bước đầu nghiên cứu các giai đoạn diễn thế tự nhiên của thảm thực vật tại xã ngọc thanh - thị xã phúc yên - tỉnh vĩnh phúc - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THẾ MẠNH BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CÁC GIAI ĐOẠN DIỄN THẾ
TỰ NHIÊN CỦA THẢM THỰC VẬT TẠI XÃ NGỌC THANH,
THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Sinh Thái Học
Mã số:60.42.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC


quý báu cho tôi để tôi có thể hoàn thành đƣợc luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo, TS. Lê Đồng Tấn, ngƣời đã
hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu ngoài thực địa.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sinh – KTNN, Khoa
Sau Đại học – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian cũng
nhƣ trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa
học, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 8 tháng 8 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thế Mạnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Các từ viết tắt và ký hiệu sử dụng trong luận văn vi

2.2.2. Hệ thực vật 28
2.2.3. Thảm thực vật 29
2.3. Điều kiện kinh tế xã hội 29
Chƣơng 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 31
3.1. Đối tƣợng, phạm vi, địa điểm và giới hạn của đề tài 31
3.2. Nội dung nghiên cứu 31
3.2.1.Phân loại thảm thực vật khu vực nghiên cứu dựa theo khung phân loại của
UNESCO và các nguyên nhân làm suy thoái thảm thực vật KVNC 31
3.2.2. Các giai đoạn của quá trình diễn thế phục hồi thảm thực vật 31
3.2.3. Sự phát triển của thảm thực vật trong các giai đoạn diễn thế 31
3.2.4. Những thay đổi về cấu trúc thảm thực vật trong quá trình diễn thế 32
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 32
3.3.1. Phƣơng pháp luận 32
3.3.2. Phƣơng pháp điều tra 32
3.3.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu 33
3.3.4. Phƣơng pháp điều tra trong nhân dân 34
3.3.5. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu 34
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1. Hiện trạng thảm thực vật khu vực nghiên cứu và các nguyên nhân làm
suy thoái thảm thực vật 35
4.1.1. Hiện trạng thảm thực vật khu vực nghiên cứu 36
4.1.2. Các nguyên nhân làm suy thoái thảm thực vật 41
4.2. Quá trình diễn thế phục hồi thảm thực vật 43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
4.2.1 Ảnh hƣởng của thoái hoá đất đến quá trình diễn thế phục hồi thảm
thực vật 43
4.2.1.1. Đánh giá sự thoái hoá đất 44

STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
D
1,3

Đƣờng kính ngang ngực (cm)
2
H
vn

Chiều cao vút ngọn (m)
3
KNTS
Khoanh nuôi tái sinh
4
KĐV
Khu định vị
5
KTC
Khu tiêu chuẩn
6
KVNC
Khu vực nghiên cứu
7
IUCN
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
8
UNDP

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Độ nhiều của thảm tƣơi, cây bụi đƣợc xác định theo tiêu chuẩn của
Drude 34
Bảng 4.1. Đặc điểm tổ thành loài cây của quá trình diễn thế đi lên trong một số
quần xã thực vật trên đất có mức độ thoái hoá khác nhau tại KVNC 46
Bảng 4.2. Phát triển của thảm thực vật tại các ô định vị trên đất thoái hoá
trung bình, đất thoái hoá nặng và rất nặng 47
Bảng 4.3. Một số kết quả theo dõi trên ô định vị số 5 56
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu thống kê trên ô định vị số 6 58
Bảng 4.5. Số lƣợng loài cây/OTC trong các giai đoạn diễn thế 60
Bảng 4.6. Sự biến động số lƣợng loài cây qua các giai đoạn diễn thế 61
Bảng 4.7. Quá trình tỉa thƣa của thảm thực vật trên các OĐV là thảm cỏ, thảm cây
bụi và rừng thứ sinh tại xã Ngọc Thanh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc 63
Bảng 4.8. Dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật 66
Bảng 4.9. Phân bố cây theo cấp chiều cao của 4 quần xã rừng thứ sinh phục hồi sau
khai thác cạn kiệt tại KVNC 69
Bảng 4.10. Phân bố cây theo cấp đƣờng kính của 4 quần xã rừng thứ sinh phục hồi
sau khai thác cạn kiệt tại xã Ngọc Thanh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc 71
Bảng 4.11. Phân bố cây trên mặt đất của các trạng thái thảm thực vật tại
KVNC: xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 73 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 24
Hình 2.2. Bản đồ khu vực nghiên cứu, tuyến điều tra và khu định vị 25

có khoảng 14,3 triệu ha (Maurand, 1943), với tỷ lệ che phủ là 43,8%. Năm
1976 giảm xuống còn 11 triệu ha, với tỷ lệ che phủ là 34%. Đến năm 1993 chỉ
còn 9,5 triệu ha, tỷ lệ che phủ là 28% diện tích đất tự nhiên. Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến sự duy thoái rừng ở Việt Nam nhƣng nguyên nhân chủ yếu là
đốt nƣơng làm rẫy (40-50%) [7, 53].
Tình hình hiện nay cho thấy việc bảo vệ, khôi phục tài nguyên rừng để
đảm bảo sự cân bằng sinh thái, đồng thời bảo tồn tính đa dạng sinh học ngăn
chặn sự diệt vong của các loài, nhất là các loài quý hiếm là một việc làm hết
sức cấp bách.
Trong những năm gần đây nhờ có những chính sách đúng đắn của
Đảng và Nhà nƣớc trong việc trồng và bảo vệ rừng nên diện tích rừng có
chiều hƣớng tăng lên. Đến cuối năm 1999 độ che phủ khoảng 33% (Jyrki và
cộng sự, 1999). Theo thống kê năm 2003, diện tích rừng đến cuối năm 2002
đã đạt 35,8% diện tích tự nhiên. Đến năm 2005, tỷ lệ này đƣợc cho biết tăng
lên 37%. Tuy vậy tỉ lệ rừng nguyên sinh chỉ còn 8%, trong khi đó các nƣớc
khác trong khu vực có tỉ lệ rừng nguyên sinh khoảng 50%. Từ những năm
2000 đến nay, công tác trồng rừng đạt kết quả khá lớn, hàng năm trung bình
đã trồng đƣợc khoảng 130 000 ha thành rừng. Chƣơng trình trồng 5 triệu ha rừng
đang đƣợc các địa phƣơng tích cực thực hiện. Theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn thì 2 triệu ha rừng sẽ đƣợc hồi phục và trồng dặm thêm, 2
triệu ha trồng mới và 1 triệu ha trồng các cây công nghiệp [53].
Tái sinh phục hồi rừng trên cơ sở của diễn thế tự nhiên đƣợc coi là một
giải pháp tích cực trong chiến lƣợc phát triển vốn rừng và bảo vệ tính đa dạng
sinh học. Trong đó, tái sinh và diễn thế tự nhiên của thảm thực vật trên những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
diện tích rừng tự nhiên đã bị khác thác cạn kiệt hoặc từ những nơi thảm thực
vật tái sinh sau nƣơng dãy có vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi rừng.

11

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm có liên quan
1.1.1. Khái niệm về thảm thực vật
Thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn
bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất [21]. Theo khái niệm này, thảm thực
vật mới chỉ là một khái niệm chung chƣa chỉ rõ đặc trƣng hay phạm vi không
gian của một đối tƣợng cụ thể. Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có tính ngữ kèm
theo nhƣ “thảm thực vật Mê Linh” hay “thảm thực vật Hồ Núi Cốc”.
Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ, nhƣng đối tƣợng
nghiên cứu của thảm thực vật là tập thể cây cối đƣợc hình thành do một số
lƣợng những cá thể của loài thực vật tập hợp lại [21].
1.1.2. Tái sinh hệ sinh thái rừng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế xảy ra trên môi trƣờng chống trơn,
hoàn toàn mới chƣa có thảm thực vật.
Diễn thế thứ sinh là diễn thế xảy ra ở những nơi đã có thảm thực vật
nhƣng do những biến cố tự nhiên, do phá hoại của động vật hay của con
ngƣời làm cho thảm thực vật bị suy thoái, bị biến đổi từ rừng đến thảm cây
bụi, đến thảm cỏ khô hạn, đây là diễn thế thứ sinh đi xuống (Resgressive
succession). Hoặc quá trình diễn thế từ thảm cỏ khô hạn đến thảm cây bụi
trong những điều kiện thuận lợi và qua nhiều pha khác nhau chúng phục hồi
trở lại rừng, đó là diễn thế thứ sinh đi lên (Progressive succession).
1.1.4. Phục hồi rừng tự nhiên
Phục hồi rừng tự nhiên là quá trình hình thành rừng thứ sinh
(Secondary forest) do diễn thế đi lên ở nơi rừng đã bị mất hoặc bị khai thác
cạn kiệt.
Phục hồi rừng là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giai đoạn
và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ (hoặc tre nƣa) bắt đầu
khép tán. Nhƣ vậy, có thể nói rằng phục hồi rừng là quá trình tái tạo lại một
hệ sinh thái, một quần xã sinh vật mà trong đó cây gỗ là yếu tố cấu thành chủ
yếu, nó chi phối các quá trình biến đổi tiếp theo.
1.2. Lƣợc sử vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài về diễn thế thảm thực vật và tái sinh rừng
* Những nghiên cứu về diễn thế thảm thực vật
Khái niệm diễn thế (Succession) đã có từ thế kỷ thứ XIX. Năm 1860,
Henry David Thoreau đã công bố bài báo về “diễn thế cây rừng”, trong đó
ông mô tả diễn thế của rừng Oak – Pine [46].
Năm 1899, H. C. Cowles., ở trƣờng đại học Chicago (Mỹ) đã phát triển
khái niệm diễn thế bằng những nghiên cứu cơ bản về diễn thế thảm thực vật

Năm 1992, Yucheng. L., Shil. M., khi nghiên cứu diễn thế thứ sinh
phục hồi rừng lá rộng thƣờng xanh ở vùng núi cao Jing un (Trung Quốc) đã
phân chia các loài cây thành 3 nhóm: loài diễn thế tiên phong, loài tiên phong
đỉnh cực, loài cực đỉnh [52].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
Năm 1993, Tiunei T. và cộng sự nghiên cứu về quá trình phục hồi thảm
thực vật thứ sinh trên đất sau nƣơng rẫy ở Mengla – XiSuang banna (Trung
Quốc) đã cho thấy, sau 10 năm rừng phục hồi có 3 tầng: tầng cây gỗ ƣu thế,
tầng cây bụi, dƣới cùng là tầng cỏ, quyết [50].
Tóm lại, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về diễn thế
thảm thực vật, đã hình thành những lý thuyết về diễn thế và xác định các giai
đoạn cơ bản của diễn thế ở những vùng địa lý trên trái đất.
* Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Quá trình nghiên cứu về tái sinh rừng đã có một bề dày lịch sử, còn
những nghiên cứu về tái sinh rừng nhiệt đới mới chỉ đƣợc tiến hành chủ yếu
từ những năm 30 của thế kỳ XX trở lại đây. Đa số các nhà nghiên cứu đều
cho rằng nghiên cứu tái sinh rừng từ khi hình thành cơ quan sinh sản, sự hình
thành hoa, kết quả và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát tán hạt. Sự phù hợp của
mùa vụ hạt giống với điều kiện khí hậu. Đa số các nhà lâm học Liên Xô đề
nghị chỉ nên nghiên cứu tái sinh rừng bắt đầu từ cây có hoa, quả, thậm chí từ
cây mạ trở đi [1, 11, 28].
Van Stennis (1956) dựa vào đặc điểm của quá trình tái sinh đã phân
biệt hai kiểu tái sinh phổ biến. Đó là kiểu tái sinh phân tán, liên tục dƣới tán
rừng của các loài cây chịu bóng và kiểu tái sinh theo vệt trên các lỗ trống của
các loài cây ƣa sáng (dẫn theo Thái Văn Trừng, 1978 [40]).
Năm 1960, Yurkevich I.D., nghiên cứu về tái sinh rừng, đã chứng minh độ
tàn che tối ƣu cho sự phát triển bình thƣờng của đa số loài cây gỗ là 0,6 – 0,7.

Giáo sƣ Thái Văn Trừng là nhà lâm học tiên phong ở nƣớc ta trong nửa
sau của thế kỷ XX. Ông đã có nhiều nghiên cứu về sinh thái học, đặc biệt
trong lĩnh vực lâm nghiệp. Công trình nghiên cứu nổi tiếng của ông là “Thảm
thực vật rừng Việt Nam” đƣợc công bố vào đầu thập kỷ 60, in thành sách lần
đầu vào năm 1970, tái bản vào năm 1978. Sau gần 30 năm tiếp tục nghiên cứu
về hệ sinh thái rừng nhiệt đới, đặc biệt các phƣơng thức phục hồi các hệ sinh
thái rừng nhiệt đới bị chiến tranh hóa học hủy diệt ở miền Nam Việt Nam,
ông đã bổ sung các luận điểm và khái quát thành công trình “Những hệ sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17
thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam”. Đây là công trình đặt nền móng cho những
nghiên cứu về quần thể thực vật rừng nhiệt đới nƣớc ta [40].
Giáo sƣ Dƣơng Hữu Thời đã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh
thái học. Năm 1960, ông đã nghiên cứu các hệ sinh thái rừng ở Cúc Phƣơng.
Năm 1961, ông nghiên cứu những quần hợp thực vật trên bãi cát sông Hồng.
Khi nghiên cứu diễn thế đồng cỏ trong hệ thống thực bì miền Bắc Việt Nam,
ông đã chỉ ra quá trình diễn thế của chúng. Theo ông, đồng cỏ miền Bắc Việt
Nam là kết quả của sự tác động thƣờng xuyên không có kế hoạch của con
ngƣời nhƣ chặt đốt rừng, chăn thả qua mức làm cho đất thoái hóa mà hình
thành [34].
Năm 1970, Trần Ngũ Phƣơng nghiên cứu về rừng miền Bắc Việt Nam
đã đƣa ra sơ đồ diễn thế suy thoái và tiến hóa của một số kiểu rừng ở miền
Bắc Việt Nam. Theo tác giả, diễn thế là một quá trình lâu dài, gồm nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn là một mắt xích, tập hợp các mắt xích đó thành một chuỗi
diễn thế. Đất càng thoái hóa thì mắt xích đó càng dài, đất ít thoái hóa thì các
mắt xích đó sẽ ngắn hơn [27].
Giáo sƣ Phan Nguyên Hồng đã nghiên cứu về sinh thái rừng ngập mặn
Việt Nam. Ông mô tả các hệ sinh thái rừng ngập mặn và các loại diễn thế sinh

cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chất chu kỳ. Sự phân bố số cây
tái sinh không đồng đều, số cây mạ (h< 20cm) chiếm ƣu thế rõ rệt so với lớp
cây ở các cấp kích thƣớc khác nhau. Những loài cây gỗ mềm, ƣa sáng, mọc
nhanh có khuynh hƣớng lan tràn và chiếm ƣu thế trong lớp cây tái sinh.
Những loài cây gỗ cứng, sinh trƣởng chậm, chiếm tỷ lệ thấp và phân bố tản
mạn, thậm chí còn vắng bóng ở thế hệ sau trong rừng tự nhiên [37].
Năm 1983, giáo sƣ Nguyễn Văn Trƣơng đã nghiên cứu mối quan hệ
giữa lớp cây tái sinh với tầng cây gỗ và qui luật đào thải tự nhiên dƣới rán
rừng [42].
Năm 1991, Vũ Tiến Hinh, khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên
của rừng tự nhiên ở Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã
nhận xét hệ số tổ thành tính theo % số cây của tấng tái sinh và tầng cây cao có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

19
liên quan chặt chẽ. Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì hệ
số tổ thành ở tầng tái sinh cũng vậy [12].
Năm 1992, Nguyễn Văn Thêm nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên
của Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre) ở Đồng Nai đã kết luận: tái
sinh tự nhiên theo lỗ trống là kiểu tái sinh phổ biến của Dầu song nàng, khi đã
có cây con hai năm trở lên dƣới tán rừng nếu mở lỗ trống kịp thời sẽ rút ngắn
đƣợc thời kỳ cây con bị ức chế [32].
Năm 1993, Đinh Quang Diệp nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng khộp
vùng Easup, DaKLac đã kết luận độ tàn che, độ dày rậm của thảm tƣơi, thảm
mục, lửa rừng và điều kiện lập địa là những nhân tố có ảnh hƣởng lớn đến số
lƣợng và chất lƣợng của cây tái sinh dƣới rán rừng, lửa rừng là nguyên nhân
gây lên hiện tƣợng chây chồi. Quy luật phân bố cây trên mặt đất theo tác giả
là khi itawng diện tích thì lớp cây tái sinh có phân bố cụm [11].
Năm 1994, Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự khi nghiên cứu về khoanh

quá trình diễn thế (1- 6 năm), mật độ cây tái sinh tăng lên sau đó giảm xuống,
ở giai đoạn đầu, cây tái sinh có phân bố cụm, sau đó chuyển dần sang phân bố
ngẫu nhiên. Quá trình này bị chi phối bởi các quy luật tái sinh tự nhiên, quá
trình nhập cƣ và quá trình đào thải của các loài cây [10].
Tóm lại: trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có nhiều
công trình nghiên cứu về diễn thế thảm thực vật và tái sinh rừng.
1.2.3. Nghiên cứu về các giải pháp phục hồi rừng
* Phục hồi bằng trồng rừng
Theo tác giả Hà Chu Chử cho rằng nâng cao độ che phủ, bù đắp diện
tích rừng đã mất, song rừng trồng không thể so sánh với rừng tự nhiên về
chủng loài gỗ, về sinh khối và về tác dụng phòng hộ [6].
Theo Phùng Ngọc Lan, việc trồng rừng thuận loại mà chúng xuất hiện
trong các chuỗi diễn thế thứ sinh nhƣ rừng Mỡ, rừng Bồ Đề là không hợp lý
vì về phƣơng diện sinh thái học thì đó là mô hình cấu trúc của rừng ôn đới, do

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

21
vậy cần phải trở lại mô hình hỗn loài, nhƣng không phải là mô hình hỗn loài
phức tạp nhƣ của tự nhiên và mô hình nông – lâm kết hợp [15].
Năm 1995, Trần Đình Lý cùng công sự đã phân tích cụ thể về những
ƣu điểm và nhƣợc điểm của giải pháp rừng và khoanh nuôi. Các tác giả cũng
đã lƣu ý rằng việc chọn giải pháp nào thì phải phụ thuộc vào điều kiện lập địa,
điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phƣơng mới đạt đƣợc kết quả
mong muốn [18].
Theo Nguyễn Tiến Bân cho rằng: cần thiết phải phục hồi hệ sinh thái
rừng nhiệt đới bằng các loài cây bản địa để duy trì bảo vệ nguồn gen và tạo ra
đƣợc hệ sinh thái rừng hỗn loài bền vững [2].
Theo Lâm Phúc Cố, ở những nơi đất khó có khả năng tái sinh tự nhiên
thì trồng rừng là giải pháp kỹ thuật lâm sinh cần thiết, nên chọn phƣơng thức

phục hồi lại thành rừng cao đỉnh [1, 28, 43, 47].
Các nghiên cứu về tái sinh phục hồi rừng tập trung chủ yếu vào tìm
hiểu quy luật của quá trình diễn thế, những kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa
học chắc chắn cho việc xác định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh trong việc
xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
Các kết quả nghiên cứu về thảm thực vật tái sinh trên đất nƣơng rẫy và
trên đất rừng nhiệt đới sau khai thác là rất lớn. Để nâng cao chất lƣợng rừng
phục hồi tự nhiên, đa số các nhà nghiên cứu cho rằng, song song với việc tái
sinh tự nhiên của thảm thực vật cần phải áp dụng các giải pháp kỹ thuật lâm
sinh, nhằm tái sinh các loài cây có giá trị kinh tế, để nâng cao năng suất và
chất lƣợng rừng đƣợc phục hồi [17, 19, 20, 29, 27, 30, 42]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status