TCNCYH 27 (1) - 2004
Bớc đầu Nghiên cứu tác dụng của Tri mẫu
trên sự bài tiết insulin của đảo tụy cô lập
Nguyễn Khánh Hoà
1
, Đào Văn Phan
1
,
Nguyễn Duy Thuần
2
, Claes Goran Ostenson
3
1
Bộ môn Dợc lý Trờng Đại học Y Hà Nội,
2
Viện Dợc liệu,
3
Đơn vị Bệnh nội tiết và đái tháo đờng,
3
Khoa Y học phân tử, Bệnh viện Karolinska Stockholm
Thụy Điển
Dịch chiết ethanol của Tri mẫu (Anemarrhena aspheloides Bunge) với nồng độ 2, 4 và
8mg/ml có tác dụng làm tăng bài tiết insulin của đảo tụy cô lập của chuột cống bình
thờng chủng Wistar và chuột cống đái tháo đờng di truyền chủng GK. Nh vậy, ngoài
Mangiferin là hoạt chất đợc thấy có tác dụng làm hạ đờng huyết do tăng nhạy cảm của
các mô đích với insulin, cây Tri mẫu còn có hoạt chất khác kích thích bài tiết insulin của
đảo tụy.
i. Đặt vấn đề
(Goto-Kakizaki), một dạng chuột đái tháo
đờng di truyền typ 2 kháng insulin không
béo phì [4] cả hai giống nặng 250-300g,
nuôi trong điều kiện đầy đủ thức ăn và
nớc uống tại Khoa Chăn nuôi Viện
Karolinska, Stockholm, Thụy Điển.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Cô lập đảo tụy của chuột cống và ủ
trong dung dịch KRB (Kreb-Ringer buffer)
chứa các nồng độ 3,3mM hoặc 16,7mM
glucose dùng làm nhóm chứng. Các dung
34
TCNCYH 27 (1) - 2004
dịch khác có chứa thêm các nồng độ thuốc
khác nhau là Tri mẫu (TM 2, 4, 8mg/ml),
Tolbutamid (0,15mM), Arginin (10 mM) và
Mangiferin (0,25, 0,5 và 1mg/ml-tơng
đơng với các nồng độ trong cao toàn
phần), là thuốc nghiên cứu và các thuốc
để đối chiếu so sánh. Mỗi nồng độ thuốc
nghiên cứu đợc làm trên 21 đảo tụy của 1
chuột. Định lợng insulin trong dịch ủ sau
1 giờ (
à
U/đảo/h) bằng phơng pháp
phóng xạ miễn dịch [6]. Nhóm chứng ủ với
KRB chứa glucose. Định lợng insulin
trong dịch thu đợc (
à
Đồ thị 1. Tác dụng của TM trên đảo tụy chuột Wistar ủ trong glucose 3.3mM
(* p < 0.05, ** p < 0.01, *** p < 0.001) so với nhóm chứng)
0
5
10
15
20
25
Glucose 16,7mM TM 2mg TM 4mg TM 8mg/ml Tolb0,15mM
nồng độ insulin
à
IU/đảo/h
***
*
**
***
0
5
10
15
20
25
Glucose 16,7mM TM 2mg TM 4mg TM 8mg Tolb 0,15mM
Nồng độ insulin (
à
IU/ đảo/h)
*
**
***
Đồ thị 4. Tác dụng gây tăng tiết insulin từ đảo tụy chuột GK cô lập
trong glucose 16.7mM của TM
(* p < 0.05, ** p < 0.01, *** p < 0.001) so với nhóm chứng)
36
TCNCYH 27 (1) - 2004
2. Tác dụng của TM trên đảo tụy
chuột cống bình thờng so với
Mangiferin và Arginin.
Đồ thị 3. cho thấy ở môi trờng có nồng
độ glucose cao (16,7mM) TM có tác dụng
gây tăng tiết insulin trong khi đó Mangiferin
không gây tăng tiết insulin. Tác dụng của
TM với các nồng độ 4 và 8mg/ml mạnh
tơng đơng với tác dụng của Arginin
10
à
insulin của tế bào beta đảo tụy) cũng nh
chuột cống bình thờng Wistar. Tác dụng
gây tăng tiết insulin của TM tăng dần theo
liều sử dụng và theo nồng độ glucose.
Điều đó chứng tỏ là TM đã làm tăng tính
nhạy cảm của tế bào beta đảo tụy với sự
kích thích tiết insulin của glucose. Trong
khi đó Mangiferin, một hoạt chất tách chiết
từ Tri mẫu đã đợc Miura T. công bố là gây
hạ đờng huyết trên chuột đái tháo đờng
chủng KK-Ay (Chuột đái tháo đờng KK-
Ay là chuột nhắt đái tháo đờng di truyền,
đặc điểm chủ yếu là do giảm nhạy cảm
của mô đích với insulin) [7, 8] không gây
tăng tiết insulin của tế bào đảo tụy ở
những liều (theo tính toán của chúng tôi)
đợc coi nh có nồng độ tơng đơng với
nồng độ trong dịch chiết toàn phần. Kết
quả này phù hợp với các nghiên cứu của
Miura T. khi thử trên súc vật nguyên vẹn
để chứng minh Mangiferin làm tăng độ
nhạy cảm của các mô cơ quan với tác
dụng của insulin [8, 9]. Do vậy chúng tôi
phỏng đoán là trong thành phần của TM
còn có hoạt chất khác gây hạ đờng huyết
liên quan đến tác dụng làm tăng tiết insulin
của tế bào đảo tụy do làm tăng tính nhạy
cảm của tế bào beta với glucose.
Arginin là một hoạt chất có tác dụng
1. Đào Văn Phan, Nguyễn Khánh
Hoà, Nguyễn Duy Thuần (2002). Nghiên
cứu tác dụng hạ đờng huyết của Tri mẫu,
Móng trâu, Thất diệp đởm và Thiên hoa
phấn. Tạp chí Nghiên cứu y học, Trờng
Đại học Y Hà Nội (21).
2. Phạm Hữu Điển, Phan Văn Kiệm,
Đặng Thị Lan Hơng, Lu Văn Chính,
Châu Văn Minh, Đào Văn Phan, Nguyễn
Khánh Hoà (2002). Nghiên cứu khả năng
hạ đờng huyết của sinh địa và tri mẫu,
Tạp chí Dợc học, Bộ Y tế, tháng 5/2002
(313), 10-12.
3. Trần Thúy (1992). Bệnh học nội
khoa Y học cổ truyền. 341-348.
4. Goto Y, Suzuki K. I., Sasaki M,
Ono T, Abe S. (1988). GK rat as a model
of none insulin dependent diabetes:
Selective breeding over 35 generations In:
Lessons from animal diabetes. (Shafrir E,
Renold AE, eds). Libbey J, London pp
301-303.
5. Hellman B., Sehlin J., and Taljedal
I. B. (1971). The pancreatic B cell
recognition of insulin secretogogues. II.
Site of action of tolbutamide. Biochem.
Biophys. Res. Commun. 45, 1384- 1388.
6. Herbert V, Lau KS, Gottlieb CW,
Bleicher SJ (1965). Coated charcoal
immunoassay of insulin. J. Clin.
directly stimulating the pancreas islets to secrete insulin.38