ĐặT VấN Đề
Ung th là một bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Theo thống kê không
đầy đủ của Tổ chức y tế thế giới (WHO), hàng năm trên thế giới có khoảng 9
triệu ngời mắc bệnh ung th và 5 triệu ngời chết vì bệnh này. Hàng năm ở Việt
Nam có khoảng 100.000 đến 150.000 ngời bị mắc ung th mới và khoảng 50.000
đến 70.000 ngời chết do ung th, trong đó ung th phế quản là nguyên nhân gây tử
vong hàng đầu ở nam và thứ bảy ở nữ [30]. Tỷ lệ mắc ung th phế quản ở Hà Nội
là 38,8/100.000 dân, ở thành phố Hồ Chí Minh là 32,2/100.000 dân [29].
Nguyên nhân căn bản của bệnh này ngày nay đã đợc biết rõ là do hút thuốc lá.
Điều trị ung th phế quản giai đoạn đầu chủ yếu là phẫu thuật, nhng ở các giai
đoạn muộn thì tia xạ đóng một vai trò vô cùng quan trọng [12], [14], [15].
Tia phóng xạ ngoài tác dụng tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của
các tế bào ung th, đồng thời còn làm tổn thơng các tế bào lành của vùng lân cận
và ảnh hởng đến toàn bộ cơ thể, do đó, ảnh hởng đến khả năng đáp ứng miễn
dịch của cơ thể vốn đã suy giảm sức khoẻ, sức đề kháng bị giảm sút [15], [17],
[54].
Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng các thảo dợc có tác dụng kích thích nâng
cao sức đề kháng của cơ thể và làm giảm bớt những tác dụng không mong
muốn của tia xạ, góp phần phối hợp hỗ trợ (Supportive) trong điều trị các bệnh
nhân ung th nói chung và ung th phế quản nói riêng là điều hết sức cần thiết
[23], [26], [27], [28], [37].
Thuốc Salamin do Viện Y học cổ truyền quân đội sản xuất đợc bào chế từ
Côn bố và Hải tảo. Trong các y văn y học cổ truyền, Côn bố và Hải tảo có tác
dụng nhuyễn kiên, tán kết làm mềm chất rắn, lợi thuỷ... đợc sử dụng để chữa
bệnh bớu cổ, thuỷ thũng. Mặt khác, chúng có tác dụng tăng cờng khả năng
miễn dịch của cơ thể. Các kết quả thực nghiệm in vivo và in vitro đã cho thấy
Salamin có tác dụng làm ức chế sự phát triển của các tế bào ung th, giảm thể
1
tích khối u đồng thời có thể làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể [9], [16],
[21], [22], [25].
Từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi tiến hành đề tài nhằm các mục tiêu
vong do ung th vú. Đến năm 2000 đã có khoảng 164.100 trờng hợp mới mắc và
có khoảng 156.900 trờng hợp tử vong [34] (Biểu đồ 1.1).
3
A B
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tử vong do ung th phế quản- phổi ở nam giới (A) và nữ giới
(B) tại Mỹ từ năm 1930- 1996 (đã hiệu chỉnh theo tuổi).
1.1.2- Nguyên nhân.
Hút thuốc lá là nguyên nhân quan trọng nhất (90%). Từ năm 1939, ngời ta
đã nghi ngờ thuốc lá gây UTPQ. Năm 1951, Doll đã chứng minh vai trò gây
UTPQ của thuốc lá. Các chất Hydrocarbon thơm trong khói hắc ín và thuốc lá,
đặc biệt là chất 3-4 benzopyren gây ung th. Thuốc lá gây ung th biểu mô, thờng
là dạng biểu bì hoặc loại tế bào nhỏ [8], [12], [13], [22].
Theo Minna J.D. và cs. [53] có khoảng 80% nam giới chết do UTPQ
(khoảng 65.000 ngời/năm) và 75% nữ giới chết do UTPQ (khoảng 27.000 ngời/
năm) là do hút thuốc lá. ở Mỹ, ngời ta ớc lợng rằng cứ 10 nam giới nghiện
thuốc nặng thì có 1 ngời chết vì bị UTPQ.
4
Mattson M.E. và cs. [52] ớc tính rằng những ngời 35 tuổi hút >25 điếu
thuốc lá/ngày có 13% tử vong do UTPQ trớc 75 tuổi; 10% tử vong do bệnh
động mạch vành và 28% tử vong do các bệnh khác liên quan đến hút thuốc lá.
Những nghiên cứu mới đây còn cho thấy những ngời ở lâu trong môi trờng có
khói thuốc lá lâu ngày cũng có nguy cơ bị UTPQ.
Ngoài ra, các nguyên nhân khác (chiếm 10%) gồm tiếp xúc với phóng xạ,
amiăng, crôm, niken, asenic và các sản phẩm than đá, ô nhiễm không khí, hơi
radon có thể có vai trò thứ yếu trong bệnh sinh UTPQ [12], [36], [44], [45],
[68].
1.1.3- Triệu chứng lâm sàng.
Về phơng diện lâm sàng, Hiệp hội chống ung th quốc tế và Tổ chức y tế
thế giới còn chia UTPQ thành hai nhóm: ung th biểu mô tế bào nhỏ (small cell
lung cancer) và ung th biểu mô không phải tế bào nhỏ (non- small cell lung
+ Hội chứng ba giảm do tràn dịch màng phổi.
- Các triệu chứng di căn:
+ Hạch to vùng thợng đòn, hạch cảnh thấp, hạch nách.
+ Nốt di căn dới da vùng ngực.
+ Di căn não: hội chứng tăng áp lực nội sọ, liệt thần kinh khu trú.
+ Di căn xơng: đau và gẫy xơng bệnh lý.
+ Di căn phổi đối diện, di căn gan thờng không có triệu chứng lâm sàng.
- Các triệu chứng cận ung th:
Một số trờng hợp UTPQ gây hội chứng cận ung th đặc biệt là ung th không
biệt hoá tế bào nhỏ.
+ Vú to hai bên.
+ To đầu chi.
+ Đau nhức xơng khớp.
+ Phì đại khớp.
6
+ Đái tháo nhạt.
1.1.4- Cận lâm sàng.
- Chẩn đoán tế bào trong đờm: tìm tế bào ung th ở đờm do bệnh nhân khạc ra
hoặc đờm lấy tại chỗ bằng cách hút ra khi soi phế quản.
- Chẩn đoán hình ảnh:
+ Chụp X quang lồng ngực thẳng và nghiêng: là phơng pháp cơ bản để phát
hiện đám mờ ở phổi. X quang lồng ngực cho phép xác định vị trí, kích thớc,
hình thái tổn thơng (u và hạch). Trên phim nghiêng có thể thấy hạch to ở
trung thất. Ngoài giá trị chẩn đoán, X quang lồng ngực còn giúp đánh giá
khả năng phẫu thuật.
+ Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (CT Scanner): rất có giá trị chẩn đoán, nhất là
trong trờng hợp khối u nhỏ hoặc ở vị trí che lấp do trung thất hoặc cơ hoành
nên không thấy đợc trên phim X quang. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực cho
biết vị trí chính xác của khối u và phát hiện đợc những tổn thơng còn nhỏ
[29], [32], [33].
chia thành 9 loại [30], [32].
- Ung th biểu mô tế bào vảy.
- Ung th biểu mô tế bào nhỏ.
- Ung th biểu mô tuyến.
- Ung th biểu mô tế bào lớn.
- Ung th biểu mô tuyến vảy.
- Ung th biểu mô tuyến với các thành phần đa hình thái, dạng sarcom hay
sarcom.
- U carcinoid.
- Ung th biểu mô tip tuyến nớc bọt.
- Ung th biểu mô không xếp loại.
8
Mặc dù UTPQ có nhiều các loại giải phẫu bệnh lý khác nhau nhng có 90%
là thuộc về 4 loại chủ yếu sau: ung th biểu mô dạng biểu bì (40- 45%), ung th
biểu mô tuyến (25- 30%), ung th biểu mô tế bào nhỏ (20- 25%) và ung th biểu
mô tế bào lớn (10%).
Ngày nay tỷ lệ ung th biểu mô tuyến đang có xu hớng gia tăng [12], [17],
[32], [33].
1.1.6- Chẩn đoán giai đoạn theo hệ thống TNM.
* UTPQ đợc phân loại dựa theo hệ thống TNM của UICC (Hiệp hội quốc tế
chống ung th - 1997) [17].
- T: U nguyên phát.
+ Tx: Cha thấy khối u, chỉ có chẩn đoán tế bào dơng tính.
+ To: Cha thấy rõ khối u nguyên phát.
+ Tis: Ung th biểu mô tại chỗ (in situ).
+ T1: Đờng kính u dới 3 cm, nằm gọn trong nhu mô phổi hoặc màng phổi, qua
ống nội soi cha thấy có phế quản thùy bị xâm lấn (cha tới phế quản chính).
+ T2: Khối u có kích thớc và sự lan tràn nh sau:
. Lớn hơn 3 cm ở chiều lớn nhất.
. Lan tới phế quản chính ở cách carena từ 2 cm trở lên.
- Giai đoạn III: + IIIA: T1N2M0 hoặc T2N2M0 hoặc T3N0M0; T3N1M0;
T3N2M0.
+ IIIB: T1N3M0, T2N3M0, T3N3M0, hoặc T4 và bất cứ N,
M0.
- Giai đoạn IV: Bất cứ T, bất cứ N, M1.
10
Hình 1.2. Các giai đoạn ung th phế quản - phổi.
1.1.7- Điều trị ung th phế quản không phải tế bào nhỏ.
- Nguyên tắc điều trị: yêu cầu cơ bản là loại khối u ra khỏi cơ thể trớc khi có di
căn trung thất.
- Có nhiều phơng pháp điều trị UTPQ không phải tế bào nhỏ: phẫu thuật (điều
trị tại chỗ), xạ trị (điều trị tại vùng), liệu pháp hoá học (điều trị toàn thân), liệu
pháp miễn dịch học (điều trị toàn thân), điều trị không đặc hiệu, điều trị giảm
đau và liệu pháp tâm lý (điều trị toàn thân) [8], [17], [18].
11
1.1.7.1- Điều trị phẫu thuật.
áp dụng với các giai đoạn từ giai đoạn 0 đến giai đoạn IIIa; không có
chống chỉ định gây mê và tuổi <65.
Có ba loại hình phẫu thuật: cắt thùy phổi, cắt lá phổi và phẫu thuật tiết
kiệm nhu mô phổi. Kết hợp lấy bỏ hạch di căn theo giai đoạn bệnh [17].
Sau phẫu thuật có thể phối hợp xạ trị để tránh hạch trung thất, hạch thợng
đòn hai bên, vùng thành ngực bị xâm lấn.
1.1.7.2- Điều trị tia xạ.
* Điều trị tia xạ đơn thuần:
- Tia xạ triệt căn [14], [54]:
+ Các trờng hợp chống chỉ định phẫu thuật của giai đoạn I, II và IIIb.
+ Bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật.
+ Giai đoạn IIIb
+ Liều lợng tia xạ: 65- 70Gy bao gồm khối u, hạch rốn phổi, trung thất và th-
ợng đòn hai bên.
. Cyclophosphamide 400 mg/m
2
tĩnh mạch ngày 1.
. Cisplatine 100 mg/ m
2
tĩnh mạch ngày 1- 3, chu kỳ 28 ngày, 6
đợt.
1.1.7.4- Liệu pháp miễn dịch học.
- Kích thích các hiệu ứng miễn dịch không đặc hiệu bằng các tá chất, BCG,
Levamison [1], [2], [17].
- Kháng thể trị liệu.
- Cytokin trị liệu: nhằm làm tăng một phần hoặc nhiều thành phần chức năng
của miễn dịch tế bào. Hiệu quả của các cytokin không đặc hiệu cho các tế bào
hiệu ứng miễn dịch trực tiếp chống ung th.
+ Interleukin-2 (IL-2), có khả năng hoạt hóa tế bào NK và/hoặc CTL và biệt
hóa LAK. IL-4 cũng có khả năng hoạt hóa CTL. Hiệu quả điều trị tăng lên
khi sử dụng kết hợp cả hai cytokin này.
+ Interferon (INF): đợc dùng để điều trị các ung th nguyên phát. Interferon có
tác dụng chống ung th in vitro, nhng nó gây nhiều hậu quả không mong
muốn và độc tính còn cao, nhất là ở những liều đủ để diệt tế bào ung th in
vivo. INF do bạch cầu sản xuất ra, có tác dụng chống tăng sinh tế bào in
13
vitro, làm tăng khả năng ly giải tế bào ung th của tế bào NK, và tăng bộc lộ
MHC lớp I ở nhiều loại tế bào khác nhau [1], [2], [17], [29].
1.1.7.5- Điều trị không đặc hiệu.
- Điều trị kháng sinh dự phòng bội nhiễm.
- Vitamin C liều cao.
- Chống xơ hóa bằng corticoid, chống xuất tiết, chống kích thích và các thuốc
long đờm.
- Điều trị đau và liệu pháp tâm lý: lồng ghép điều trị giảm đau trong điều trị ung
tóc (rụng tóc), não (mệt mỏi, nôn mửa, buồn ngủ), phổi (viêm phổi, khó thở),
gan (viêm gan cấp), máu (giảm hồng cầu bạch cầu, tiểu cầu ) [12], [15], [63].
Chính vì vậy, một trong những vấn đề quan tâm của y học là tìm kiếm và
kết hợp các thuốc làm tăng sức chịu đựng của bệnh nhân, giảm tác dụng của
TX. Các thuốc này có thể có khả năng bảo vệ phóng xạ với mô lành, làm tăng
cảm xạ đối với tế bào ung th, tăng cờng đáp ứng miễn dịch, nâng cao sức đề
kháng của cơ thể (điều biến đáp ứng sinh học) [58], [64], [71].
- Các thuốc bảo vệ phóng xạ đợc nghiên cứu từ những năm 1940 và đến năm
1972 đã đợc sử dụng nhiều trong y học, đặc biệt là xạ trị ung th nh Cystaphos,
Gamaphos, Amifostine. ở Việt Nam có các nghiên cứu về tảo Spirullina của
Nguyễn Xuân Phách [27], Gacavit chiết xuất từ màng hạt gấc của Hà Văn
Mạo [26], HTCK của Nguyễn Thị Kim Dung [10].
- Các chất tăng cảm phóng xạ chọn lọc, với mục đích làm cho tế bào u trở nên
nhạy cảm hơn với phóng xạ cho nên dễ bị phá huỷ và không ảnh hởng đến tế
bào lành của cơ thể nh Misonidazone, Triazol [17].
- Các chất điều biến sinh học, tăng cờng đáp ứng miễn dịch đợc nghiên cứu
nhiều nh các cytokine, interleukin Ngoài ra, ng ời ta còn đặc biệt quan tâm
đến các các chất điều biến sinh học có nguồn gốc từ thảo mộc. ở Việt Nam,
15
có các chế phẩm Phylamin bào chế từ bèo hoa dâu của Lê Thế Trung và cs.
[31], Salamin bào chế từ Hải tảo và Côn bố của Viện Y học cổ truyền quân
đội [3], [19], [24] và nhiều loại thuốc khác [1], [2].
1.3- QUAN NIệM CủA Y HọC Cổ TRUYềN Về UNG THƯ Và UNG
THƯ PHế QUảN.
Theo y học cổ truyền (YHCT) bệnh ung th thuộc về nham chứng. Nham
thuộc phạm trù thũng lựu- u cục. Hoàng đế nội kinh đã từng đề cập đến
Thạch hà. Nạn kinh nêu chứng tích tụ. Chủ bệnh nguyên hậu luận nêu
chứng trng hà. Đời nhà Tống, sách Vệ tế bảo th cũng đã sử dụng chữ
nham để mô tả bệnh ung th.
Hiện nay, YHCT, dùng từ nham để chỉ các bệnh ung th, nh ung th phổi
- Hóa đàm nhuyễn kiên: làm tan và mềm khối u.
- Lý khí giáng nghịch: khí trệ phải lý khí giáng nghịch.
YHCT đã đề ra các nguyên tắc điều trị ung th nh sau [9], [28], [48]:
- Điều trị chỉnh thể: ung th là bệnh có tính chất toàn thân. YHCT cho rằng, cơ
thể là một chỉnh thể thống nhất cao độ, quá trình xuất hiện các khối u có liên
quan đến sự mất điều hòa của khí huyết, âm dơng, tạng phủ, kinh lạc. Do đó,
khi điều trị nham chứng cần phải biện chứng thật rõ ràng thịnh, suy của âm d-
ơng, khí huyết; h thực của tạng phủ, kinh lạc; sự đối nghịch của chính khí và
tà khí.
- Kết hợp phù chính công tà: sự kết hợp hai phép này đợc ứng dụng linh hoạt
tùy theo giai đoạn ung th. Thời kỳ đầu, khi chính khí còn mạnh, có thể sử
dụng thuốc phá u tán kết. Đối với ung th giai đoạn cuối, khí huyết khuy h,
công năng tạng phủ thất điều nên điều trị phải điều bổ khí huyết, không đợc
dùng thuốc công phạt mạnh. Nếu dùng thuốc công phạt, bệnh tình càng thêm
trầm trọng.
17
- Kết hợp biện bệnh cơ và biện bệnh danh: ung th phát triển ở các cơ quan
khác nhau trên cơ thể, nên gây tổn thơng các cơ quan và cơ thể ở nhiều mức
độ khác nhau. Do đó, phải căn cứ vào vị trí của khối u, đặc tính tế bào để lựa
chọn phơng pháp điều trị.
- Kết hợp trị tiêu và trị bản: theo nguyên tắc trị bệnh tất cầu kỳ bản, tìm và
tiêu trừ nội ngoại nhân, phù chính kh tà, tiêu trừ tán kết đó là điều trị bản.
Ung th là bệnh có tính chất toàn thân, nên cần phải quan tâm điều trị các biến
chứng nh xuất huyết, đau, sốt, nôn, đó là trị tiêu. Nếu nh các tiêu chứng
phát triển cấp tính, đe doạ tính mạng của ngời bệnh thì cần phải áp dụng
nguyên tắc cấp tắc trị tiêu[75],[76].
Hiện nay, những nhóm thuốc có thể ứng dụng trong điều trị ung th đợc lựa
chọn là:
- ích khí kiện kỳ: Hoàng kỳ, Nhân sâm, Hoàng tinh.
- Dỡng âm: Miết giáp, Quy bản, Sa sâm.
- Phép trị: dỡng âm nhuận phế, thanh hoá đàm nhiệt.
* Khí âm h:
- Triệu chứng lâm sàng: ho tiếng nhỏ ít đờm, đờm lỏng nhớt, khó thở, tiếng
nói nhỏ, mệt mỏi, a nằm, ăn ít ngời gầy, sắc mặt tái nhợt, mồm khô, chất lỡi
đỏ, mạch tế nhợc.
- Phép trị: ích khí dỡng âm, thanh nhiệt hoáđàm .
* Khí huyết ứ trệ:
- Triệu chứng lâm sàng: khó thở, sờn ngực đau tức, váng đầu, ho đàm khó
khạc, đàm có dính máu, dãn tĩnh mạch thành ngực hoặc tràn dịch màng
phổi, môi lỡi tím có nốt ứ huyết, rêu lỡi mỏng vàng, mạch huyền sáp.
- Phép trị: Hành khí hoạt huyết hoá đàm, nhuyễn kiên.
Tóm lại, kết hợp YHCT và YHHĐ trong điều trị UTPQ là kết hợp phẫu
thuật sớm, xạ trị, hoá chất trị liệu, phù chính điều lý, giảm độc để tăng hiệu quả
19
sau phẫu thuật, điều trị củng cố bằng hoá dợc hoặc xạ trị. Nguyên tắc điều trị là
kết hợp giữa biện chứng và biện bệnh, vận dụng tổng hợp châm cứu, khí công
liệu pháp, nắm chắc quan hệ giữa tà khí và chính khí để trừ tà phù chính. Kết
hợp nghiên cứu các phơng thuốc truyền thống với các thuốc thảo mộc có tác
dụng kháng nham có hiệu quả, phải trị phế là chủ yếu. Phối hợp mối liên quan
giữa phế với các tạng phủ khác theo quan điểm biện chứng luận trị chỉnh thể
[20], [23], [46], [67], [69].
1.4- THUốC SALAMIN.
Thuốc Salamin có thành phần chính là Hải tảo và Côn bố.
1.4.1- Hải tảo.
Hải tảo (Sargassum fusiforme; Sargassum pallidum) còn gọi là rong
biển, rau ngoai, rong mơ, hải thái, hải phát, lạc thủ, hải vi tảo, hải la, thần mã
thảo, đạm hải tảo... [25], [39] (ảnh 1.1).
Sargassum fusiforme (Harv.) Setch Sargassum pallidum (Turn.) C.Ag
ảnh 1.1: Hải tảo.
Hải tảo phân bố rải rác ở các vùng biển nhiệt đới, cận nhiệt đới từ Nhật
động mạch và làm tăng kích thớc của lách [66].
+ Tác dụng hạ huyết áp: với liều 0,75g/kg thể trọng, hải tảo có tác dụng hạ
huyết áp ở chó và thỏ. Thực nghiệm trên tim thỏ cô lập cho thấy hải tảo có
21
tác dụng làm giảm hng phấn, nhng đối với cơ trơn thì không thấy có tác
dụng này [28].
+ Tác dụng bảo vệ chức năng thận: tiêm dịch chiết hải tảo vào phúc mạc chuột
thực nghiệm đã bị cắt 5/6 thận sau 2 tháng, liên tục trong ba tuần thấy Hải
tảo có tác dụng bảo vệ chức năng thận trong suy thận giai đoạn đầu [28].
+ Tác dụng khác: kháng độc tố độc thịt, ức chế một số loại nấm và vi khuẩn,
kích thích hệ tạo máu, bảo vệ niêm mạc đờng tiêu hóa.
- Tính vị quy kinh: vị khổ, hàm, tính hàn. Vào kinh phế, tỳ, thận.
- Công dụng: nhuyễn kiên, tiêu đàm, lợi thuỷ, tiết nhiệt.
- Chủ trị: Loa lịch, anh lựu, tích tụ, thuỷ thũng, cớc khí, sng đau tinh hoàn...
- Liều dùng: sắc uống 6-12g/ngày.
Thờng dùng với côn bố, không nên dùng với cam thảo.
- ứng dụng lâm sàng:
+ Bớu giáp đơn thuần: Hải tảo kết hợp với Côn bố điều trị bớu giáp đơn thuần
nh trong bài Hải tảo côn bố thang, Thông trở tiêu trệ định thống thang.
+ Ung th: bài Hải tảo hồ ngọc thang (Hải tảo, Côn bố ) điều trị ung th vú,
ung th cổ tử cung, ung th phổi đạt hiệu quả nhất định.
Bài Nhị trùng côn hải thang (Ngô công, Toàn yết, Hải tảo, Côn bố, Đ-
ơng quy ) điều trị ung th cổ tử cung.
Bài Tân trng diễn gia giảm (Côn bố, Hải tảo và 30 vị thuốc khác) điều
trị ung th phổi.
+ Một số ứng dụng khác: điều trị rối loạn lipid máu, thiểu năng tuần hoàn não,
bảo vệ niêm mạc đờng tiêu hoa bị tổn thơng do xạ trị.
1.4.2- Côn bố.
Côn bố (Laminaria japonica Aresch, Laminariaceae) còn gọi là Nga tr-
ởng thái, Hải đới, Bồn bố...
- ứng dụng lâm sàng:
+ Điều trị ung th: bài Hải tảo ngọc hồ thang đợc ứng dụng rộng rãi điều trị
ung th. Thành phần chủ yếu là Côn bố và Hải tảo có tác dụng điều trị loa
lịch (lao hạch), ung th tuyến vú, tuyến giáp trạng, ung th hạch [25], [28],
[41].
+ Điều trị cờng tuyến giáp: bài Hải tảo tiêu anh thang điều trị bớu cổ đạt
hiệu quả >90%.
+ Một số bệnh khác: thành phần polysacharid có trong Côn bố có tác dụng
làm giảm mỡ máu, giảm huyết áp, chống vữa xơ động mạch, bảo vệ niêm
mạc, chống xuất huyết dạ dày. ứng dụng Côn bố điều trị đục thủy tinh thể
có hiệu quả 80,7%.... [25], [28], [41].
1.4.3- Các nghiên cứu về Salamin.
Viên nang Salamin của Viện Y học Cổ truyền Quân đội đợc sản xuất từ
Côn bố và Hải tảo do khoa Dợc, Viện Y học cổ truyền Quân đội bào chế dới
dạng viên nang, hàm lợng 0,5g. Thuốc đã đợc nghiên cứu thực nghiệm trên
động vật và trên ngời [16], [21], [22], [28].
24
Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của Salamin tại Viện Kiểm nghiệm - Bộ
Y tế cho thấy không xác định đợc liều gây chết 50% động vật thí nghiệm
(LD50) của thuốc vì không tìm đợc liều gây chết chuột mặc dù đã cho chuột
uống tới mức liều rất cao 18g/kg trọng lợng (tơng đơng 18 lần liều dùng trên
ngời, nếu nhân hệ số 10) - liều tối đa có thể uống đợc theo dõi trong 72 giờ
không thấy chuột chết, mọi chuột đều ăn uống, hoạt động bình thờng [21], [22].
Qua nghiên cứu độc tính bán trờng diễn trên thỏ cho thấy với liều 1g/kg
thỏ/24giờ (tơng đơng 2,5 lần liều dự kiến trên ngời) thuốc không làm biến đổi
các chỉ số huyết học và các chức năng gan thận của động vật thực nghiệm. Các
bè gan cấu trúc bình thờng, không thấy thoái hoá tế bào gan. Cấu trúc ống thận
và cầu thận bình thờng, không thấy thoái hoá biểu mô lợp của ống thận [22].
Các nghiên cứu di truyền tế bào cũng đã chứng minh Salamin với liều
4g/kg thể trọng chuột/24giờ (tơng đơng 4 lần liều lâm sàng) không làm biến đổi