Nghiên cứu tác dụng của Polyphenol chè xanh Việt Nam đến chuyển hóa lipid và trạng thái chống oxy hóa trong máu chuột cống trắng gây đái tháo đường thực nghiệm - Pdf 11



đại học y hà nội
báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Nghiên cứu tác dụng của polyphenol chè xanh Việt
nam đến chuyển hóa lipid và trạng thái chống ô xy
hóa trong máu chuột cống trắng gây đái đờng
thực nghiệm

Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Nguyễn Thị Hà 5674
20/01/2006

- Chiết xuất bột polyphenol chè xanh từ lá chè tơi đợc thu hái tại khu trồng
chè xuất khẩu Hoà Lạc.
- Thực nghiệm thành công việc gây mô hình ĐTĐ týp 2 trên chuột cống
trắng bằng STZ (có hình ảnh mô bệnh học của tổn thơng tuỵ minh hoạ):
chuột đợc gây rối loạn chuyển hoá lipid bằng cách nuôi dỡng với chế độ
ăn giàu chất béo. Sau 30 ngày, chuột đợc tiêm màng bụng STZ liều thấp 50
mg/kg cân nặng với một liều duy nhất. Chuột bị ĐTĐ sau tiêm STZ từ 48
đến 72 giờ.
- Polyphenol chè xanh cải thiện rõ rệt những rối loạn của các chỉ số
lipid máu ở chuột ĐTĐ thực nghiệm bằng STZ sau 90 ngày thực nghiệm (tức

2
là sau 60 ngày chuột đợc uống bổ sung polyphenol chè xanh liều 200
mg/kg cân nặng/ngày): nồng độ TG, TC và LDL-C huyết tơng là 2,69


0,79 mmol/L; 1,46

0,29 mmol/L và 0,65

0,08 mmol/L giảm có ý nghĩa
(p < 0,001) so với những nồng độ tơng ứng TG, TC và LDL-C huyết tơng
của lô chuột ĐTĐ không đợc uống bổ sung polyphenol chè xanh (7,48
2,79 mmol/L; 3,22 0,52 mmol/L; 1,54 0,55 mmol/L)), xấp xỉ bằng nồng
độ tơng ứng TG, TC và LDL-C huyết tơng của lô chuột chứng (3,22
0,52 mmol/L; 1,32 0,23 mmol/L; 0,61 0,19 mmol/L ); nồng độ HDL-C
huyết tơng của các lô chuột thực nghiệm không có những biến động đáng
kể nhng tỷ số HDL-C/LDL-C huyết tơng của lô chuột ĐTĐ uống bổ
sung polyphenol chè xanh là 1,22 , tăng cao so với tỷ số này trong huyết
tơng ở lô chuột ĐTĐ không đợc uống bổ sung polyphenol chè xanh (0,57)

11/2004, đạt giải Nhì; 01 Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học của Hội
Hoá sinh Y Dợc học miền Trung tháng 8/2005; 01 Báo cáo khoa học tại
Hội nghị KH của NCS trờng ĐHYHN tháng 11/2005.
d- Hiệu quả về kinh tế, x hội,: cha có.

2- áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống x hội
Đồng thời đang thực hiện một đề tài nghiên cứu cơ bản (thuộc quản lý
của Bộ KHCN) về tác dụng của polyphenol chè xanh trên tế bào một số dòng
ung th nuôi cấy và đã thu đợc những kết quả khả quan. Hy vọng rằng sau
những kết quả thu đợc, nhóm nghiên cứu sẽ cùng hợp tác với một đơn vị
bạn nghiên cứu sản xuất polyphenol chè xanh và các sản phẩm tách chiết của
nó (các catechin) để ứng dụng trên động vật thực nghiệm và lâm sàng, có thể
tiến xa hơn nữa trong tơng lai gần nhằm phục vụ công tác chăm sóc sức
khoẻ cộng đồng.

3- đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cơng nghiên cứu
đ đợc phê duyệt
a- Tiến độ: thực hiện đúng tiến độ nhng do bản thân ngời chủ trì đề
tài bị bệnh phải điều trị lâu ngày nên viết Bản nghiệm thu chậm.
b- Thực hiện mục tiêu nghiên cứu: thực hiện đầy đủ các mục tiêu của
Bản đề cơng đã đợc Bộ phê duyệt.

4
c- Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cơng: đạt yêu cầu
so với dự kiến của bản đề cơng với mức độ tốt và tin cậy (kết quả cụ thể, kết
quả về đào tạo, bài báo đợc công bố).
d- Đánh giá việc sử dụng kinh phí:
Tổng kinh phí của đề tài : 82.000.000đ
Kinh phí tồn đọng : 10.000.000đ
Lý do tồn đọng: chi phí cho việc bảo vệ đề tài nghiên cứu ở cấp

Chí Minh có nơi tỷ lệ ĐTĐ gần 8%. Bởi vậy ĐTĐ đã đợc các nhà khoa học
trên thế giới quan tâm nghiên cứu về bệnh căn, bệnh sinh, các đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị bệnh và các biến
chứng của bệnh một cách có hiệu quả nhất.
Rối loạn chuyển hóa các chất trong ĐTĐ trớc tiên là rối loạn chuyển
hóa glucid, từ đó kéo theo rối loạn chuyển hóa các chất khác - đặc biệt là rối
loạn chuyển hóa lipid, gây tổn thơng hàng loạt các cơ quan và tổ chức trong
cơ thể. ĐTĐ týp 1 và týp 2 đều có rối loạn chuyển hóa lipid với các bất
thờng lipid huyết tơng. Bất thờng này là một trong những yếu tố nguy cơ
gây vữa xơ động mạch (VXĐM) ở bệnh nhân ĐTĐ và theo thống kê cho
thấy nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất ở bệnh nhân ĐTĐ là bệnh tim
mạch do VXĐM [24].

6
Trong hoạt động sống của tế bào, các quá trình chuyển hóa đã sản sinh
các gốc tự do và các dạng oxy có hoạt tính hóa học cao khác. Tuy nhiên, ở
trạng thái bình thờng, gốc tự do tồn tại với hàm lợng rất thấp trong tế bào
nhờ hệ thống chống oxy hóa của cơ thể nhằm bảo vệ các mô tránh đợc
những phản ứng gốc gây tổn thơng cho tế bào và mô. Sự rối loạn chuyển
hóa của một chất bất kỳ có thể dẫn tới sự gia tăng hàm lợng các gốc tự do -
nguyên nhân của nhiều quá trình biến đổi bệnh lý khác nhau, trong đó có sự
gia tăng của quá trình peroxi hóa lipid [9]. Các nhà khoa học đã chứng minh
sự có mặt của quá trình peroxi hóa lipid ở các tổn thơng VXĐM và vai trò
quan trọng của nó trong sự phát triển mảng VXĐM [24]. Vai trò của gốc tự
do trong bệnh căn và bệnh sinh của ĐTĐ là cha chắc chắn, nhng nhiều
nghiên cứu đã cho thấy bệnh lý ĐTĐ có sự gia tăng các stress oxy hóa và
thờng có liên quan đến mức tăng của glucose trong máu. Nồng độ các lipid
peroxid trong huyết tơng ở bệnh nhân ĐTĐ cao hơn mức bình thờng.
Điều trị ĐTĐ nhằm kiểm soát nồng độ glucose máu; giảm và loại bỏ
các yếu tố nguy cơ gây biến chứng, bao gồm rối loạn chuyển hóa lipid, tăng

tơng thỏ thực nghiệm, đề tài Nghiên cứu tác dụng của polyphenol chè
xanh (Camellia sinensis) trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy
hóa trong máu chuột cống trắng gây đái tháo đờng thực nghiệm đợc
tiến hành nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của polyphenol chè xanh trên các chỉ số lipid
huyết tơng ở chuột gây ĐTĐ thực nghiệm
2. Đánh giá tác dụng của polyphenol chè xanh trên hoạt độ của một
số enzym chống oxy hóa và trạng thái chống oxy hóa toàn phần trong
máu ở chuột gây ĐTĐ thực nghiệm
3. Đánh giá tác dụng của polyphenol chè xanh trên những biến đổi
mô bệnh học của một số mô ở chuột gây ĐTĐ thực nghiệm

8
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:
1. Chiết xuất polyphenol chè xanh .
2. Khảo sát tác dụng của polyphenol chè xanh đến sự thay đổi hàm
lợng glucose máu ở chuột gây ĐTĐ thực nghiệm.
3. Khảo sát tác dụng của polyphenol chè xanh trên sự thay đổi các chỉ
số lipid huyết tơng ở chuột gây ĐTĐ thực nghiệm, bao gồm: triglycerid
(TG), cholesterol toàn phần (TC), cholesterol của lipoprotein tỷ trọng cao
(HDL-C) và cholesterol của lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C).
4. Khảo sát tác dụng của polyphenol chè xanh đến hoạt độ của một số
enzym chống oxy hóa nh superoxid dismutase (SOD), glutathion
peroxidase (GPx) và trạng thái chống oxy hóa toàn phần (TAS), hàm lợng
malondialdehyd (MDA) trong máu chuột gây ĐTĐ thực nghiệm.
5. Khảo sát tác dụng của polyphenol chè xanh đến sự biến đổi mô
bệnh học của một số mô ở chuột gây ĐTĐ thực nghiệm: thành động mạch
chủ, võng mạc, thận.

10
chính theo tỷ trọng tăng dần là chylomicron (CM), LP có tỷ trọng rất thấp
(very low density lipoprotein- VLDL), LP có tỷ trọng thấp (low density
lipoprotein- LDL) và LP có tỷ trọng
cao ( high density lipoprotein- HDL) . Lp có tỷ trọng trung
LP có tỷ trọng trung gian (intermediate
density lipoprotein -IDL) là sản phẩm
chuyển hóa của VLDL trong máu và
là tiền chất của LDL, bình thờng có
hàm lợng rất thấp trong huyết tơng.
Sự phân loại này đợc minh họa ở
Hình 1.1- Sơ đồ cấu tạo
Bảng 1.1. của tiểu phân lipoprotein [157]
Lipoprotein (a) hay LP (a) là loại LP không điển hình với chức năng
cha biết. Nó to và nặng hơn LDL nhng có thành phần tơng tự, ngoại trừ
có thêm apo (a). Nồng độ LP (a) trong huyết tơng thay đổi nhiều giữa các
cá thể, trong khoảng từ 0 -100mg/dL, và đợc xác định do yếu tố di truyền.
Nồng độ LP (a) tăng cao là một yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh mạch vành
sớm [154].
Các apoprotein (apo) có vai trò quan trọng trong cấu trúc và chuyển
hóa của lipoprotein. Trong quá trình chuyển hóa lipid, các apo có một số các
chức năng: (1) chức năng nhận biết các receptor đặc hiệu trên màng tế bào ;
(2) chức năng điều hòa: hoạt hóa hoặc ức chế một số enzym, là chất cộng tác
của các enzym; (3) chức năng giúp các LP đợc vận chuyển trong máu và
bạch huyết. Khi tính hòa tan của các LP bị rối loạn hoặc sự vận chuyển
chúng trong máu bị chậm trễ sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng các phân tử có
chứa nhiều lipid, đó là một trong những yếu tố gây VXĐM [99, 100, 101].
Các apo chính gồm:
- ApoA là thành phần cấu tạo của HDL, chủ yếu trong HDL mới sinh (đợc

Gan Vận chuyển TG
nội sinh
IDL
1,007-1,019 27
băng Lp
rộng
Sản phẩm
chuyển hoá của
VLDL
Tiền chất của
LDL
LDL
1,020-1,063 22
Lp
Sản phẩm
chuyển hoá
VLDL qua IDL
Vận chuyển
cholesterol từ gan
đến mô ngoại vi
HDL
1,064-1,210 8
Lp
Gan Ruột
Sản phẩm
chuyển hoá
CM và VLDL
Vận chuyển
cholesterol
trở về gan

Apo B-100, cholesterol cùng với VLDL và LDL là những yếu tố nguy
cơ gây VXĐM. Tăng apo B phản ánh sự thoái hóa cholesterol kém và sự ứ
đọng cholesterol trong mô. Phần lớn các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ
apo A-I/apo B-100 là chỉ số thể hiện nguy cơ bệnh động mạch vành tốt hơn
so với tỷ lệ HDL-C/LDL-C, sự thay đổi chỉ số này rất có ý nghĩa trong lâm
sàng mặc dù hàm lợng cholesterol máu không vợt quá trị số bình thờng.
Apo B-48 là protein cấu trúc chính trong CM, thiếu vị trí gắn với
receptor của LDL.
-Apo C có trong thành phần của VLDL, IDL, HDL. Apo C-I có nhiệm vụ
hoạt hóa LCAT, apo C-II hoạt hóa lipoprotein lipase (LPL) để thủy phân TG
của CM và VLDL, còn apo C-III ức chế LPL.
- Apo E là thành phần cấu trúc của CM, VLDL, IDL, HDL1. Apo E gắn với
receptor LDL và có thể gắn với các receptor đặc hiệu khác của gan, đóng vai
trò quan trọng trong vận chuyển lipid ở não.
1.1.3- Chuyển hóa lipoprotein
CM đợc tạo thành từ lipid thức ăn (chủ yếu là TG) trong tế bào
niêm mạc ruột non, đi vào hệ bạch mạch, rồi đổ vào hệ tuần hoàn qua ống
ngực tại hợp lu giữa tĩnh mạch cảnh và tĩnh mạch dới đòn. CM theo máu
tới mô mỡ và cơ, tại đó TG đợc thuỷ phân nhờ enzym LPL khu trú trên bề
mặt tế bào nội mạc mao mạch. Các acid béo tự do đợc sử dụng làm nguồn
cung cấp năng lợng hoặc đợc este hóa thành TG dự trữ. CM mất TG và trả
lại apo C cho HDL, trở thành CM tàn d giàu cholesterol. CM tàn d đợc
bắt giữ ở tế bào gan nhờ các receptor đặc hiệu với apo B48 và apo E . Trong
trờng hợp bình thờng, CM không có trong huyết tơng khi đói (>12 giờ
sau ăn) [100, 101, 141, 154].

13
VLDL giàu TG, đợc tạo thành ở gan (90%) và một phần ở ruột non
(10%), vào máu đến các mô ngoại vi. Tại các mô, TG bị thuỷ phân dới tác
dụng của LPL, đồng thời apo C đợc chuyển sang cho HDL, chỉ còn lại apo

HDL đợc tổng hợp tại gan (HDL mới sinh) hoặc từ sự thoái hóa
của VLDL và CM trong máu. Trong tuần hoàn máu, HDL mới sinh nhận
thêm apo A và apo C từ các LP khác và cholesterol tự do từ màng bề mặt tế
bào của các mô. Cholesterol tự do đợc este hóa bởi LCAT có trong HDL
mới sinh, làm tăng tỷ trọng của HDL và chuyển HDL3 thành HDL2. CE
đợc chuyển từ HDL2 sang các CM tàn d và IDL . CE trong các LP tàn d
này đợc bắt giữ bởi gan và đợc bài tiết trong mật nguyên dạng hoặc sau
khi chuyển hóa thành acid mật.
Tóm lại, HDL có hai vai trò quan trọng là :
+ Thanh lọc các LP giàu TG (CM và VLDL) bằng cách cung cấp cho chúng
apo C-II cần thiết cho sự hoạt hóa LPL.
+ Vận chuyển trung gian cholesterol tự do từ các mô ngoại vi trở về gan giúp
cho thoái hóa và bài tiết cholesterol qua mật.
Vì vậy HDL là yếu tố bảo vệ chống VXĐM [24, 100, 101, 141, 154].
1.1.4- Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và vữa xơ động mạch
1.1.4.1. Phân loại rối loạn chuyển hóa lipid
Phân loại của Fredrickson [154]

Bảng 1.3. Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson có bổ xung
Typ I IIa IIb III IV V
Cholesterol
/
Triglycerid

Lipoprotein
CM LDL LDL
VLDL
IDL VLDL VLDL
CM
Chú thích:

- Bình thờng: TC < 5,2 mmol/L và TG < 2,2 mmol/L
- Týp A: 5,2 TC 6,5 mmol/L và TG < 2,2 mmol/L
- Týp B: 6,5 < TC 7,8 mmol/L và TG < 2,2 mmol/L

16
- Týp C: TC < 5,2 mmol/L và 2,2 TG 5,5 mmol/L
- Týp D: 5,2 TC 7,8 mmol/L và 2,2 TG 5,5 mmol/L
- Týp E: TC> 7,8 mmol/L và TG > 5,5 mmol/L
Tăng lipid máu có thể tiên phát do di truyền hoặc thứ phát sau các
bệnh khác nh béo phì, nghiện rợu, ĐTĐ, suy giáp trạng, hội chứng thận
h, suy thận mạn, sau dùng kéo dài một số thuốc Các bệnh nhân khác nhau
mắc cùng một bệnh có thể biểu hiện các týp khác nhau của rối loạn lipid
máu.
1.1.4.2. Chế độ ăn và sự rối loạn chuyển hóa lipoprotein
Ngời ta thấy có mối tơng quan thuận giữa mức tiêu thụ chất béo bão
hòa với nồng độ cholesterol máu: những dân tộc ăn nhiều mỡ có hàm lợng
cholesterol máu cao hơn những dân tộc có thói quen ăn ít mỡ, đồng thời
những bệnh lý có liên quan tới tăng lipid máu nh VXĐM, bệnh mạch vành,
nhồi máu cơ tim có tần xuất mắc tăng rõ rệt ở quần thể dân tộc ăn nhiều
mỡ. Điều chỉnh chế độ ăn là một trong các biện pháp quan trọng của điều trị
tăng lipid máu [ 28, 100, 101].
Mô hình thực nghiệm của Anichkov đợc coi là mô hình kinh điển và
đợc nhiều nớc trên thế giới áp dụng: khi cho thỏ ăn cholesterol liều cao 0,3
-0,5 g/kg/ngày, cholesterol máu của thỏ sẽ tăng ngay từ tuần đầu thực
nghiệm; cùng với sự tăng lipid máu, sự lắng đọng cholesterol trong tổ chức
nhất là gan và thành động mạch cũng đợc phát hiện; sau tháng thứ t của
thực nghiệm trên, ngời ta thấy có nhiều mỡ lắng đọng ở thành mạch và xuất
hiện những mảng vữa xơ [100, 101]. Để gây VXĐM vành, Vokva phải cho
thỏ ăn cholesterol với liều cao hơn và trong thời gian kéo dài hơn [101].
Gần đây ngời ta đã tiến hành thực nghiệm trên khỉ Rhesus. Bằng

chuyển vào lớp trong. LDL bị oxy hóa còn ảnh hởng tới quá trình tổng hợp
metalloproteinase, yếu tố tổ chức, yếu tố ức chế sự hoạt hóa plasminogen 1

18
(plasminogen activator inhibitor-1, PAI-1); dẫn đến sự hình thành vỡ mảng
vữa xơ và tắc mạch [24, 101].
Để đánh giá mức độ tổn thơng VXĐM, năm 1972 WHO đa ra bảng
phân độ nh sau [1]:
- Độ 0: Các tổn thơng xơ mỡ giai đoạn đầu, sự lắng đọng các hạt mỡ
ở lớp áo trong cha nổi rõ trên bề mặt lớp nội mạc động mạch.
- Độ I: Những tổn thơng xơ mỡ bắt đầu hình thành nên những chấm
hoặc những vạch mảnh có màu vàng đục, hiện rõ trên bề mặt lớp nội mạc
động mạch và có thể kết hợp thành từng mảng nhỏ.
- Độ II: Tổn thơng hình thành những mảng lớn, nổi cao trên bề mặt
lớp nội mạc động mạch và bao gồm chủ yếu những mô xơ do quá sản, ở
vùng tổn thơng có màu trắng đục hay màu trắng vàng.
- Độ III: Gồm những tổn thơng phức tạp nh loét, chảy máu, hoại tử
hoặc huyết khối; có thể kèm theo calci hóa ở vùng trung tâm hoại tử.
- Độ IV: Thành động mạch bị calci hóa, đôi khi xơng hóa làm cho
vách động mạch rất cứng.
1.1.4.4. Thuốc điều trị rối loạn lipid máu
Trên cơ sở những hiểu biết về chuyển hóa lipid, ngời ta đã tìm ra
nhiều loại thuốc để điều trị các rối loạn lipid máu. Dựa vào tác dụng hạ lipid
máu, thuốc đợc chia làm 2 nhóm chính:
Nhóm thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid: Cholestyramin,
colestipol, neomycin là những thuốc có tính hấp thu mạnh; tạo phức hợp với
acid mật, làm giảm quá trình nhũ hoá lipid ở ruột, dẫn đến sự giảm hấp thu
và tăng đào thải lipid qua phân. Ngoài ra, chúng còn có tác dụng tăng số
lợng và hoạt tính của receptor LDL ở màng tế bào.
Nhóm thuốc ảnh hởng đến sinh tổng hợp lipid: gồm dẫn xuất của acid

tế bào là gốc tự do đầu tiên, từ đó sinh ra hàng loạt các dạng oxy hoạt động
khác nh hydroperoxid (H
2
O
2
), gốc hydroxyl (HO

), oxy đơn bội (
1
O
2
), gốc
peroxyl (LOO

), gốc alkyl (L

), gốc alkoxyl (LO

). Các dạng oxy hoạt động
này có liên quan đến nhiều quá trình bệnh lý của con ngời [3, 8, 9, 21].

20

1
O
2
, H
2
O
2

2

và các phức hợp khác
nhau của oxy với sắt có khả năng khơi mào POL, hình thành các gốc
peroxyl. Gốc peroxyl này có khả năng lấy đi H từ một phân tử acid béo khác
và gốc alkyl mới tạo nên có thể tác dụng với O
2
sinh ra một gốc peroxyl khác
và cứ thế, phản ứng dây chuyền đợc nhân lên mãi. Gốc peroxyl đợc tạo
thành có hai số phận: hoặc tạo lipid hydroperoxid, hoặc tạo endoperoxid.
Hydroperoxid hữu cơ (lipid hydroperoxid = LOOH) có thể bị phân
hủy bởi các ion kim loại chuyển tiếp và sinh ra các sản phẩm trung gian có
hoạt tính thứ cấp cho quá trình peroxi hóa.
Sự chia cắt các liên kết trong endoperoxid dẫn đến sự hình thành hoặc
malonyl dialdehid (MDA), hoặc pentan; đây là những sản phẩm của POL.
POL là một quá trình chuyển hóa bình thờng xảy ra trong tế bào mọi
cơ quan, tổ chức của cơ thể. POL có khả năng điều hòa tính thấm của màng,
điều hòa hoạt động các enzym liên kết màng tế bào và lới nội bào. ở một
vài giai đoạn của POL sinh ra các dẫn chất cần thiết cho quá trình sinh tổng
hợp prostaglandin, hydroperoxid cholesterin- một trong những dẫn chất cần
thiết để tạo thành hormon steroid. Khi POL xảy ra mạnh và kéo dài, ở màng

21
tế bào xuất hiện những đám phân tử lipid hydroperoxid; đó chính là đờng
dẫn nớc qua màng, làm thay đổi tính thấm của màng [3, 8, 9].
Hiện nay ngời ta thấy POL đóng vai trò quan trọng trong bệnh căn,
bệnh sinh của nhiều bệnh nh VXĐM, thiểu năng động mạch vành, nhồi
máu cơ tim, bệnh ung th. Sản phẩm của POL có liên quan đến sự tích tụ các
phân tử polyme sinh học không có hoạt tính và sự h hại DNA của tế bào.
Sản phẩm cuối cùng của POL là MDA có thể gây ra sự nối chéo DNA trong

SOD có 4 loại:
+ Một loại có chứa Cu và Zn (CuZn -SOD) có ở bào tơng và khoảng giữa

22
hai màng của ty thể tế bào.
+ Hai loại chứa Mn (Mn - SOD) có ở matrix ty thể của tế bào động vật và vi
khuẩn.
+ Một loại chứa Fe (Fe - SOD) có ở bào tơng của E. Coli.
Catalase
Là enzym chống oxy hóa đợc biết đầu tiên, xúc tác phản ứng phân
hủy hydroperoxid vô cơ ở nồng độ cao. Catalase không phân hủy đợc
hydroperoxid hữu cơ và hydroperoxid vô cơ ở nồng độ thấp vì enzym này chỉ
đợc hoạt hóa khi hydroperoxid có nồng độ cao.
2H
2
O
2
2H
2
O + O
2
Catalase
Glutathion peroxidase (GPx EC.1.11.1.9)
Glutathion peroxidase (GPx) xúc tác phản ứng loại bỏ các peroxid hữu
cơ và H
2
O
2
có nồng độ thấp:
2GSH + ROOH GSSG + ROH + H

G 6P
L


LOOH 2GSH NADP
+
G 6P
GPx
GR G6PDH
O
2
(H

) LH Glucose LH Glucose

LH: Acid béo không bão hòa nhiều nối đôi - LOOH:peroxid và L có thể là phần
gốc hữu cơ hoặc có thể là H trong H
2
O
2
- LOH: Acid béo hydroxy (hay H
2
O) - 6PG:
6phosphogluconat - G6P: Glucose 6 phosphat.

LH: Acid béo không bão hòa nhiều nối đôi - LOOH:peroxid và L có thể là phần
gốc hữu cơ hoặc có thể là H trong H

Vitamin E là chất chống oxy hóa hòa tan trong lipid, phân phối khắp
trong tế bào, đợc coi nh chất bảo vệ màng sinh học vì nó ngăn cản quá
trình oxy hóa các acid béo không bão hòa của màng. Vitamin E có vai trò
nh yếu tố tận cùng chuỗi, làm đứt đoạn phản ứng lan truyền của quá trình
Vitamin E là chất chống oxy hóa hòa tan trong lipid, phân phối khắp
trong tế bào, đợc coi nh chất bảo vệ màng sinh học vì nó ngăn cản quá
trình oxy hóa các acid béo không bão hòa của màng. Vitamin E có vai trò
nh yếu tố tận cùng chuỗi, làm đứt đoạn phản ứng lan truyền của quá trình

H

2
O
2
- LOH: Acid béo hydroxy (hay H
2
O) - 6PG:
6phosphogluconat - G6P: Glucose 6 phosphat.

24
peroxi hóa lipid, có thể phản ứng với anionsuperoxid và oxy đơn bội. Một
điều đáng chú ý là vitamin E chỉ phát huy tác dụng khi có selen.
Vitamin C có vai trò đa vitamin E từ dạng oxy hóa về dạng khử, loại
bỏ hydroperoxid khi không có mặt ion sắt hoặc ion sắt đã đợc chelat hóa
hoàn toàn [9, 20, 21].

Nhóm các thiol
Các thiol có tính khử mạnh nên chúng có thể cùng vitamin C chuyển
vitamin E từ dạng oxy hóa về dạng khử, phục hồi chức năng dập tắt quá trình
peroxi hóa lipid của vitamin E.

ROOH + 2GSH GSSG + ROH + H
2
O
GPx
Glutathion còn có vai trò trong sự tái sinh vitamin E dạng oxy hóa.
Tóm lại glutathion là một chất khử tuyệt vời, khử hoạt tính của các gốc tự do
và các peroxid, do đó ức chế POL ở màng trong ty thể [9, 21].

Nhóm các phối tử của sắt và đồng
Ion sắt và ion đồng xúc tác phản ứng Fenton, tạo nên hai dạng oxy
hoạt động rất độc hại cho cơ thể là gốc hydroxyl và oxy dơn bội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status