LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến Học viện Quản lý giáo dục, Trung tâm Đào tạo Sau
đại học và các thầy, cô giáo, cán bộ và nhân viên đã tham gia giảng dạy, quản
lý và giúp đỡ lớp học trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS. Lê Phước Minh,
người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần, hướng dẫn tác giả
hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin được cám ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp công
tác tại Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tác giả trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong
quá trình nghiên cứu luận văn.
Đồng thời, tôi luôn biết ơn các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã quan
tâm, chia sẻ động viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã cố gắng trong học tập và đặc biệt trong quá trình thực
hiện luận văn, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Trang
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG, BIỂU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Những điểm mới của đề tài nghiên cứu: 9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
Tiểu kết chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CHO
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO 39
2.1 Hệ thống các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo 39
2.1.1 Qui mô mạng lưới 39
2.1.2 Qui mô sinh viên 40
2.1.3 Qui mô giảng viên 41
2.2 Thực trạng tình hình phân bổ ngân sách 42
2.2.1 Qui trình lập dự toán và phân bổ ngân sách 42
2.2.2 Nguyên tắc phân bổ ngân sách cho các trường đại học 44
2.2.3 Thống kê tình hình phân bổ chi ngân sách cho các trường đại học trực thuộc
Bộ GD&ĐT theo khoản mục 53
2.2.4 Tình hình tổ chức triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 55
2.2.5 Thống kê tình hình phân bổ chi ngân sách cho các trường đại học trực thuộc
Bộ GD&ĐT theo loại hình trường 56
2.3 Đánh giá về thực hiện phân bổ NSNN cho các trường đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT
trong thời gian qua 58
3
2.3.1 Đánh giá chung về cơ chế chính sách phân bổ nguồn ngân sách nhà nước cho
giáo dục đại học trong những năm qua 58
2.3.2 Chính sách cấp kinh phí tính theo đầu vào ở Việt Nam 59
Tiểu kết chương 2 61
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÂN BỔ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRỰC THUỘC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 62
3.1 Định hướng phát triển giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2011-2020 62
3.1.1 Các định hướng chung về phát triển giáo dục đại học Việt Nam 62
Bảng 1.1 Bảng biến thiên của mức lợi ích đầu tư 24
Bảng 2.1. : Quy mô sinh viên các trường trực thuộc Bộ GD&ĐT 40
Bảng 2.2 : Tổng quy mô giảng viên các trường trực thuộc Bộ GD&ĐT 41
Bảng 2.3: Tỷ trọng các loại ngân sách cấp cho các trường đại học trực thuộc Bộ
GD&ĐT 53
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng các loại ngân sách cấp cho các trường trực thuộc Bộ
GD&ĐT 54
Bảng 2.4. Cơ cấu phân bổ NSNN cho các trường đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT
theo nhóm trường 57
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu phân bổ NSNN cho các trường đại học trực thuộc Bộ
GD&ĐT theo nhóm trường 57
Bảng 3.1: Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n= 30) 84
Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (n=30) 86
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập với tiến trình phát triển của
thế giới, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, coi trọng công tác giáo dục và
đào tạo. Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, phát triển giáo dục và
đào tạo cùng với khoa học công nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu,
đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
X tiếp tục khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển
giáo dục và đào tạo là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ
bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân sách nhà
nước còn nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm của Đảng, Quốc hội và
Chính phủ, tỷ trọng ngân sách dành cho giáo dục và đào tạo trong tổng chi
ngân sách nhà nước đã tăng lên đáng kể: năm 2007, tỷ trọng chi ngân sách
Nhà nước cho giáo dục và đào tạo là 19,4% thì bắt đầu từ năm 2008 đến nay,
trên trực tiếp theo quy định của nhà nước".
Như vậy, bên cạnh sự ưu tiên đầu tư của ngân sách nhà nước việc tạo ra
một cơ chế tài chính đủ mạnh để các các trường đại học công lập phát huy
được tiềm năng sẵn có hoàn thành các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà
nước giao phó trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp
với xu hướng phát triển đại học của các nước tiên tiến trên thế giới.
Với phạm vi quản lý tài chính trực tiếp của đối với 50 trường đại học
trong tổng số 139 trường đại học công lập (không kể các trường đại học thuộc
8
khối Quốc phòng, An ninh), Bộ Giáo dục và đào tạo là cơ quan chủ quản có
số lượng trường đại học công lập trực thuộc nhiều nhất. Chính vì những lý do
nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu "Hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân
sách nhà nước cho các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo".
2. Những điểm mới của đề tài nghiên cứu:
Trong những năm gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu liên
quan đến lĩnh vực quản lý tài chính đối với giáo dục đại học như:
- Ngân hàng thế giới (WB), Việt Nam Giáo dục đại học và Kỹ năng cho
tăng trưởng (năm 2007-2010)
- Trần Văn Phong (2001), Nguồn tài chính và quản lý tài chính ở các
trường đại học công lập trong giai đoạn hiện nay, Luận án Thạc sỹ Kinh tế,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Phạm Văn Ngọc (2001), Đổi mới quản lý tài chính đáp ứng mô hình
Đại học quốc gia Hà Nội - Thực trạng và giải pháp, Luận án Thạc sỹ Kinh tế,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Duy Tạo (2000), Hoàn thiện quản lý tài chính các trường đào
tạo công lập ở nước ta hiện nay, Luận án Thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Đặng Văn Du (2004), Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính
cho đào tạo đại học ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Học viện Tài chính.
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phân bổ ngân sách nhà nước cho các trường đại học trực
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
10
Đối tượng chính của đề tài là các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế phân
bổ ngân sách nhà nước cho các trường đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Hoạt động phân bổ ngân sách nhà nước cấp cho các trường đại học trực
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
6. Giả thuyết khoa học trong đề cương và trong luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa góp phần làm sáng tỏ cơ sở
khoa học và thực tiễn của cơ chế phân bổ ngân sách nhằm sử dụng có hiệu
quả nguồn ngân sách nhà nước có hạn, đảm bảo điều kiện nâng cao chất
lượng cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu của các trường đại học.
7. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách phát
triển của Đảng ta, các chủ trương, định hướng, đường lối chính sách tài chính,
chính sách giáo dục nói chung và chính sách giáo dục đại học nói riêng của
nước ta và các luận điểm kinh tế trong phát triển đào tạo nguồn nhân lực.
Trong từng nội dung cụ thể, còn sử dụng phương pháp phân tích tổng
hợp, khái quát hóa tài liệu sẵn có kết hợp với quan sát đánh giá thực tiễn,
đồng thời sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, đánh giá để
xử lý số liệu, các kết quả điều tra khảo sát nhằm làm sáng tỏ những vấn đề
cần nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có
thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.1.2 Mục tiêu của giáo dục đại học
i). Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất
chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực
hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
13
ii). Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn
và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc
chuyên ngành được đào tạo.
iii). Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên
môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng
tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.
iv). Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình
độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực
phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.
v). Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý
thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và
giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu
khoa học và hoạt động chuyên môn.
1.1.3 Khái niệm trường đại học
Điều 42 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2009 quy
định như sau:
Đại học, trường đại học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo
trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi
được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
1.1.4 Các loại hình trường (theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP)
Theo nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Mỗi quốc gia trong quá
trình phát triển kinh tế, xây dựng xã hội văn minh đều đòi hỏi phải có một
15
nguồn nhân lực phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ. Giáo dục và đào tạo đóng
vai trò quyết định trong phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực (human resource) là chỉ những người đang và sẽ bổ
sung vào lực lượng lao động xã hội đa dạng và phong phú, bao gồm các thế
hệ trẻ đang được nuôi dưỡng, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp, giáo dục đại học (gồm cao đẳng và đại học). Nói đến nguồn
nhân lực là chỉ mới nói đến tiềm lực. Khi tiến hành giáo dục và đào tạo, sử
dụng, phát huy, phát triển nguồn nhân lực thì khi ấy nguồn nhân lực mới thực
sự trở thành lực tác động tới phát triển kinh tế xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực (human resource development) được hiểu về
cơ bản là làm tăng giá trị của con người về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và
thẩm mỹ; làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực
phẩm chất mới, cao hơn. Phát triển nguồn nhân lực chịu tác động bởi năm
nhân tố là: giáo dục và đào tạo; sức khỏe và dinh dưỡng; môi trường; việc làm
và sự giải phóng con người. Trong đó giáo dục và đào tạo là nhân tố cốt lõi, là
cơ sở của các nhân tố khác và đồng thời cũng là cơ sở quan trọng nhất cho sự
phát triển nền kinh tế - xã hội bền vững.
Nhân lực (manpower) là chỉ người lao động kỹ thuật được đào tạo
trong nguồn nhân lực ở một trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào lao
động xã hội. Năng lực của người lao động kỹ thuật được cấu thành bởi các
yếu tố: kiến thức (knowledge), kỹ năng (skill), thái độ (attitude), và thói quen
làm việc (workhabit). Cơ cấu nhân lực thường được hình thành và phát triển
theo dạng hình tháp các trình độ. Tháp trình độ từ đỉnh trở xuống gồm: sau
®¹i häc vµ ®¹i häc (postgraduate and undergraduate); trung cấp kỹ thuật,
nghiệp vụ (technician); công nhân kỹ thuật ở ba cấp trình độ: lành nghề trình
độ cao (highly - skilled worker), lành nghề (skilled worker), bán lành nghề
(semi skilled worker).
1.3. Hiệu quả của giáo dục đại học trong nền kinh tế quốc dân
Nhiều nhà kinh tế, giáo dục đã tính toán hiệu quả của giáo dục đào tạo
trong phát triển kinh tế quốc dân, tách riêng phần đóng góp của các nguồn đầu
vào cho việc tăng hiệu quả sản xuất, qua đó chỉ ra mức độ đóng góp của giáo
dục đào tạo trong mức tăng hiệu quả sản xuất chung.
Nhà kinh tế học người Nga, Dainopski, đã đưa ra phương pháp tính
hiệu quả của giáo dục đào tạo thông qua các yếu tố: (i) Tổng chi phí đào tạo
cho một người trong suốt thời gian học (ii) ước lượng giá trị sản phẩm hằng
năm do người đó tạo ra cho xã hội (iii) Xác định tiền công hằng năm (iv) Ước
lượng thời gian lao động của người đó (v) Tính sản phẩm thặng dư trong thời
gian lao động (vi) So sánh chi phí đào tạo với sản phẩm thặng dư.
Công thức tổng quát là:
P
E = (1.1)
Z
Trong đó: Z tổng chi phí cho giáo dục và đào tạo
P sự tăng sản phẩm do giáo dục đào tạo mang lại
E hiệu quả kinh tế của giáo dục đào tạo
Sự sinh lợi của giáo dục đào tạo về giá trị tuyệt đối là:
D = P - Z
Chỉ số sinh lợi được tính như sau:
D P - Z P Z
R = = = - = E - 1
Z Z Z Z
18
Hai nhà kinh tế Mỹ, Robert Solow và Eduard Denison, đã đề ra hàm số
phản ánh mối quan hệ giữa sự tăng lên về đầu ra với sự tăng lên về đầu vào
của lao động lành nghề và không lành nghề cùng một số biến số khác. Theo
phương pháp của Robert Solow và Eduard Denison, có thể tách riêng phần
đóng góp của các nguồn đầu vào cho việc tăng hiệu quả sản xuất.
những người tốt nghiệp phổ thông trung học đi làm ngay (với giả thiết các
yếu tố thu nhập khác không đổi). Chi phí và thu nhập của việc đầu tư này thể
hiện trên Hình 1.1 được minh họa như sau:
Trục hoành biểu diễn về chi phí cho giáo dục đại học. Gồm có chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp (chi phí cơ hội - opportunity cost). Chi phí trực
tiếp bao gồm các khoản chi tiêu cá nhân có liên quan đến việc đi học và
khoản chi của xã hội (nguồn ngân sách và các dịch vụ công cộng khác có liên
quan) để cung cấp dịch vụ giáo dục đại học được trợ cấp từ Nhà nước mà các
cá nhân hoặc gia đình họ không phải trả. Chi phí gián tiếp là khoản chi phí
tương ứng với khoản thu nhập mà người học phải từ bỏ do tiếp tục theo học
tại các cơ sở giáo dục đại học.
20
Thu nhập
phải từ bỏ
Lợi ích
Chi phí trực tiếp do đi học ĐH
Thu nhập
Chi phíC
P
P
§
§
Trục tung biểu diễn về thu nhập. Ta thấy rằng thu nhập (ĐĐ) của một
người tốt nghiệp đại học cao hơn một mức “lợi ích” so với thu nhập giả định
(PP) của chính người đó nếu anh ta thôi học và bắt đầu đi làm ngay sau khi
học xong phổ thông trung học. Thu nhập phải từ bỏ được chỉ ra như là sự
chênh lệch thu nhập âm trong khi cá nhân đó tiếp tục theo học đại học. Hiệu
quả của đầu tư cho giáo dục đại học được thể hiện ở chênh lệch thu nhập
dương khi so sánh mức “lợi ích” và mức “thu nhập phải từ bỏ”.
1.4. Mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư và phát triển giáo dục đại học
b xó hi, cụng bng v n nh phỏt trin. Li ớch ớch thc ca vic u t
cho giỏo dc i hc l to ra tim nng ca s phỏt trin thụng qua vic
to ra cỏc sn phm vụ hỡnh, nhng cú th o lng c l nhõn ti, nhõn
lc v dõn trớ.
Hỡnh 1.2: Mi quan h nhõn qu gia u t v phỏt trin GDH
T quan h tỏc ng qua li nhõn qu nh trờn, rừ rng gia u t v
giỏo dc i hc cú quan h tng quan thun, tc l, trong cỏc iu kin bỡnh
22
Đầu t cho giáo dục đại học
Tng trng kinh t v tin
b xó hi, cụng bng v phỏt
trin n nh
Phát triển giáo dục
đại học
Đào tạo nhân lực và
bi dng nhõn tỡ, nõng cao
dõn trớ cho xó hi
thường thì sự tăng lên về đầu tư sẽ đưa đến sự phát triển của giáo dục đại học,
và ngược lại.
Để xác định mức độ chặt chẽ của quan hệ tương quan thuận này giữa đầu
tư và giáo dục đại học, ta sử dụng hàm số tương quan toán học như sau:
y = f (x) (1.3)
Trong đó: x là mức đầu tư cho giáo dục đại học
y là mức lợi ích của đầu tư cho giáo dục đại học
n tỷ lệ tăng sinh viên hàng năm.
f(x) là hàm số thể hiện lợi ích biên (MB) của việc đầu tư
cho giáo dục đại học
nx là đường bù đắp chí phí biên (MC) của giáo dục đại
học
Hình 1.3: Tương quan giữa hai đại lượng “đầu tư” và “đào tạo”
Bảng 1.1 Bảng biến thiên của mức lợi ích đầu tư
Theo bảng biến thiên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Nếu tốc độ tăng đầu tư > tốc độ tăng sinh viên (n) thì đường f(x) nằm
trên đường nx, tức là hàm lợi ích biên nằm trên đường bù đắp chi phí biên
của giáo dục đại học. Khi đó, lợi ích thu được từ đầu tư vào giáo dục đại
học tăng lên.
- Nếu tốc độ tăng đầu tư = n, thì hàm lợi ích biên f(x) trùng với đường
bù đắp chi phí biên của giáo dục đại học. Khi đó mỗi đơn vị tăng lên của tỷ lệ
đầu tư sẽ đưa đến một đơn vị tăng lên về tỉ lệ sinh viên.
- Nếu tốc độ tăng đầu tư < n, hàm lợi ích biên (f(x) nằm dưới đường bù
đắp chi phí biên của giáo dục đại học, khi đó cho lợi ích được hưởng qua giáo
dục đại học bị giảm sút.
Qua phân tích trên, việc xác định mức đầu tư hợp lý cho giáo dục đại
học để giá trị (x) xoay quanh giá trị x = xi, cùng với sự điều tiết vĩ mô về quy
24
x
f '(x)
y
0 x
i
+∞
+ 0 −
Cùc ®¹i
mô đào tạo tăng lên (n) sẽ đem lại cho nền kinh tế quốc dân cũng như từng
người học lợi ích cao nhất thông qua giáo dục đại học.
1.5 Ngân sách
1.5.1 Khái niệm ngân sách
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.