Khóa học luyện thi PEN-I: Môn Vật lí (Thầy Bùi Gia Nội)
Đề số 05
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Câu 1: Con lắc lò xo có độ cứng k = 90(N/m) khối lượng m = 800(g) được đặt nằm ngang. Một viên đạn khối
lượng m
0
= 100(g) bay với vận tốc v
0
= 18(m/s), dọc theo trục lò xo, đến cắm chặt vào M. Biên độ và tần số góc dao
động của con lắc sau đó là:
A: 20(cm); 10(rad/s) B. 2(cm); 4(rad/s) C. 4(cm); 25(rad/s) D. 4(cm); 2(rad/s)
Câu 2: Một vật dao động điều hòa tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì biên độ dao động giảm 3% so với lần trước đó. Hỏi
sau bao nhiêu chu kì cơ năng còn lại 21,8%?
A: 20 B: 25 C: 50 D: 7
Câu 3: Dây treo của con lắc đơn có giới hạn bền bằng 1,8 trọng lượng vật treo. Khi kéo vật nặng của con lắc sao
cho hợp với phương thẳng đứng một góc 60
0
. Hỏi ở tọa độ góc nào sau đây dây treo bị đứt?
A: 30
0
B: 21
0
C: 35
0
Câu 5: Một vật có khối lượng m = 400g được gắn trên một lò xo dựng thẳng đứng có độ cứng k = 50(N/m) đặt m
1
có khối lượng 50g lên trên m. Kích thích cho m dao động theo phương thẳng đứng biên độ nhỏ, bỏ qua lực ma sát
và lực cản. Tìm biên độ dao động lớn nhất của m, để m
1
không rời khối lượng m trong quá trình dao động (g =
10m/s
2
)
A: A
max
= 8cm B: A
max
= 4cm C: A
max
= 12cm D: A
max
= 9cm
Câu 6: Hai đồng hồ quả lắc bắt đầu hoạt động vào cùng một thời điểm. Đồng hồ chạy đúng có chu kì T, đồng hồ
chạy sai có chu kì T’ thì:
A: T’ > T
B: T’ < T
C: Khi đồng hồ chạy đúng chỉ t (h), đồng hồ chạy sai chỉ t.
'T
T
(h).
D: Khi đồng hồ chạy đúng chỉ t (h), đồng hồ chạy sai chỉ t.
'
T
2
. D. 5 m/s
2
.
Câu 10: Một sóng cơ có bước sóng , tần số f và biên độ a không đổi, lan truyền trên một đường thẳng từ điểm M
đến điểm N cách M một đoạn 7/3. Tại một thời điểm nào đó, tốc độ dao động của M đạt cực đại bằng v
max
= 2fa,
lúc đó tốc độ dao động của điểm N bằng:
ĐỀ SỐ 05
Giáo viên: BÙI GIA NỘI
Đây là đề thi tự luyện số 05 thuộc Khoá học luyện thi PEN-I ( Trung bình – Khá): Môn Vật lí (Thầy Bùi Gia Nội). Để sử
dụng hiệu quả, bạn cần làm trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết trong video
bài giảng (phần 1, phần 2 và phần 3).
Khóa học luyện thi PEN-I: Môn Vật lí (Thầy Bùi Gia Nội)
Đề số 05
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 - A:
2
fa. B. 0. C. fa. D.
3
fa.
Câu 11: Sóng truyền với tốc độ 5m/s giữa hai điểm O và M nằm trên cùng một phương truyền sóng. Biết phương
trình sóng tại O là u
1
, P
2
, P
n
. Nếu bật từng nguồn âm thì tại M cố
định trong không gian ta thu được các mức cường độ âm (tính theo dB) tương ứng là L
1
, L
2
, L
n
. Hỏi nếu đồng thời
bật cả n nguồn âm đó thì tại M ta có mức cường độ âm L (tính theo dB) là bao nhiêu?
A: L = L
1
+ L
2
+ + L
n
C. L =
1 2 n
L + L + + L
n
.
B:
1 2 n
L L L
10 10 10
L = 10.log(10 10 10+ + + )
thì thời gian ấm nước sôi là 40 phút. Nếu dùng 2 dây đó mắc nối tiếp thì nước
sôi sau thời gian bao lâu? Biết rằng nguồn điện xoay chiều sử dụng có giá trị hiệu dụng U không đổi.
A: t = 25(phút). B. t = 8 (phút). C. t = 15 (phút). D. t = 50 (phút).
Câu 19: Cho mạch điện xoay chiều RLC có cuộn thuần cảm L có thể thay đổi giá trị được. Dùng ba vôn kế xoay
chiều có điện trở rất lớn để đo điện áp hiệu dụng trên mỗi phần tử. Điều chỉnh giá trị của L thì nhận thấy điện áp
hiệu dụng cực đại trên cuộn cảm lớn gấp 2 lần điện áp hiệu dụng cực đại trên điện trở. Hỏi điện áp hiệu dụng cực
đại trên cuộn cảm gấp bao nhiêu lần điện áp hiệu dụng cực đại trên tụ?
A: 3 lần B. 4 lần C.
3
lần D. 2/
3
lần.
Câu 20: Cho dòng điện không đổi có hiệu điện thế giữa 2 cực là U đi qua cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở
trong R. Khi đó cường độ dòng điện qua mạch có giá trị I và:
A:
U
I
R
B.
U
I
R
C.
U
I
R
D.
,
U
2
, U
3
. Kết luận nào sau đây là đúng?
A: U
1
< U
2
< U
3
. B. U
1
> U
2
> U
3
C. U
1
= U
3
> U
2
. D. U
1
= U
2
= U
3
, I lần lượt là giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện
trong mạch. Hệ thức nào sau đây sai ?
A:
00
2
UI
UI
. B.
22
22
00
0
ui
UI
. C.
00
0
UI
UI
. D.
22
22
00
1
ui
UI
)R
0
. D. R = (n
1
2
n
)R
0
.
Câu 25: Một máy phát điện xoay chiều một pha mà khung dây có N vòng dây phát ra điện áp xoay chiều có tần số
f và suất điện động cực đại E
0
. Để giảm tốc độ quay của rôto 4 lần mà không làm thay đổi tần số thì:
A: Tăng số cặp cực 4 lần. C: Tăng số cặp cực 2 lần.
B: Tăng số vòng dây 4 lần. D: Giảm số vòng dây 4 lần.
Câu 26: Vai trò của lõi thép trong cấu tạo của máy biến áp là:
A: Tăng hệ số công suất mạch sơ cấp. C. Giảm sự lệch pha giữa điện áp với cường độ
dòng điện.
B: Giảm sự tiêu hao năng lương do dòng điện Fu-cô. D. Tạo ra mạch từ khép kín.
Câu 27: Trong một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian ngắn nhất để
cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là 8.10
-4
s. Khoảng
thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là:
A: 8.10
-4
s. B. 12.10
-4
s. C. 3.10
-4
= 1,8V D. U
01
= 1,2V; U
02
= 0,6V.
Câu 30: Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm có độ tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi.
Khi C = C
1
thì chu kì dao động riêng của mạch là 2.10
-5
s, khi C = C
2
thì chu kì dao động riêng của mạch là 1,2.10
-
5
s. Nếu C = C
1
- C
2
thì chu kì dao động riêng của mạch là:
A: 1,03.10
-5
s B. 1,5.10
-5
s C. 1,6.10
-5
s D. 1,8.10
-5
s
Khóa học luyện thi PEN-I: Môn Vật lí (Thầy Bùi Gia Nội)
người ta thấy có 7 vân màu lục. Hỏi giữa 2 vân cùng màu vân trung tâm có bao nhiêu vân màu đỏ?
A: 5 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 36: Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây sai?
A: Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.
B: Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
C: Quang phổ liên tục gồm một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
D: Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.
Câu 37: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng quang dẫn?
A: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi được chiếu sáng thích hợp.
B: Hiện tượng quang dẫn còn gọi là hiện tượng quang điện bên trong.
C: Giới hạn quang điện bên trong là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng kích thích gây ra hiện tượng quang
dẫn.
D: Giới hạn quang điện bên trong hầu hết là lớn hơn giới hạn quang điện ngoài.
Câu 38: Cột mốc, biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu tím mà dùng chất phát quang màu đỏ là
vì:
A: Màu tím gây chói mắt.
B: Không có chất phát quang màu tím.
C: Phần lớn đèn của các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tím hoặc gây phát quang cực
yếu.
D: Màu đỏ dễ phân biệt trong đêm tối.
Câu 39: Dung dịch Fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng 0,49m và phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52m,
người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp
thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch Fluorêxêin là 75%. Số phần trăm của phôtôn bị hấp thụ đã dẫn
đến sự phát quang của dung dịch là:
A: 82,7% B. 79,6% C. 75,0% D. 66,8%
Câu 40: Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất chùm là P =
10W. Đường kính của chùm sáng là d = 1mm, bề dày tấm thép là e = 2mm. Nhiệt độ ban đầu là t
1
= 30
0
Câu 42: Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức:
n
2
13,6
E = - eV
n
; n = 1, 2, 3 Kích thích nguyên tử
hiđrô ở trạng thái cơ bản bằng cách cho hấp thụ một phôtôn có năng lượng thích hợp thì bán kính quĩ đạo dừng của
êlectrôn tăng lên 25 lần. Bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra sau đó là:
A: 5,2μm B. 0,41μm C. 3,1μm D. 4,1μm.
Câu 43: Số nuclôn của hạt nhân
230
90
Th
nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân
210
84
Po
là:
A: 6. B. 126. C. 20. D. 14.
Câu 44: Biết
210
84
Po
phóng xạ α tạo nên
206
82
Pb
với chu kì bán rã 138 ngày. Ban đầu có một lượng rắn
v
v
r
p
v
bằng 60
0
. Biểu thức liên hệ nào sau đây là đúng:
A:
.
p
mv
v
m
B:
.
pp
mv
v
m
C:
(25% U
235
). Cho biết năng lượng trung bình toả ra khi phân hạch một hạt nhân là: 200MeV. Muốn nhà máy hoạt
động liên tục trong 500 ngày cần phải cung cấp cho nó một khối lượng nhiên liệu hạt nhân là:
A: 6000kg B. 6294kg C. 6785kg D. 6324kg
Câu 50: Chất phóng xạ pôlôni
210
84
Po
có chu kì bán rã là 138 ngày. Hãy xác định khối lượng của khối chất pôlôni
khi có độ phóng xạ là 1 curi (Ci). Biết N
A
= 6,023.10
23
hạt/mol.
A: 0,223mg B: 0,223g C: 3,2.10
-3
g D: 2,3g. Giáo viên: Bùi Gia Nội
Nguồn: Hocmai.vn