Bước đầu nghiên cứu tác dụng giảm cơn co tử cung của Nifedipin trong điều trị doạ đẻ non pot - Pdf 12

TCNCYH 36 (3) - 2005

44
Bớc đầu nghiên cứu tác dụng giảm cơn co tử cung
của Nifedipin trong điều trị doạ đẻ non

Nguyễn Thị Thu Phơng,
Nguyễn Đức Hinh,
Dơng Thị Cơng
Trờng Đại học Y Hà Nội
Một thực nghiệm lâm sàng đợc thực hiện tại BV Phụ Sản Trung Ương từ tháng 7/
2003- 12/ 2003 nhằm bớc đầu đánh giá tác dụng giảm cơn co tử cung của Nifedipin,
góp phần đa ra phác đồ điều trị có hiệu quả các trờng hợp doạ đẻ non bằng thuốc
này. Nghiên cứu trên 40 trờng hợp doạ đẻ non, với tuổi thai trung bình là 31 tuần, có
trung bình 3 cơn co tử cung/ 10phút; đợc dùng phác đồ: điều trị tấn công bằng ngậm
dới lỡi 10mg/ 20phút, tối đa 40mg trong một giờ đầu điều trị, sau đó điều trị duy trì
bằng uống 20mg/ 6- 8giờ. Kết quả cho thấy Nifedipin có tác dụng giảm co rất nhanh, chỉ
sau 60 - 80 phút đã có đến 70% - 80% trờng hợp cắt đợc cơn co (ngay cả những cơn
co có tần số, cờng độ lớn), rất thuận tiện cho việc giảm co cấp cứu. Tần số, cờng độ
cơn co càng nhỏ, hiệu quả của thuốc càng cao và càng sớm. Thai kỳ kéo dài trên 48
tiếng đạt đến 92,5%, kéo dài thai kỳ trên 36 tuần là 82,85%, thời gian kéo dài thai kỳ
trung bình là 39 ngày. Tác dụng phụ rất nhẹ và chỉ thoáng qua, không có trờng hợp
nào phải can thiệp lâm sàng. HA hầu nh không bị ảnh hởng khi sử dụng Nifedipin ở
những thai phụ có HA bình thờng. Phác đồ dùng Nifedipin trên cho thấy hiệu quả cao
trong điều trị doạ đẻ non. Tóm lại, Nifedipin là thuốc giảm co đầy triển vọng, nó vừa có
hiệu quả cao, an toàn, vừa tiện lợi và kinh tế, rất đáng đợc lu tâm tới để sử dụng rộng
rãi hơn ở Việt Nam trong điều trị doạ đẻ non.
Từ khoá: Doạ đẻ non, cơn co tử cung, nifedipin, giảm co.
I. Đặt vấn đề
Đẻ non hiện vẫn là một thách thức lớn
của y học. Nó là nguyên nhân hàng đầu

hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
TCNCYH 36 (3) - 2005
Bớc đầu đánh giá tác dụng giảm co của
Nifedipin trong điều trị DĐN.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
Các thai phụ DĐN tại Bệnh viện PSTƯ
từ tháng 7/ 2003- 12/ 2003 có một thai,
tuổi thai từ 22 đến hết 36 tuần (nhớ rõ
ngày đầu kỳ kinh cuối). Có các dấu hiệu
DĐN: Ra dịch nhầy hồng âm đạo. Có
CCTC gây đau, tần số 2 cơn co /10
phút (trong 30 phút theo dõi liên tục). Cổ
tử cung mở 2cm. Chỉ số Bishop < 5
điểm. Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh lý ở tử
cung (dị dạng, u xơ, doạ vỡ ). Bệnh lý
thai (dị dạng, chết lu ). Bất thờng
phần phụ (rau bong non, rau tiền đạo ra
máu nhiều, ối đã vỡ ). Bệnh lý mẹ (tim,
basedow, , sản giật, hội chứng
HELLP, ). Có chống chỉ định đối với
Nifedipin, không đồng ý tham gia nghiên
cứu
2. Sử dụng phơng pháp nghiên
cứu can thiệp
Đánh giá hiệu quả trớc và sau khi
điều trị. Cỡ mẫu là 40 bệnh nhân.
Xử lý số liệu với chơng trình SPSS
15.1

mạch, HA, nớc tiểu ,truyền dịch (NaCl
9, Glucose 5%, Gelafundin, ) chảy LX
giọt/ phút. Dùng các thuốc để nâng HA
khi trụy tim mạch: Ephedrin 1mg (2 ống/
500ml Glucose 5%, truyền TM XXX giọt/
phút), Dopamin (Truyền TM 5- 10 mcg/
kg/ 1 phút) ; Xuất hiện suy thai: ngừng
dùng thuốc, cho thai phụ nằm nghiêng
bên trái, thở oxy
III. kết quả nghiên cứu
Bảng 1 . Các đặc điểm của mẹ & tình
trạng của mẹ trớc khi nghiên cứu
Biến số
X
SD

27,55 5,58
< 20(%) 2,5
20 - 24(%) 27,5
25 - 29(%) 35
30 - 34(%) 25 Tuổi mẹ
(tuổi)
> 34(%) 10

45
TCNCYH 36 (3) - 2005



2,98 1,17
2(%) 45
3(%) 30
4(%) 12,5
5(%) 7,5 Tần số
CCTC

6(%) 5

43,37 16,0
35(%)
52,5
35 < <
60(%)
27,5

Cờng
độ
CCTC
(%)
60(%)
20

33,75 16,9
30(%)
55

37,5% số ca dùng 3 viên Adalat 20 mg và
có tới 50% số ca phải dùng tới 4 viên.
Trong số này có 3 ca thai phụ đã sinh
con trớc khi kịp dùng viên duy trì tiếp
theo.
Bảng 3 . Tác dụng của Nifedipin trên tần số và trên cờng độ CCTC
Hiệu quả
Biến số
Thành công
n (%)
Thất bại
n (%)
p
< 3 18 (48,6) 0
3 5
17 (45,5) 3 (100)

Tần số CCTC
> 5 2 (5,5) 0

> 0,05
35%
20 (54,1) 1 (33,3)
35%< <60% 9 (24,3) 2 (66,7)

Cờng độ CCTC
60%
8 (21,6) 0
> 0,05
TCNCYH 36 (3) - 2005

đó giảm dần và trở về nh ban đầu trong
thời gian duy trì. Mạch có xu hớng tăng
cao nhất và tăng lên khoảng 17,8% và
15,9% ở thời điểm 40 và 60 phút so với
mạch trớc khi điều trị (p = 0,001). ở giai
đoạn duy trì, mạch biến đổi rất ít so với
trớc khi điều trị. Ngợc lại, HA có xu
hớng giảm dần, xuống thấp nhất ở thời
diểm 40 và 60 phút trong giai đoạn tấn
công rồi trở về gần nh tơng đơng với
thời điểm trớc điều trị trong giai đoạn duy
trì. HA tâm thu có xu hớng giảm nhiều
nhất ở thời điểm 40 và 60 phút. Sự biến đổi
này vào khoảng 56,8% và 49,5% so với
trớc khi điều trị (p = 0,001). HA tâm thu có
xu hớng giảm rõ ràng hơn. HA tâm trơng
ít biến đổi & có xu hớng giảm nhiều nhất ở
thời điểm 60 và 40 phút. Sự biến đổi này
vào khoảng 38,6% và 36,7% so với trớc
khi điều trị. Không có ca nào hạ áp
30mmHg và không có trờng hợp nào phải
can thiệp lâm sàng.
IV. bàn luận
1. Phơng thức điều trị
Bắt đầu từ năm 1980, Ulmsten [7] khởi
đầu nghiên cứu sử dụng Nifedipin trong
điều trị DĐN, sau đó là Read và Wellby,
Meyer, Papatsonis, Isabelle Borget và CS
[10], đã sử dụng rất nhiều phác đồ (liều
dùng thay đổi từ 60 160 mg/ ngày) ở

dài thai kỳ trung bình là 39,62 26,88
ngày. Đã đợc chứng minh qua nhiều
nghiên cứu lâm sàng trên thế giới,
phơng thức điều trị này tỏ ra rất có
hiệu quả trong các trờng hợp DĐN,
cho chúng ta 1 phác đồ có tác dụng tốt
& tính khả thi cao.
2. Kết quả điều trị (Đánh giá tác
dụng giảm co của Nifedipin)
Tác dụng của Nifedipin trên CCTC:
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy
Nifedipin cắt đợc CCTC trong 37/ 40
trờng hợp chiếm 92,5%. Khi nói đến một
thuốc giảm co hiệu quả cần phải nói đến
khả năng cắt đợc CCTC nhanh hay
chậm. Theo một nghiên cứu tại khoa sản
BV Hùng Vơng thì thời gian cắt cơn co
của Ritodrin trung bình là 57 giờ. Theo
nghiên cứu của Larmon và CS thời gian
cắt đợc CCTC của Nicardipine là 3.3 giờ
2.1, còn của MgSO
4
là 5.3 giờ 2.9.
Một nghiên cứu khác của Haghighi tại
Iran cũng kết luận rằng Nifedipin có tác
dụng giảm co nhanh hơn MgS04 (p =
0.04). Trong khi đó Nifedipin cắt đợc cơn
co chỉ sau 30 60 phút theo Ulmsten
[7,8]


hợp dùng liều tấn công lại đều có tần số
CCTC 4. Nh vậy, tần số CCTC nhiều
hay ít có sự khác biệt trong hiệu quả cắt
cơn co và có ảnh hởng đến thời gian cắt
đợc CCTC. Tần số CCTC càng ít thì tỷ
lệ cắt đợc cơn co càng lớn, thời gian cắt
đợc cơn co càng nhanh, khả năng tái
điều trị tấn công càng thấp. Tác dụng của
Nifedipin trên cờng độ CCTC: tỷ lệ
thành công ở nhóm có cờng độ CCTC
35% gấp 2 lần nhóm từ 35% 60%
trong khi tỷ lệ thất bại chỉ bằng một nửa.
C
ờng độ CCTC ở 3 trờng hợp thất bại
là từ 40 60%. Hầu hết các trờng hợp
có cờng độ CCTC 35% cắt đợc
CCTC sau 40 60 phút. Các trờng
hợp có cờng độ từ 35% 60% thờng
cắt đợc cơn co sau 60, 80 và 180 phút.
Điều này cho thấy cờng độ CCTC càng
thấp, thời gian cắt đợc cơn co càng
nhanh. Đặc biệt trong nhóm có cờng
độ CCTC 60% (cao nhất là 80%), có 8
trờng hợp đều thành công cho thấy
khả năng cắt cơn co của Nifedipin ở
TCNCYH 36 (3) - 2005

49
những thai phụ có cờng độ CCTC lớn.
Tuy nhiên phần lớn các trờng hợp này

xoá 80% [1]. Thời gian kéo dài thai
kỳ: Nghiên cứu của chúng tôi đánh giá
thành công qua tiêu chuẩn chính là khả
năng kéo dài thai kỳ > 48 giờ, sau đó là
số ca kéo dài thai kỳ đến > 36 tuần, tơng
tự nh các tác giả Isabelle Borget [10],
Ferguson [2,3], Read & Wellby,

Glock
[4], Kết quả kéo dài thai kỳ > 48 giờ là
92,5% (tơng tự với của Glock, Garcia
Velasco, Ferguson và HTML ). Kết quả
về thời gian kéo dài thai kỳ trung bình của
Nifedipin cũng giống nh các tác giả khác
là 5 tuần (5,66 3,84 tuần), ngắn nhất
là 1,4 ngày và dài nhất là 100,8 ngày. Số
trờng hợp đẻ sau 36 tuần chiếm 82,85%
{thấp hơn của Garcia Velasco [5]
(84.92%), cao hơn so với Meyer,
Ferguson [3], Kok và HTML[1] (38% ->
64,56%). Tuổi thai trung bình khi đẻ là
37,26 2,65 tuần. Trọng lợng thai nhi
trung bình khi đẻ là 2,76 0,57, tơng tự
nh các nghiên cứu của các tác giả khác.
Các kết quả trên cho thấy khả năng kéo
dài tuổi thai của Nifedipin là rất khả quan.
Tác dụng không mong muốn của
Nifedipin là không đáng kể. Các tác
dụng nhức đầu và đỏ bừng mặt là
thờng gặp nhất; giống với kết quả của

gian duy trì. Hạ HA ở mức > 10 mmHg chỉ
có 5% - 7,5%, không có trờng hợp nào
hạ áp 30 mmHg. Những thay đổi về HA
này ít và nhẹ, tất cả chỉ phát hiện qua đo
HA mỗi 20 phút mà không hề thấy có
biểu hiện lâm sàng cũng nh không có
thay đổi về tim thai. Nhìn chung, các
nghiên cứu về Nifedipin đều xác nhận
rằng thuốc không làm thay đổi HA hoặc
thay đổi không đáng kể khi dùng trên
thai phụ có HA bình thờng. Sự thay đổi
HA của Nifedipin ít hơn nhiều so với
nhóm Bêta - mimetic (Ritodrin và
Terbutalin) [3,4].
Tóm lại, Nifedipin đợc coi là thuốc
giảm co rất tốt trong giai đoạn mới này vì
vừa có hiệu quả cao, vừa tiện lợi và kinh
tế, lại ít tác dụng không mong muốn. Nó
đáng đợc lu tâm tới để sử dụng rộng rãi
hơn ở Việt Nam trong điều trị doạ đẻ non
V. Kết luận
Điều trị DĐN bằng Nifedipin, sử dụng
phác đồ: điều trị tấn công bằng ngậm
dới lỡi 10mg/ 20phút, tối đa 40mg trong
một giờ đầu điều trị, sau đó điều trị duy trì
bằng uống 20mg/ 6- 8giờ, cho kết quả:
1. 70% - 80% trờng hợp cắt đợc cơn
co sau 60 - 80 phút (ngay cả những cơn
co có tần số, cờng độ lớn), rất thuận tiện
cho việc giảm co cấp cứu.

threatened preterm labor. Int Gynccol
Obstet; 61:239-244 [83].
6. Kupferminc.J.B.Lessing, Y,
Yaron, M.R.Peyer (1993) Nifedipine
versus ritodrine for suppression of
preterm labor. Br J Obstet Gynecol;
100:1090-1094 [84].
7. Ulmsten U, Anderson KE,
Wingerup L. (1980) Treatment of
premature labor with the calcium
antagonist nifedipine. Arch Gynecol; 229;
1-5 [65, 56L].
TCNCYH 36 (3) - 2005

51
8. Ulmsten U. (1984) Treatment of
normotensive and hypertensive patients
with preterm labor using oral nifedipinea
calcium chanl blocker. Arch
Gyneol:236:69-72 [92].
9. B. Carbone, V. Tsatsaris (2002),
“Menace d'accouchement prÐmaturÐ :
quels tocolytiques utiliser ? J. Gynecol
Obstet Biol Reprod 2002; 31 (suppl. au
No7): 5S96 – 5S104 [16]
10. Isabelle Borget, Nathalie Morin,
Stephanie Weber (2002), “Tocolytiques
et menace d'accouchement prÐmaturÐ.
Evaluation clinique”. Dossier du CNHIM
5/2002. XXIII, 3: 6- 63 [50].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status