Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tổng phụ trách đội của phòng giáo dục và đào tạo quận lê chân, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƢU THỊ ĐỊNH NGHĨA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƢU THỊ ĐỊNH NGHĨA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Đinh Quang Báo

HÀ NỘI - 2015



DANH MỤC VIẾT TẮT
1. BDTX

: Bồi dưỡng thường xuyên

2. BD

: Bồi dưỡng

3. BCH

: Ban chấp hành

4. CBQL

: Cán bộ quản lý

5. CNH

: Công nghiệp hoá

6. ĐMGD

: Đổi mới giáo dục

7. GD

: Giáo dục


: Nhà xuất bản

16. NQ-TW

: Nghị quyết - Trung Ương

17. NQ

: Nghị quyết

18. PGD & ĐT

: Phòng Giáo dục và Đào tạo

19. QLGD

: Quản lý giáo dục

20. TNTP

: Thiếu niên Tiền phong

21. TT

: Thông tư

22. TPT

: Tổng phụ trách

Lời cảm ơn ……………………………………………………………….

i

Danh mục viết tắt ………………………………………………………..

ii

Mục lục…………………………………………………………………...

iii

Danh mục các bảng, biểu đồ ………………………………………….....

vi

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ……………………………………………

vii

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………….

1

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

6

DƢỠNG GIÁO VIÊN TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ………………………………………


1.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ……………………………

20

1.3.1. Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh ………………………………...

20

1.3.2. Lí luận về giáo viên Tổng phụ trách Đội …………………………

27

1.4. Nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên TPT Đội ………………..

32

1.4.1. Vai trò, vị trí của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh trong nhà
trường phổ thông …………………………………….…………………..

32

1.4.2. Nghiệp vụ, kĩ năng của giáo viên Tổng phụ trách Đội …………..

34

1.4.3. Phương pháp, kỹ năng của Tổng phụ trách Đội để tổ chức các
hoạt động Đội đạt hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục …………

35

44

2.2. Thực trạng về giáo dục ở Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng……

45

2.2.1. Quy mô giáo dục và đào tạo quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
tính đến năm học 2014 - 2015 .………………….……………………….

49

2.2.2. Chất lượng giáo dục toàn diện ………………….…………………

50

2.3. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng giáo viên TPT Đội quận Lê
Chân, thành phố Hải Phòng ………………….………………….………

54

2.3.1. Thực trạng công tác Đội tại các trường TH, THCS quận Lê Chân,
thành phố Hải Phòng………....………………….…………………….....

55

2.3.2. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tổng phụ trách Đội
quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng …………………………………....

62



79

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế ………………….……………

80

iv


3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển …………………

80

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ………………….…………....

81

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ………………….…………....

81

3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV TPT Đội ………

82

3.3.1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản lý
và GV TPT Đội về đối tượng, tiêu chuẩn của GV TPT Đội, tầm quan
trọng của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh, của HĐBD GV TPT Đội ……….



102

3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

103

3.5.1. Khảo nghiệm bằng phương pháp chuyên gia

103

3.5.2. Khảo nghiệm bằng phiếu hỏi dành cho giáo viên TPT Đội…………

107

Tiểu kết chương 3……………………………………………………….

109

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ …………………………………....

110

1. Kết luận …………………………………….………………………..

110

2. Khuyến nghị …………………………………….…………………...

113

Bảng 2.5

53

Kết quả xếp loại hạnh kiểm bậc THCS, năm học
2014-2015

Bảng 2.6

51

Chất lượng giáo dục: Kiến thức, kĩ năng bậc Tiểu học
năm học 2014-2015

Bảng 2.4

50

54

Thống kê tình hình số lớp, thông tin về TPT Đội tại
các trường TH, THCS trên địa bàn quận Lê Chân năm
học 2014-2015

56

Bảng 2.7

Thâm niên TPT Đội tính đến tháng 01 năm 2015



Kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của

104

từng biện pháp QL HĐBD GV TPT Đội
Bảng 3.2

Kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của
từng biện pháp quản lý HĐBD GV TPT Đội

vi

107


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1

Thâm niên TPT Đội tính đến tháng 01 năm 2015

Biểu đồ 2.2

Thực trạng chất lượng tổ chức các hoạt động Đội
trong nhà trường hiện nay của GV TPT Đội

Biểu đồ 2.3.

63



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, chiến lược phát triển giáo dục được coi là chìa
khoá tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách kinh tế nước ta với các nước
phát triển để thực hiện CNH, HĐH đất nước và nâng cao đời sống nhân dân.
Để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất là
phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Trong mục tiêu
của chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định: Củng
cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội
dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lí giáo dục đủ sức thực hiện chương trình đổi mới giáo dục
phổ thông sau năm 2015. Chuẩn hoá trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và
đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Đề cập đến vấn đề này, GS. Trần Hồng Quân, Nguyên Bộ trưởng Bộ
GD - ĐT đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định của đội ngũ giáo viên
trong quy trình giáo dục: “Giáo viên là lực lượng chủ chốt của ngành giáo
dục, giáo viên quyết định chất lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành
bại của sự nghiệp giáo dục và đào tạo”. Mặt khác, Nghị quyết 29/NQ-TW Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 khoá XI, trong quan điểm chỉ đạo định
hướng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu "Phát triển
giáo dục và Đào tạo là nâng cao dân trí, phát triển nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành, lí luận
gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội". Trong nhà trường Tiểu học và Trung học cơ sở, tổ chức Đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh có vai trò rất quan trọng. Đội là tổ chức
nòng cốt trong các phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường, là lực lượng dự bị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giúp đỡ đội
viên phát triển mọi khả năng trong học tập và các hoạt động Đội, hoạt động

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên TPT
Đội ở các trường Tiểu học, Trung học cơ sở quận Lê Chân, thành phố Hải
Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

2


3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên TPT Đội các trường TH, THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên TPT Đội ở các trường
Tiểu học và THCS trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Trong nhà trường Tiểu học và THCS, hoạt động của tổ chức Đội TNTP
Hồ Chí Minh rất quan trọng. Đội là tổ chức nòng cốt trong các phong trào
thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, là lực lượng dự bị
của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giúp đỡ đội viên phát triển mọi khả năng trong
học tập và các hoạt động Đội, hoạt động xã hội khác. Cho nên, để các hoạt
động đó trong nhà trường đạt hiệu quả thì phải có giáo viên Tổng phụ trách
Đội. Tuy nhiên, hiện nay, lực lượng giáo viên Tổng phụ trách Đội chưa đáp
ứng được yêu cầu tổ chức các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh. Bằng
cách nào để họ đáp ứng yêu cầu của người giáo viên Tổng phụ trách Đội đối
với tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tại các nhà trường Tiểu học, THCS đạt
hiệu quả. Chúng ta cần trả lời những câu hỏi sau:
+ Vai trò của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh trong nhà trường.
+ Vai trò của giáo viên Tổng phụ trách Đội để tổ chức Đội TNTP Hồ
Chí Minh trong nhà trường hoạt động có hiệu quả.
+ Những yêu cầu đối với giáo viên Tổng phụ trách Đội đáp ứng yêu

dưỡng giáo viên TPT Đội các trường của Phòng GD&ĐT quận Lê Chân,
thành phố Hải Phòng - nơi tác giả đang công tác.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên để xác định cơ sở lí
luận của đề tài.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra khảo sát thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên làm
TPT Đội của Phòng GD&ĐT quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trong giai
đoạn hiện nay.
8.3. Khảo nghiệm
- Khảo sát bằng phiếu hỏi.

4


- Phương pháp thống kê toán học.
Phân tích xử lí số liệu và tính toán các đặc trưng thống kê.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi các vấn đề liên quan đến đề tài, đặc
biệt các ý kiến nhận xét các biện pháp quản lý.
9. Những đóng góp của đề tài
9.1. Về mặt lí luận
Hệ thống hóa cơ sở lí luận về QL hoạt động bồi dưỡng GV TPT Đội.
9.2. Về mặt thực tiễn
- Điều tra làm rõ thực trạng và phân tích những nguyên nhân, hạn chế
và bất cập của quản lý hoạt động BD GV TPT Đội làm căn cứ thực tiễn cho
việc xác định tính cấp thiết và đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV
TPT Đội.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV làm
TPT Đội gồm 3 nhóm giải pháp lớn:

làm công tác giáo dục ở trường phổ thông”. Trong tác phẩm này, vai trò của
kĩ năng sư phạm đổi với nghề dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn
mạnh “những kĩ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động
thực tiễn của người thầy giáo”. Theo tác giả này, những yêu cầu về chuyên
môn của người thầy giáo tất nhiên không chỉ có kiến thức phong phú mà còn
phải có những kĩ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục,
vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và giáo dục học
mà điều cần thiết là phải biết vận dụng chúng vào thực tế. Muốn làm công tác
giáo dục tốt phải có kĩ năng giáo dục và phải có cả thời gian. Như vậy, việc
bồi dưỡng giáo viên nhất thiết phải làm thường xuyên.
Có thể nói, vấn đề bồi dưỡng giáo viên được các nhà khoa học giáo dục
trên thế giới quan tâm và ngày càng được thực tế khẳng định công tác này là
rất cần thiết. Dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới thiệu ở Việt
Nam một số công trình, có thể điểm ra:

6


“Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” của 2 tác giả Pierre Besnard (Đại
học Paris V- Sorbonne) và Bernard Lietard (Đại học Genève). Trong đó bàn
về vấn đề người lớn tham gia đào tạo bồi dưỡng.
Tác giả Jacques Nimier với “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã khẳng định
việc đào tạo tâm lý không phải chỉ làm ở các trường sư phạm đã đủ, mà cuộc
sống nghề nghiệp sau này người giáo viên phải luôn luôn tự rèn luyện mình.
James H.Mc Millan với “Kiểm tra đánh giá lớp học - Nguyên tắc và thực
hành để giảng dạy hiệu quả”. Đây là một tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho
giáo viên “nhằm cung cấp cho những GV đang giảng dạy và những giáo viên
tương lai tự trình bày chính xác về những nguyên tắc đánh giá có liên quan rõ
ràng và cụ thể tới giảng dạy; những nghiên cứu hiện thời và những phương
hướng mới trong lĩnh vực đánh giá và những ví dụ thực tế và hữu ích”. Nếu

có đội ngũ giáo viên có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch
GD&ĐT.
Nhìn chung, các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng
giáo viên và đều có hệ thống bồi dưỡng giáo viên từ trung ương đến địa
phương. Hình thức bồi dưỡng giáo viên tùy thuộc vào điều kiện của từng
quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp, từng bước tâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên.
Hiện nay, ở một số nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
đã có nhiều ưu đãi đối với cán bộ làm công tác thanh thiếu nhi, tìm kiếm tài
năng nhưng chưa đề cập nhiều đến công tác tổ chức các hoạt động bồi dưỡng
lực lượng này.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ngay sau khi đất nước thống nhất, để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo
dục, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương cấp bách về việc đào tạo
dưỡng đội ngũ giáo viên theo nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là đội ngũ
GV THCS: Đào tạo chính quy, ngắn hạn, tại chức và cấp tốc theo các hệ khác
nhau: 7+2, 10+2, 10+3, … dẫn đến trình độ của GV THCS không đồng đều.
Từ năm 1986, cả nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện
mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi
trọng sự phát triển GD nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội. Bắt đầu từ

8


đây, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV có những chuyển biến tích cực nhằm
dần dần chuẩn hóa đội ngũ này. Tuy nguồn ngân sách còn hạn hẹp, nhưng
Đảng và Nhà nước đã coi công tác bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) là rất
cần thiết nhằm nâng cao chất lượng GD. Trải qua ba chu kỳ BDTX 19921996, 1997-2000, 2003-2007 đã phần nào khẳng định được kinh nghiệm bổ
ích về hoạt động nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ GV phổ thông nói
chung, GV THCS nói riêng.

viên giáo viên nói chung mà trực tiếp là GV TPT Đội. TPT Đội là người được
tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phân công phụ trách công tác Đội.
Đối với lĩnh vực nghiên cứu bồi dưỡng kĩ năng nghiệp vụ cho giáo viên
Tổng phụ trách Đội, đây là nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản của Hội đồng Đội và
ngành Giáo dục các cấp. Từ lâu, đã có rất nhiều các tổ chức, các cá nhân quan
tâm tới các đề tài nghiên cứu về đội ngũ này. Có thể kể ra một số công trình
tiêu biểu sau đây:
Đề tài “Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh trong giai đoạn
hiện nay ở Huyện An Dương - Thành phố Hải Phòng” của đồng chí Nguyễn
Thị Xuyến - Hiệu trưởng trường TH Đại Bản, huyện An Dương nghiên cứu
tập trung nghiên cứu vấn đề biện pháp quản lý của Hiệu trưởng để nâng cao
hiệu quả hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh; Đề tài “Quản lý phát triển đội
ngũ giáo viên tổng phụ trách Đội trong trường THCS trên địa bàn quận Ngô
Quyền - thành phố Hải Phòng”(2014) của tác giả Mai Văn Đại. Đề tài tập
trung nghiên cứu vấn đề về quản lý phát triển đội ngũ GV TPT Đội.
Những công trình sau đều là tài liệu có tính giáo trình, giới thiệu về hệ
thống nguyên lý giáo dục, trình bày những yêu cầu về vai trò, về phương pháp
và nội dung công tác của đội ngũ phụ trách Đội.
- Sổ tay Người phụ trách Đội - Ban Thiếu niên nhi đồng Trung ương,
Nhà xuất bản Thanh niên 1960.
- Giáo trình công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh - Trường Đoàn Trung
ương và Trung tâm Khăn quàng đỏ, xuất bản năm 1985.
- Sổ tay người phụ trách chi đội - Hoàng Giai, Nhà xuất bản Thanh niên
1988.

10


- Lao động của người phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh - Nguyễn Hữu


quả của đợt khảo sát, Thông tư liên ngành số 23 ngày 15/1/1996 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Trung ương Đoàn, Ban Tổ chức Chính phủ và Bộ Tài chính
đã được ban hành. Thông tư đã khẳng định tiếp tục cải tiến, tăng cường chế
độ chính sách cho đội ngũ GV TPT Đội.
Trong phạm vi một đề tài nghiên cứu thạc sĩ quản lý giáo dục, tác giả
nhận thấy cần phải tiếp tục đi tìm những luận điểm, luận cứ để khẳng định
quan điểm cần quản lý hoạt động bồi dưỡng GV TPT Đội trong nhà trường,
đặc biệt đối với luận văn này, tác giả đi sâu tìm hiểu và đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng GV TPT Đội của Phòng GD&ĐT trên địa bàn
quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
* Khái niệm Quản lý
Từ khi xã hội loại người có tổ chức, có sự phân công hợp tác lao động
thì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý. Quản lý là một hoạt động bắt
nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm
đạt được hiệu quả lao động cao hơn. Vì vậy, quản lý mang tính lịch sử, nó
phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người.
Trong lịch sử, đã có một “sự tiến hóa” của các tư tưởng từ thời thượng
cổ đến nay.
Chủ nghĩa Mác đã đề cao vai trò của quản lý: “Tất cả mọi lao động xã
hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì
ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung… Các nhà lý luận quản lý trên thế giới như:
Frederick Winslow Taylor, [Mỹ,(1856-1915)]; Henri Fayol, [Pháp,(18411925)]; Max Weber, [Đức,(1864-1920)] đều đã khẳng định: Quản lý là khoa
học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội. Nói đến hoạt động

12

vào việc hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội.

13


* Các chức năng quản lý:
Xét theo quá trình quản lý có bốn chức năng quản lý cơ bản mà người
quản lý dù ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện, đó là:
Chức năng kế hoạch hóa: là quá trình xác định mục tiêu, mục đích đối
với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để
đạt được mục tiêu, mục đích đó. Nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch:
- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;
- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn
lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu;
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu
đó [29].
Chức năng tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ
giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ
thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản
lý sử dụng các nguồn nhân lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả [29].
Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác
và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt mục tiêu của tổ
chức. Việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ
máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia [29].
Chức năng kiểm tra: là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động
và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả
hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì
phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng là quá trình tự

nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau.
Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận. Bản chất giai cấp của
nhà trường được khẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành
của nó và một điều được khẳng định là: Khi nhà trường thực hiện chức năng
giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in dấu sâu đậm
trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân
biệt nhà trường với các thiết chế khác là: Tính mục đích tập trung hay mục

15


đích hẹp, mục đích được “chiết xuất”; Tính tổ chức và tính kế hoạch cao;
Tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao nhờ quá trình truyền thụ có ý thức; Tính
biệt lập tương đối hay tính lý tưởng hoá các giá trị xã hội; Tính chuyên biệt
cho từng đối tượng hay tính chất phân biệt đối xử theo phát triển tâm lý và thể
chất.
* Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa
hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ mức độ phát triển thấp
lên mức độ phát triển cao để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.
Theo GS. Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [33].
Theo PGS TS. Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,
học sinh và các lực lượng GD khác, huy động tối đa các nguồn lực GD để
nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [31].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng QL nhà trường là: “Tập hợp những tác
động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status