
- Comparing effects of fresh bitter melon with dry bitter melon on research.
The results showed that
- Mice using extract of fresh bitter melon continously 14 days reduced
22.5% body weight comparing with control. Mice using extract of dry
bitter melon continously 14 days reduced 10.4% body weight.
- Time of catching roto increased 1.5 to 4 folds in mice using extracts
depending on demonstrated tests.

náu của chuột
ị.2. Tác dụng của mướp đắng lên chức năng của hộ thần kinh trung ương 11
<Cết luận 12
rài liệu tham khảo 12
3hụ lục
L ĐẶT VÂN ĐỂ
Cùng với xu thế phát triển của xã hội, con người càng ngày càng phải đối mặt
/ới nhiều loại bệnh tật, trong đó có nạn thừa cân, béo phì, suy giảm trí nhớ
Trong khi đó, các loại thuốc ngoài tác dụng điều trị còn gây ra nhiều tác dụng
)hụ. Vì vậy, nhiều thập kỷ gần đây, các nhà khoa học trong và ngoài nước không
Igừng tìm kiếm, nghiên cứu các cây thuốc, bài thuốc nhằm chăm sóc ngày một
ốt hơn cho sức khoẻ con người.
Mướp đắng (Momordica charantia L.) thuộc họ Bẩu bí (Cucurbitaceae) từ lâu
ìã được dùng như một loại rau thông dụng trong cuộc sống hàng ngày. Theo
Dông y, mướp đắng có tính hàn, không độc. Quả mướp đắng xanh có tính giải
ihiệt, mát tim, nuôi can huyết, bớt mệt mỏi [1]. Ở một số nước phương Đông,
nướp đắng được dùng như một loại thuốc bổ, giảm cân, chữa đau đầu [6 ], [7].
11]. Nhiều nghiên cứu trên thế gịới cũng cho thấy mướp đắng là loại thảo dược
:ó nhiều công dụng, trong đó có tác dụng chống các gốc tự do, giảm béo, giảm
làm lượng malonyldialđehyde (MDA) trong huyết tương chuột thí nghiệm [2],
3], [4], [5], [10]. Tại Việt Nam, mướp đắng chưa được nghiên cứu nhiều, đặc
3Ìệt về tác dựng tăng cường thể lực và chức năng của hệ thần kinh. Đây chính là
ý do thúc đẩy chúng tôi thực hiện đề tài nhằm góp phẩn làm sáng tỏ tác dụng
;ủa loại thực phẩm chức năng này. Đề tài nhằm các mục tiêu sau:
Xác định sự thay đổi trọng lượng chuột nhắt trắng sau khi uống dịch chiết từ
mướp đắng.
Xác định thời gian bám rôto của chuột nhắt trắng sau khi uống dịch chiết từ
mướp đắng tại 3 bài test thực hiện trên máy Rota Rod For Mice.
• So sánh số lượng hồng cẩu, hàm lượng hemoglobin trong máu ngoại vi chuột
nhắt trắng trước và sau khi uống dịch chiết từ mướp đắng.

Lô 3 (lô ĐC): n = 10, uống nước (0 ,3ml nước/con)
Chuột được uống dịch chiết từ mướp đắng 1 lẩn/ngày vào buổi sáng, liên tục
irong 14 ngày.
SỐ lượng hổng cầu và hàm lượng Hb được xác định tại các thời điểm ngày 0
vầ 14.
Trọng lượng chuột được kiểm tra tại các thời điểm ngày 0, 7, 14, 21 và 28.
Nhóm 2: gồm 30 chuột, chia đều thành 3 lô, uống dịch chiết từ mướp đắng
tương tự như nhóm 1. Toàn bộ chuột của nhóm 2 được đánh giá thể lực tại các
thời điểm ngày 0, 7, 14, 21 và 28.
Nhóm 3: gồm 40 chuột, chia đều thành 4 lô (lô 1,2 được uống dịch chiết từ
mướp đắng tương tự như nhóm 1, lô 3 uống íanakan với liều 2mg/kg trọng
lượng, lô 4 uống nước). Toàn bộ chuột của nhóm 3 được dùng để đánh giá tác
dụng của dịch chiết từ mướp đắng lên chức năng hệ thẩn kinh trung ương.
• Phương pháp nghiên cứu
> Trọng lượng, số lượng hồng cầu, hàm lượng Hb máu chuột được xác định
theo phương pháp thường quy.
2
> Thể lực của chuột được đánh giá thông qua thời gian bám rôto ở 3 bài test
thực hiện trên máy Rota Rod For Mice Model 47600 do hãng Ưgo Basile sản
xuất.
- Test 1: rôto quay với tốc độ không đổi là 30 vòng/phút.
■ Test 2: tốc độ quay của rôto sẽ liên tục tăng dần từ 30 đến 50 vòng/phút (trong
1 phút) sau đó lại giảm dần từ 50 xuống 30 vòng/phút (trong một phút).
- Test 3: tốc độ quay của rôto được giữ ổn định ở mức 30 vòng/phút nhưng sau
khi quay 2 vòng theo chiều kim đồng hồ thì rôto lại quay theo chiều ngược lại
ở 2 vòng tiếp theo.
- Thời gian bám rôto của chuột được tính từ lúc rôto bắt đầu quay cho tới khi
chuột không bám được trên rôto và bị rơi xuống tấm đỡ của máy. Thời gian
này sẽ được máy tự động ghi lại. Tại các thời điểm nghiên cứu, mỗi chuột
được tập 3 lần, lấy kết quả trung bình.

33,53 ±2,93
31,56 ±4,02
32,22 ±5,34 36,37 ±4,33
khô
p p,.2 < 0,001
p2-3 > 0,05
P3.4 > 0,05
P4.5 > 0,05

10
27,23 ± 1,92
32,98 ±3,16
27,31 ± 3,34
29,22 ±3,39
30,05 ± 2,63
tươi
p p,.2< 0,001
p2_3 < 0,05
P3.4 > 0,05
P4.5 > 0,05
ĐC
10
27,21 ± 1,00 34,12 ±1,16
35,25 ± 1,20 36,11 ± 1,05
36,75 ± 1,37
p
p,.2 < 0,001
p2_3 < 0,05 P3.4 > 0,05 P4.5 > 0,05
Kết quả trên bảng 1 cho thấy sau 7 ngày, trọng lượng chuột ở các lô tãng đáng
tể (p < 0,001), trung bình khoảng 6 - 7 g/con. Sau 14 ngày uống dịch chiết từ

p4-5>0,05
MĐ tươi
(II)
145,7 ±20,7 293,2 ± 50,5
878,2 ±69,8
1086,0 ± 118,2
1105,0± 110,2
Pi_2< 0,001
P2.3 < 0,001
p3.4< 0,001
p4_5 > 0,05
ĐC (III)
137,3 ±26,8 266,3 ± 63,9
579,2 ± 86,3
807,1 ±95,3
848,2 ± 97,2
Pi_2 < 0,001
p2-3< 0,001
p3_4< 0,001
P4.5 > 0,05
p
Pi-Ii ^
Pi-iii > 0,05
Pii-iii > 0,05
Ph i > 0,05
Pi-iii > 0'05
Pii-iii >
Pi-H ^ 0,05
Pi-Iii ^ 0»001
Pii-iii < 0,001

Ngày 28
(5)
VIĐ khô (I)
1 = 10
38,7 ±7,6 80,1 ± 15,8 253,9 ± 74,8 504,2± 159,8
702,1± 120,0
Pj_2< 0,001
P2.3 < 0,001
p3^< 0,001 p4.5 < 0,05
VIĐ tươi (II)
1 = 10
39,7 ± 8,0 76,3 ± 18,1 288,5 ± 100,7 535,7± 134,4
712,4 ± 130,0
p,.2< 0,001
p2-3< 0,001
p3^< 0,001 P4.5 < 0,05
DC (III)
1 = 10
37,6 ± 8,4 39,8 ± 9 ,5 69,2 ± 18,7
206,1 ± 6 2 ,0
452,3 ± 147,2
p,„2>0,05
p2.3 < 0 , 0 0 1 p34< 0 , 0 0 1 p4_5 < 0 , 0 0 1
3
Phi > 0,05
Pi-in > 0>05
Pn III >
Phi > 0,05
P1-111 < 0,001
Pn-,n< 0,001

(5)
MĐ khô (I)
n = 10
17,0 ±3,2
36,2 ± 12,3
104,1 ±23,1
352,3 ±73,5 572,2 ± 154,1
Pị.2< 0,001
p2_3< 0,001
P3-4< 0,001
p4_5 < 0,05
MĐ tươi (II)
n= 10
18,5 ±2.3 39,5 ± 11,1 115,0 ±36,5
383,1± 102,9 545,7 ± 96,2
p,.2< 0,001
p2.3< 0,001
p3.4< 0,001
p4-5 < 0,05
ĐC (III)
n= 10
16,6 ± 2,6
19,3 ± 6,6
43,7 ± 15,0
117,4 ±37,0
303,5 ± 115,7
Pi_2> 0,05
p2-3< 0,001 P3_4< 0.001
p4.5< 0,001
p

n
Số lượng hồng cầu (triêu/mm1)
Hàm lượng Hb (g%)
Ngày 0(1)
Ngày 14(2) Ngày 0(1)
Ngày 14 (2)
VIĐ khô
10
8,17 ±0,27
8,23 ±0,23
14,21 ±0,38
14,38 ±0,17
VÍĐ tươi
10
8,16 ± 0,31
8,28 ± 0,21
14,10 ±0,27
14,28 ±0,49
DC 10 8,18 ±0,34
8,26 ±0,27
14,09 ±0,37
14,19 ± 0,32
3
Pi-2 > 0.05
Pl-2 > 0 -05
Kết quả trên bảng 5 cho thấy tại thời điểm ban đầu (ngày 0), số lượng hổng
:ầu và hàm lượng Hb của chuột ở các lô là như nhau (p > 0,05). Sau 14 ngày
Jống mướp đắng, số lượng hồng cầu, hàm lượng Hb có tăng lên song không có sự
chác biệt so với các chỉ số này ở ngày 0 (p > 0,05).
6

Số lần phối hợp tín
hiệu có điều kiên và
không điều kiện
28,11 ±5,18 29,11 ±3,41
21,53 ±4,78
35,40 ±7,97
p
Pi-2 > 0,05
Pi-3 < 0,05
pM < 0,05
P2.3 < 0,05
p2_4 < 0,05
P3.4 < 0,05
Kết quả trôn bảng 6 cho thấy chuột được uống dịch chiết từ mướp đắng kỉô
vầ tươi có số ỉần tập trung bình để hình thành phản xạ có điểu kiện lần lượt à
28,11 ±5,18 và 29,11 ± 3,41 thấp hơn hẳn so với lô đối chứng uống nước (truig
DÌnh 35,40 ± 7,97 lần tập). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,0
Như vậy, mướp đắng có tác dụng tốt đến quá trình hình thành phản xạ vận độrg
:ự vệ có điều kiện của chuột nhắt trắng. Tuy nhiên, tác dụng này của mướp đắrg
:òn kém so với tác dụng của Tanakan (trung bình 21,53 ± 4,78 lần tập). Sự khíc
oiệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Không có sự khác biệt về lác dụng cỉa
lai loại dịch chiết khô và tươi lên tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện cu
;huột (p > 0,05).
3.5. Tác dụng của mướp đắng lên tốc độ dập tắt phản xạ vận động tự vệ o
íicu kiện.
Sau khi phản xạ vận động tự vệ có điểu kiện của chuột đã được thành lập, t
iến hành dập tắt phản xạ đó bằng cách chỉ phát tín hiệu có điểu kiện (tiến,
:huông) mà không có tín hiệu củng cố (dòng điện). Phản xạ vận động tự vệ o
ỉiều kiện được coi là dập tắt nếu sau khi phát tiếng chuông quá 5 giây mà chut
chông nhảy lên trụ ở giữa lồng (Hình 3).

P2.3 < 0,001
p2.4 > 0,05
p3_4 < 0,001

Kết quả trên bảng 7 cho thấy, tốc độ dập tất phản xạ vận động tự vệ có điểu
àện của các chuột lô uống dịch chiết từ mướp đắng không có sự khác biệt (p >
),05) so với các chuột ở lô đối chứng nước (khoảng 7,84 đến 8,51 lần tập). Trong
ửii đó, các chuột ở lô uống tanakan thể hiện khả năng lưu giữ phản xạ tốt hơm.
rung bình 15,34 ± 2,53 lần tập (p < 0,001).
BÀN LUẬN
1.1. Tác dụng tăng cường thể lực của dịch chiết từ mướp đáng
í.1.1. Tác dụng của mướp đắng đến trọng lượng chuột thí nghiệm
Kết quả nghiên cứu cho thấy sau khi uống mướp đắng 14 ngày, trọng lượnig
:ác chuột thí nghiệm đã giảm so với các chuột ở nhóm đối chứng (bảng 1). Sự
ịiảm trọng lượng thể hiện rõ nhất ở lô chuột uống mướp đắng tươi, giảm 22,5%
hể trọng so với nhóm chuột đối chứng (chỉ số này ở lô chuột uống mướp đắng
:hô là 10,4%). Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Như vậy, dịch
ịp từ mướp đắng tươi có tác dụng làm giảm trọng lượng tốt hơn so với dịch chiết
ừ mướp đắng khô. Điều này phù hợp với kinh nghiệm của người Trung Quốc,
síhât Bản và Mỹ [6 ]. Nghiên cứu của Chan L.L. và cộng sự cũng cho thấy mướp
ĩắng có tác dụng làm tăng quá trình oxy hoá lipid dẫn đến giảm béo phì ở chuột
3]. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới tới năm 2015 sẽ có hơn 700 triệu
Ìgười béo phì [8 ], trong khi đó theo nhận định của nhiều chuyên gia thì tất cả các
huốc giảm cân hiện nay đều gây tác dụng phụ và rất khó kiểm soát [9]. Vì vậy,
ừ kết quả nghiên cứu này có thể nghĩ đến việc sử dụng mướp đắng làm thực
>hẩm chức nãng đối với người béo phì. Sử dụng mướp đắng là một biện pháp vừa
ẻ tiền, vừa dễ thực hiện và mang lại nhiều tác dụng tốt. Tuy nhiên, dùng mướp
9
iắng vào thời điểm nào để đạt hiệu quả tốt nhất và liều lượng sử dụng cho từng
Igười bệnh như thế nào thì cần có các nghiên cứu tiếp theo với các mô hình

Kết quả nghiên cứu cho thấy mướp đắng có tác dụng làm giảm trọng lượni
ủa chuột song có phải mướp đắng làm cho chuột chán ăn (giống thuốc giảm câi
hứa amphetamin) hoặc làm đầy ống tiêu hoá (giống thuốc giảm cân chúa
nethylcellulose) dẫn đến giảm trọng lượng hay không? Theo Leslie Taylor vì
10
đnh nghiệm của người dân ở Haiti, mướp đắng có khả năng kích thích tiêu hoá
ịiúp ăn ngon miệng. Đồng thời nghiên cứu của chúng tôi cho thấy với liều dùng
ihư trên thì tất cả các lô chuột đều khoẻ mạnh binh thường, không có biểu hiện ỉa
:háy. Lượng thức ăn tiêu thụ là tương đương nhau ở các lô (trung bình khoảng
[30-140g/lô/ngày), chỉ số này ít thay đổi tại các thời điểm trước và sau khi uống
iịch chiết mướp đắng. Lượng nước uống cũng không có sự khác biệt giữa các lô
:huột. Kết quả này cho thấy mướp đắng không gây ra các tác dụng phụ như chán
in, tiêu chảy, mất nước giống như phần lớn các loại thuốc giảm cân hiện nay
9].
Mặt khác, trong mướp đắng có sắt và vitamin B nên ở Cuba, Haiti và
Nicaragua người ta sử dụng mướp đắng để chữa bệnh thiếu máu [11], nhưng
:húng tôi cũng chưa thấy có nghiên cứu nào khẳng định điều này. Kết quả nghiên
:ứu của chúng tôi cho thấy dù không làm tăng số lượng hổng cầu và hàm lượng
íb nhưng mướp đắng cũng không làm giảm các chỉ số này.
1.2. Tác dụng của mướp đắng lèn chức năng của hệ thần kinh trung ương
Mọi hoạt động sống của con người và động vật có thể coi là tập hợp của rất
ihiều các phản xạ, trong đó phản xạ có điểu kiện giữ vai trò quan trọng. Một
rong những chức năng của hệ thần kinh trung ương là điều hoà và phối hợp các
>hản xạ đó để đảm bảo cơ thể là một khối thống nhất và thích nghi với môi
rường. Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá chức năng của hệ thần
inh trung ương qua tốc độ hình thành và dập tắt phản xạ vận động tự vệ có điểu
iện của chuột nhắt trâng. Ngoài các lô chuột uống dịch chiết từ mướp đắng và lô
:ối chứng uống nước, chúng tôi còn bổ sung lô chuột uống Tanakan. Lô này
:ược coi là đối chứng dương vì Tanakan là một dược phẩm của Pháp được bán
ộng rãi trên thị trường, chỉ định cho các trường hợp bệnh nhân suy giảm trí nhớ.

traditionally consumed by South-Asian migrants in Bradford Yorkshire, UK.”
Phytother.Res., 19(10), 907-911.
3. Chan L.L. et al. (2005), “Reduced adiposity in bitter melon (Momordica
charantia) fed rats is associated with increased lipid oxidative enzym
activities and uncoupling protein expression”, J. Nutr., 135 (11), 2517-2523.
4. Chen Q. et al. (2005), “Reduced adiposity in bitter melon (Momordica
charantia) fed rats is associated with lower tissue triglyceride and higher
plasma catecholamines”, BrJ.Nutr., 93(5), 747-754.
5. Sathishsekar D. et al. (2005), “Antioxidant properties of Momordica charantia
seeds on streptozotocin induced diabctic rats”, Asia PacJ.Clin.Nutr., 14(2),
153-158.
5. Huyền Linh, “Mướp đắng có thể giúp giảm cân”
12
< />7. Trần Xuân Thuyết, “Quả mướp đắng - một vị thuốc quý”
< />8. Thuỵ Vũ, “Béo phì vấn nạn toàn cầu”
< />9. Tất cả các thuốc giảm cân đều gây tác dụng phụ - Người lao động
< />10. Momordica charantia (Bitter melon), Clinical report
<ycl0pedia.c0m/d0c/l G 1 -172908576.html>
11. Leslie Taylor, “The healing power of rain forest Herbs”
< />13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHÚ NGHĨA VIỆT NAM
lụp —
£7
ti do — “fỉf>ạitlt phút'
GIÂY XÁC NHẬN

Tổng biên tập tạp chí Sinh lý học Việt Nam đã nhận bài báo có tên “Nghiên
cứu tác dụng của mướp đắng đến trọng lượng và thể lực chuột nhắt trắng” của tác
giả Lưu Thị Thu Phương, Nguyễn Văn An, Nguyễn Thanh Huyền. Bài báo này sẽ
được đăng trong sô' 1 tập 12 tháng 4 năm 2008.

:hưa được nghiên cứu nhiều. Trong khi đó, cùng với xu thế phát triển của xã hội, nạn
:hừa cân, béo phì đang tăng lên nhanh chóng ở các nước phát triển và đang phát triển,
lầy ra nhiều biến chứng và bệnh tật như tiểu đường typ 2, tai biến mạch máu não, tăng
luyết áp [7], Đây chính là lý do thúc đẩy chúng tôi nghiên cứu tác dụng của mướp
íắng lên trọng lượng và thể lực của chuột nhắt trắng nhằm góp phần làm sáng tỏ tác
iụng của loại thực phẩm chức năng này. Đề tài nhằm các mục tiêu sau:
Xác định sự thay đổi trọng lượng chuột nhắt trắng sau khi uống dịch chiết từ mướp
đắng.
Đánh giá thể lực chuột nhất trắng sau khi uống dịch chiết từ mướp đắng thông qua
thời gian bám rôto của chuột.
So sánh số lượng hổng cầu và hàm lượng hemoglobin của chuột nhắt trắng trước và
sau khi uống dịch chiết từ mướp đắng,
ỉ. Đối tượng, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
60 chuột nhắt trắng đực, 6 tuần tuổi, khoẻ mạnh, trọng lượng trung bình 24 ± 2g/con
do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp. Chuột được nuôi tại phòng thí nghiệm
cho ổn định trong 3 ngày, sau đó được chia thành
6 lô một cách ngẫu nhiên. Toàn bộ
chuột được nuôi trong cùng một điều kiện về môi trường và chế độ dinh dưỡng.
2.2. Nguyên liệu nghiên cứu
- Mướp đắng khô: mướp đắng tươi bỏ ruột, thái mỏng, sấy khô (lOOg tươi sấy còn 6g
khô).
- Dịch chiết mướp đắng khô: lOOg mướp đắng khô trong 300ml nước, sắc còn 100ml.
Sắc 3 lần liên tục được 300ml và cô cạn còn lại 200ml. Như vậy từ lOOg mướp đắng
khô sắc được 200ml dịch chiết hay lg mướp đắng khô tương đương với 2ml dịch
chiết.
- Dịch ép mướp đắng tươi: mướp đắng tươi bỏ ruột, thái mỏng trộn với nước theo tỉ lệ
2:1 (2g mướp đắng + lml nước) sau đó nghiền nát rồi lọc lấy toàn bộ nước ép (được
khoảng l,5ml dịch ép).
2.3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

quả trung bình
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Sự thay đổi trọng lượng chuột nhắt trắng tại các thời điểm nghiên cứu
Bảng 1. Trọng lượng chuột (g) tại các thời điểm nghiên cứu

n/
p
Ngày 0(1) Ngày 7 (2) Ngày 14 (3)
Ngày 21
(4)
Ngày 28 (5)

10
27,85 ± 1,58
33,53 ± 2,93 31,56 ±4,02 32,22 ± 5,34
36,37 ±4,33
khô
p
p,.2< 0,001
P2-3 > 0,05
p3_4 > 0,05
p4.5 > 0,05

10
27,23 ± 1,92
32,98 ±3,16
27,31 ± 3,34 29,22 ±3,39
30,05 ± 2,63
tươi
p

Ngày 7
(2)
Ngày 14
(3)
Ngày 21
(4)
Ngày 28
(5)
MĐ khô (I)
n = 10
136,2 ±22,4 298,4 ± 39,5
863,4 ± 90,3
1081,8± 117,6
1107,6 ± 122,0
Pj.2< 0,001 p2-3< 0,001
p3_4< 0,001
P4 .5 > 0,05
MĐ tươi
(II), n= 10
145,7 ± 20,7
293,2 ± 50,5
878,2 ± 69,8
1086,0 ± 118,2 1105,0± 110,2
Pi_2< 0,001
p2_3< 0,001
p3_4< 0,001
P4 .5 > 0,05
ĐC (III)
n = 10
137,3 ±26,8

t e
■tt
So sánh kết quả nghiên cứu cho thấy thòi gian bám rôto của các lô chuột được uống
dịch chiết từ mướp đấng luôn cao hơn (p < 0,001) so với chỉ số này ở lô chuột đối
chứng.
Bảng 3. Thời gian bám rôto (giây) ở test 2 tại các thời điểm nghiên cứu
Ngày
Phân lô
Ngày 0
(1)
Ngày 7
(2)
Ngày 14
(3)
Ngày 21
(4)
Ngày 28
(5)
MĐ khô (I)
n= 10
38,7 ±7,6 80,1 ± 15,8
253,9 ± 74,8
504,2± 159,8 702,1± 120,0
Pi_2 < 0,001
P2-3< 0,001
p3_4< 0,001 p4.5 < 0,05
MĐ tươi (II)
n= 10
39,7 ± 8,0
76,3 ± 18,1

chỉ số này tại ngày 0 (p< 0,001), trong khi đó, các chuột đối chứng đều chưa tăng khả
năng bám rôto một cách có ý nghĩa (p>0,05). Tại ba thời điểm nghiên cứu tiếp theo
(ngày 14, 21 và 28), các chuột uống dịch chiết từ mướp đắng đéu thể hiện khả năng
bám rôto tớt hơn so với chuột đối chứng (p < 0,001).
Bảng 4. Thời gian bám rôto (giây) ở test 3 tại các thời điổm nghiên cứu
\ N g à y
Ngày 0 Ngày 7 Ngày 14 Ngày 21 Ngày 28
Phân'ìồv\ ^
( 1)
(2)
(3)
(4) (5)
MĐkhô
17,0 ±3,2
36,2 ± 12,3
104,1 ±23,1
352,3 ± 73,5
572,2 ± 154,1
n= 10
Pi_2 < 0,001 p2-3< 0,001 P3.4 < 0,001
p4.5 < 0,05
MĐ tươi
18,5 ±2.3 39,5 ± 11,1
115,0 ±36,5 383,1± 102,9
545,7 ± 96,2
n= 10
Pi_2< 0,001
p2_3< 0,001
p3_4 < 0,001 P4.5 < 0,05
ĐC

trong bảng 5.
Bảng 5. Sô lượng hổng cầu, hàm lượng hemoglobin trong máu các lô chuột
tại các thời điểm ngày 0 và ngày 14
Phân lô
n
Số lượng hổng cầu (triộu/mm3)
Hàm lượng Hb (g%)
Ngày 0
Ngày 14
Ngày 0
Ngày 14
MĐ khô 10
8,17 ±0,27
8,23 ± 0,23
14,21 ±0,38
14,38 ±0,17
MĐ tươi
10
8,16 ± 0,31 8,28 ± 0,21
14,10 ±0,27
14,28 ±0,49
ĐC
10
8,18 ±0,34
8,26 ± 0,27
14,09 ±0,37
14,19 ±0,32
Kết quả trên bảng 5 cho thấy tại thời điểm ban đầu (ngày 0), số ượng hồng cầu và
hàm lượng Hb của chuột ở các lô là như nhau (p > 0,05). Sau 14 ngày uống mướp đắng,
số lượng hồng cầu, hàm lượng Hb có tăng lên song không có sự khác biệt so với các chỉ

5
PHỤ LỤC
Chuột ở vị
Phụ lục 1. Chuột dang tập trên máy Rota Rod For Mice
trí sô' 3 V'à sô' 5 đã bi rơi xuống tấm đỡ của máy - Tính từ trái sang phải)
Phụ lục 2. Chuột đang bám trên trụ ở giữa lồng d ể tránh bị điện giật trong thí
nghiệm thành lập phản xạ vận động tự vệ có điều kiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status