LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, cán bộ trường Học
viện Quản lí giáo dục đã đào tạo đã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học cao
học, những kiến thức thầy cô truyền đạt là những điều quý báu giúp tôi trong
công tác chuyên môn sau này.
Để hoàn thành được bản luận văn này, tôi chân thành cảm ơn TS. Trần
Đức Vượng, Dự án phát triển giáo dục THCS II, đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục & Đào tạo quận Đống Đa,
thầy cô ở các trường THCS trên địa bàn quận Đống Đa - TP. Hà Nội đã giúp
đỡ tôi trong việc cung cấp tài liệu để luận văn được hoàn thiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và đồng
nghiệp đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Anh
1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Từ, cụm từ
1 CBQL Cán bộ quản lý
2 CSVC Cơ sở vật chất
3 CB Cán bộ
4 CBCNV Cán bộ công nhân viên
5 GD Giáo dục
6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
7 GV Giáo viên
8 HS Học sinh
9 TV Thư viện
10 CNTT Công nghệ thông tin
11 QLGD Quản lý giáo dục
tự học và tự nghiên cứu trong nhà trường 30
1.2.4. Tìm hiểu về một số hệ thống thư viện trường học các nước 35
Kết luận chương 1 42
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN THCS TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA – TP HÀ NỘI 43
2.1. Khái quát về thư viện trường học tại địa bàn TP Hà Nội 43
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của thư viện trường phổ thông 44
2.1.2. Kinh phí hoạt động của thư viện trường học 45
2.1.3. Trụ sở, trang thiết bị thư viện trường học 46
2.2.Thực trạng thư viện trường THCS trên địa bàn quận Đống Đa – TP Hà Nội 47
2.2.1. Khái quát về Giáo dục quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 47
2.2.2. Thực trạng thư viện trường THCS quận Đống Đa – TP Hà Nội 50
2.2.3. Thực trạng hoạt động quản lý thư viện trường THCS quận Đống Đa – TP Hà
Nội 69
2.2.4. Đánh giá chung về hoạt động quản lý thư viện THCS quận Đống Đa – TP Hà
Nội 72
Kết luận chương 2 73
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ THƯ VIỆN TRUNG
HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA-TP HÀ NỘI 75
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 75
3.2. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản lý thư viện THCS trên địa bàn quận
Đống Đa - Thành Phố Hà Nội 76
3.2.1. Nâng cao nhận thức, hiểu biết cho cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của
TVTH trong hoạt động nhà trường 77
3.2.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị 79
3
3.2.3. Xây dựng kế hoạch bổ sung danh mục sách, tài liệu 80
3.2.4. Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thư viện 81
3.2.5. Xây dựng mô hình mới về hoạt động của thư viện trường học 81
3.2.6. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý TVTH 82
viện 58
Bảng 2.10 : Thống kê về mức độ quan tâm đến thư viện THCS 59
Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ về mức độ quan tâm đến thư viện THCS 59
60
Bảng 2.11: Tương quan tỉ lệ lựa chọn và tỉ lệ chiếm ưu thế của các hoạt
động của HS ngoài giờ học 60
Biểu đồ 2.3 : Biểu thị tỉ lệ chiếm ưu thế của các hoạt động 60
60
Biểu đồ 2.4 : Tương quan giữa lựa chọn và ưu thế 60
Bảng 2.12: Tỉ lệ lựa chọn của học sinh khi thắc mắc một vấn đề 61
Biểu đồ 2.5 : Biểu đồ tỉ lệ lựa chọn xu hướng tra cứu của HS 62
62
Bảng 2.13 : Tỉ lệ lựa chọn thể loại sách, truyện yêu thích của HS 62
Biểu đồ 2.6 :Biểu đồ lựa chọn thể loại sách, truyện yêu thích của HS 63
Bảng 2.14 : Tỉ lệ lựa chọn về cảm nhận của HS đối với TVTH 64
Biểu đồ 2.7: Tỉ lệ lựa chọn về cảm nhận của HS đối với TVTH 65
Bảng 2.15: Thống kê công tác cán bộ thư viện của các trường THCS 66
Bảng 2.16 : Thống kê kinh phí cho thư viện 66
Bảng 2.17: Thống kê các nhận định của cán bộ quản lý 70
Bảng 2.18 : Mức độ thực hiện các nội dung quản lý của CBQL tại các
trường THCS 71
Bảng 3.1 : Thống kê mức độ quan trọng của các nội dung đề xuất 85
Bảng 3.2 : Thống kê tính khả thi của các nội dung đề xuất 86
Biểu đồ 3.1: Tương quan giữ tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
(sắp xếp theo thứ tự giảm dần của tính khả thi) 86
5
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay dự luận xã hội đang rất quan tâm đến tình trạng giới trẻ nước
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực trạng công tác thư viện một số trường THCS trên địa bàn
quận Đống Đa – TP Hà Nội và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động quản lý thư viện trường học, góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy trong trường THCS.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động cơ bản của thư viện trường THCS
trên địa bàn quận Đống Đa – TP Hà Nội.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý thư viện trường học tại một số
trường THCS trên địa bàn quận Đống Đa – TP Hà Nội.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất được các biện pháp hợp lí, phù hợp điều kiện thực tế thì sẽ
nâng cao được chất lượng hoạt động quản lý thư viện THCS qua đó giúp cho
TVTH ở các trường THCS hoạt động hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
5. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lí thư viện tại các
trường THCS trên địa bàn quận Đống Đa – TP Hà Nội.
5.2. Giới hạn về khách thể điều tra: Cán bộ quản lí, giáo viên, cán bộ thư viện,
học sinh.
5.3. Giới hạn về địa bàn khảo sát: hoạt động của thư viện trường học một số
trường THCS trên địa bàn quận Đống Đa.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài : thư viện, công tác
hoạt động quản lý thư viên.
7
6.2. Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thư viện tại các trường THCS trên
địa bàn quận Đống Đa – TP Hà Nội.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý thư viện góp phần nâng cao chất lượng dạy
học trong trường THCS.
Mặt khác giáo dục xã hội nhằm thực hiện cơ chế truyền đạt kinh
nghiệm lịch sử của xã hội loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau, để
thế hệ đi sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển một cách sáng tạo, làm cho xã
hội phát triển không ngừng.
1.1.1.2. Khái niệm Quản lý Giáo dục
Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý
thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình. Chỉ có con
người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên
mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái
khả năng sang trạng thái hiện thực. Chúng ta biết, mục đích giáo dục cũng
chính là mục đích của quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của
mục đích quản lý giáo dục). Đây là mục đích có tính khách quan. Nhà quản
lý, cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội …
bằng hành động của mình sẽ thực hiện mục đích đó trong hiện thực.
Thực tế, khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ. Trong đó có
hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô. Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với
việc quản lý một đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn bộ hệ thống.
Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con, tương ứng với hệ thống
con có hoạt động quản lý vi mô.
9
Quan niệm về quản lý vĩ mô và quản lý vi mô trong giáo dục, sẽ gồm
hai nhóm khái niệm tương ứng: quản lý một hệ thống giáo dục (quản lý vĩ
mô) và quản lý một nhà trường (quản lý vi mô).
- Theo Đặng Quốc Bảo: "Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo
thể hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội".
- Theo Phạm Minh Hạc:"Quản lý giáo dục là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của nó tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục của Đảng để đạt tới mục tiêu giáo dục."
- Theo Nguyễn Ngọc Chung:" Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
Từ đó, ta có thể hiểu: "Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện
chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã
hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội theo
những dấu hiệu phân biệt nói trên"
Hiện nay, khái niệm nhà trường đã được mở rộng nhờ việc đa dạng hóa
phương thức Giáo dục và Đào tạo. Thông qua các phương tiện thông tin và
truyền hình hiện đại, những sự đổi mới kỹ thuật đã và đang mở rộng phạm vi
và yêu cầu hoạt động của nhà trường. Nhà trường phải trở thành một bộ phận
của xã hội thông tin. Tuy nhiên vẫn có những dự báo không lạc quan về việc
nhà trường sẽ bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng của mình đến thể hệ trẻ dưới tác
động của sự phát triển khoa học công nghệ. Nhưng dù trong tương lai khoa
học - công nghệ, đặc biệt công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ đến đâu,
quá trình đó có thể có những thay đổi nhất định, nhưng dẫu thế nào đó vẫn là
một quá trình tất yếu và chỉ có thể được thực hiện chủ yếu ở nhà trường. Hơn
nữa, giáo dục là một hiện tượng vĩnh hằng thì nhà trường cũng sẽ tồn tại mãi
mãi cho dù khái niệm nhà trường sẽ được đa dạng hóa.
11
1.1.2.2. Khái niệm quản lý nhà trường
Theo Giáo sư – Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".
Theo tác giả Bùi Trọng Tuân thì Quản lý nhà trường bao gồm quản lí
bên trong nhà trường (nghĩa là quản lí từng thành tố: mục đích giáo dục - đào
tạo, nội dung giáo dục - đào tạo, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học,
đội ngũ giáo viên và CBCNV, tập thể học sinh và cơ sở vật chất - thiết bị dạy
học, các thành tố này quan hệ qua lại lẫn nhau và tất cả đều thực hiện chức
năng giáo dục - đào tạo) và quản lí các mối quan hệ giữa nhà trường với môi
trường xã hội bên ngoài.
Như vậy, quản lý nhà trường là tập hợp các tác động tối ưu của chủ thể
Các hoạt động quản lý của hiệu trưởng nhà trường:
- Quản lý quá trình sư phạm (Quản lý quá trình dạy học và các hoạt
động giáo dục người học về tri thức, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ,…)
- Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện và phương tiện cho hoạt
động dạy học và các hoạt động giáo dục nói trên.
Để quản lý được 2 lĩnh hoạt động của nhà trường nêu trên, hiệu trưởng
phải quản lý các hoạt động mang tính tổng thể như sau:
1. Quản lý hoạt động thiết lập và thực thi luật pháp, chính sách, điều lệ,
quy chế và cơ chế giáo dục trong các học viện, các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, các trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân thì
quản lý lĩnh vực hoạt động này nhìn chung là trách nhiệm của đội ngũ cán bộ
13
quản lý các cấp trong trường trên cơ sở dựa vào các đầu mối như phòng hành
chính - tổng hợp hoặc văn phòng, phòng công tác chính tri,…(Các đơn vị có
chức năng tham mưu và thực thi theo các quyết định của hiệu trưởng).
2. Quản lý bộ máy tài chính và nhân lực nhà trường
- Thiết lập cơ cấu bộ máy quản lý, phát triển đội ngũ và quản lý nhân
sự trong trường học.
- Quản lý lĩnh vực xây dựng và phát triển nhân sự có bản chất là quản
lý công tác tổ chức cán bộ (tuyển dụng, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng thực hiện
các chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức,…)
- Điều hành đội ngũ nhân lực thực hiện các nhiệm vụ:
- Dạy học và các hoạt động giáo dục khác: Phải hiểu rộng ra hoạt động
dạy học ở đây nằm trong công tác đào tạo hoặc bồi dưỡng, không chỉ là dạy
học lý thuyết mà cả thực hành (trong đó có dạy nghề). Ngoài các nhà trường
mầm non và phổ thông, trong các nhà trường khác hai lĩnh vực quản lý này
được giao cho một tổ chức có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện là
phòng (hoặc ban) mang tên đào tạo hoặc giáo vụ.
- Thiết lập chương trình, giáo trình và tài liệu: Nhà trường mầm non và phổ
1.2.1.2. Các yếu tố cấu thành thư viện:
• Vốn tài liệu thư viện
• Cán bộ thư viện
• Người dùng tin
• Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại, tác động chặt chẽ lẫn nhau
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong thư viện
15
Vốn tài liệu Cơ sở vật chất-kỹ thuật
Cán bộ thư viện Người dùng tin
1.2.1.3. Bản chất, chức năng của thư viện
a. Bản chất:
Thư viện là một hiện tượng xã hội.
Thư viện là một bộ phận cấu thành nền văn hóa của xã hội.
b. Chức năng gồm có: Chức năng văn hóa; Chức năng giáo dục; Chức
năng thông tin; Chức năng giải trí.
1.2.1.4 Các nhiệm vụ của thư viện
a. Nhiệm vụ đối với xã hội:
*. Phục vụ công cuộc phát triển văn hóa của đất nước
*. Phục vụ cho sự nghiệp giáo dục & đào tạo nguồn nhân lực của đất nước
*. Phục vụ sự phát triển khoa học và công nghệ
*. Phục vụ sự phát triển các lĩnh vực kinh tế, phát triển sản xuất, bảo
đảm an ninh quốc phòng.
b. Các nhiệm vụ nội tại của thư viện:
*. Xây dựng vốn tài liệu thư viện
*. Xử lý kỹ thuật tài liệu, xử lý thông tin
*. Tổ chức bộ máy tra cứu, tìm tin
*. Tổ chức phục vụ người dùng tin
*. Bảo quản vốn tài liệu, cơ sở vật chất-kỹ thuật
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức và trí tuệ,thể
chất, thẩm mỹ và kĩ năng cơ bản của các em nhỏ; là bậc học bắt buộc đối với
mọi học sinh từ 6 đến 10 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến
lớp 5.
Nhiệm vụ của giáo dục tiểu học là rèn luyện cho các em những kĩ năng
cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và tính toán. Có những hiểu biết ban đầu về
khoa học tự nhiên và xã hội; hình thành ở các em những phẩm chất đạo đức
17
cao đẹp, lòng ham học và ham hiểu biết.
b. Trường trung học cơ sở
Đây là bậc học sau bậc tiểu học, bậc học này thực hiện trong 4 năm từ
lớp 6 đến lớp 9. Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở là giúp học sinh củng
cố và phát triển những kiến thức đã tiếp thu ở bậc tiểu học và những hiểu biết
ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông
hoặc trung học chuyên nghiệp.
Đảm bảo làm sao cho các em học sinh có những hiểu biết cơ bản về các
vấn đề tự nhiên, xã hội, pháp luật, ngoại ngữ… là nhiệm vụ giáo dục mà bậc
học này mong muốn đạt được.
c. Trường trung học phổ thông
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 3 năm. Mục tiêu
của bậc giáo dục này là củng cố và phát triển những kiến thức mà các em học
sinh đã lĩnh hội được từ 2 bậc học trước. Giúp các em hiểu biết thông thường
về kỹ thuật và hướng nghiệp, nâng cao kiến thức một số môn học để đáp ứng
nhu cầu phát triển năng lực bản thân của các em.
Đây là bậc học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ thông. Ở bậc học
này các em đã đặt ra hướng đi cho tương lai của mình bằng cách chọn lựa các
trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp.
1.2.2.2. Thư viện trường học
Thư viện trường học hay còn được gọi là Thư viện trường phổ thông là
thư viện trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, và trung học phổ thông.
mới đến thư viện ngày càng đông, huy động được lực lượng giáo viên và học
sinh tham gia cộng tác chặt chẽ cùng thư viện là những việc làm rất cần thiết
để thư viện làm tốt vai trò xã hội và giáo dục của mình: Góp phần nâng cao
chất lượng học tập và giảng dạy của học sinh và giáo viên; mở rộng kiến thức
và xây dựng những thói quen tự học, tự nghiên cứu và có phương pháp sống
19
lành mạnh, khoa học cho học sinh.
* Chức năng
Thư viện là một trong những phương tiện quan trọng giúp nhà trường
hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ thành những công dân
tốt, những người chủ của tương lai đất nước với đầy đủ kiến thức và phẩm
chất đạo đức.
Thông qua sách báo, thư viện đã góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy và học tập, tuyên truyền các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng
và nhà nước, xây dựng thế giới quan khoa học, nếp sống văn minh cho học
sinh và giáo viên nhà trường.
* Nhiệm vụ
Nhiệm vụ trọng tâm của thư viện trường học là đáp ứng nhu cầu về
sách báo cho cán bộ, giáo viên và học sinh của nhà trường nhằm phục vụ cho
việc quản lý, giảng dạy và học tập đạt hiệu quả nhất. Do đó, tài liệu trong thư
viện phải có nội dung phù hợp với cấp học và đúng theo chương trình đổi mới
thì mới có thể đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
Đồng thời, thư viện phải phối hợp hoạt động với các thư viện khác để
trao đổi và học tập kinh nghiệm; liên hệ với các cơ quan, tổ chức kinh tế,
chính trị, xã hội, các nhà tài trợ,… nhằm huy động các nguồn kinh phí ngoài
ngân sách cũng như các loại sách, báo để làm phong phú thêm vốn tài liệu
trong kho cũng như tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho thư viện.
b. Đặc điểm nhu cầu bạn đọc của thư viện trường học
Xác định đặc điểm bạn đọc là một việc làm cần thiết để công tác bạn
đọc đạt chất lượng cao nhất, hoạt động thư viện có hiệu quả. Để làm được
Tài liệu phù hợp với các em học sinh ở lứa tuổi này là: các sách về
hướng nghiệp, về đề tài tình bạn, tình yêu, giới tính, sách bổ trợ cho môn học,
21
sách về khoa học tự nhiên và xã hội…
* Bạn đọc là cán bộ, giáo viên
Cán bộ, giáo viên trong trường học có nhu cầu về những tài liệu sau:
sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, các loại báo, tạp chí chuyên
ngành. Đây là những tài liệu có ảnh hưởng rất thiết thực tới hoạt động xã hội
chính của họ nên có tính ổn định cao.
Sách giáo khoa là tài liệu thống nhất mang tính hệ thống trên toàn quốc,
nó giúp cho giáo viên xác định được khối lượng kiến thức cần truyền đạt cho
học sinh trên lớp.
Sách nghiệp vụ bao gồm các sách như: phương pháp giảng dạy, sách
bài soạn, các loại sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, sách tự học, sách
tra cứu… Đây là những loại sách phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và
nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên.
Sách tham khảo và các loại báo, tạp chí là những tài liệu làm giàu thêm
vốn tri thức của giáo viên nhằm đáp ứng hơn nhu cầu giảng dạy trên lớp.
Do vậy, để góp phần thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của thư viện
trường học, cán bộ thư viện phải lựa chọn tài liệu phù hợp, nắm vững được
tâm lý và nhu cầu của đối tượng bạn đọc tại thư viện, đổi mới phương pháp
phục vụ phù hợp để mở rộng nhu cầu, hứng thú đọc của giáo viên và học sinh.
1.2.2.3. Hoạt động quản lý thư viện
Hoạt động quản lý thư viện (HĐQLTV) là một thành tố trong hoạt
động quản lý nhà trường, bao gồm các hoạt động :
• Quản lý cơ sở vật chất của thư viện như : vốn tài liệu, phòng thư
viện, thiết bị máy móc, do hiệu trưởng phân công cá nhân, tập thể
quản lý.
• Quản lý tài chính của thư viện, công tác huy động kinh phí cho các
hoạt động của thư viện và công tác quản lý chi tiêu kinh phí (từ
23
động đọc sách của học sinh tại phòng đọc (nếu có) hoặc cho mượn
về nhà. Hoạt động này vừa đáp ứng yêu cầu, sở thích của học sinh,
lại vừa tạo nên môi trường tiếp xúc, làm việc với sách sâu rộng
trong nhà trường. Đây là cơ sở nền tảng hình thành thói quen đọc
sách trong học sinh, một nét đẹp văn hoá mang dấu hiệu rất đặc
trưng của nhà trường. Loại hoạt động thứ hai không phụ thuộc lắm
vào điều kiện kinh phí nhưng rất phù hợp với mọi nhà trường là tổ
chức hoạt động kể chuyện theo sách . Có thể nói hoạt động này có ý
nghĩa tuyên truyền, giáo dục rất sâu sắc bởi nội dung được chọn kể
thường tập trung vào các chủ đề, chủ điểm trong năm học. Nếu tổ
chức tốt và thường xuyên, hoạt động này có ý nghĩa giáo dục rất
hiệu quả. Ngoài ra, có thể tổ chức hoạt động giới thiệu sách, gồm
việc giới thiệu, phân tích, bình luận những cuốn sách bổ ích, có giá
trị cả về nội dung và hình thức. Đây là hoạt động ngoại khoá bổ trợ
tích cực cho chương trình chính khoá. Thực tế đã cho thấy rằng có
những cuốn sách cần thiết yêu cầu học sinh tìm đọc để mở rộng,
củng cố kiến thức, nếu được giáo viên giới thiệu chu đáo, định
hướng rõ ràng và khuyến khích tìm đọc, học sinh sẽ tìm và đọc với
hiệu quả cao hơn hẳn. Nếu kết hợp chặt chẽ với các tổ chuyên môn,
với Đoàn, Đội và có sự tham gia của giáo viên, của học sinh giỏi,
hoạt động trên sẽ có chất lượng và hiệu quả tốt.
• Riêng đối với đội ngũ giáo viên, việc giới thiệu và cung cấp sách,
báo tham khảo thường xuyên là con đường rất phù hợp giúp giáo
viên tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và nghiệp vụ. Chẳng hạn,
trong quá trình đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo
dục phổ thông hiện nay, nếu thư viện nhà trường cập nhật kịp thời
và đầy đủ các loại báo ngành, tạp chí chuyên ngành hay các ấn
phẩm giới thiệu về các quan điểm đổi mới chương trình, sách giáo
24