Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phụ lục
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, Tổ chức sản xuất và quản lý chi
phí tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường.
1.1.Đặc điểm sản phẩm.
1.1.1. Danh mục của sản phẩm.
1.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng.
1.1.3. Tính chất của sản phẩm.
1.1.4. Loại hình sản xuất
1.1.5. Thời gian sản xuất
1.1.6. Đặc điểm của sản phẩm dở dang
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Thiên
Phú Cường.
1.2.1. Quy trình công nghệ
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thiên Phú
Cường
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường.
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng
hành năm 2006.
3. Quyết định 15 ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
2. NVL : Nguyên vật liệu
3. SXC: Sản xuất chung
4. SXSP: Sản xuất sản phẩm
5. SP: Sản phẩm
6. BHXH: Bảo hiểm xã hội
7. BHYT: Bảo hiểm y tế
8. KH TSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
9. PX: Phân xưởng
10. DN: Doanh nghiệp
11.DV: Dịch vụ
12.SPDD: Sản phẩm dở dang
13.SL: Số lượng
14. GT: Giá trị
15. DDCK: Dở dang cuối kỳ
16. DDĐK: Dở dang đầu kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH M ỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1. Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
2. Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3. Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí SXC
4. Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí SP
5. Biểu số 1: Phiếu xuất kho số 17
giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để bảo đảm chi phí ở mức thấp nhất mà
chất lượng sản phẩm không thay đổi, có như vậy các doanh nghiệp mới
không bị đào thải.
Để làm được việc đó, Ban Giám đốc doanh nghiệp cần phải nắm bắt,
kiểm tra quản lý sản phẩm đồng thời tạo ra điều kiện tái sản xuất giản đơn và
mở rộng quá trình sản xuất.
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm các
Doanh nghiệp sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền
kinh tế và tăng thu nhập cho ngân sách Nhà Nước.
Sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thiên
Phú Cường nhận thấy được tầm quan trọng của công tác giá thành sản phẩm
và những vấn đề liên quan công tác kế toán giá thành, em lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH Thiên Phú Cường” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi
phí tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH Thiên Phú Cường.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THIÊN PHÚ CƯỜNG
1.1.Đặc điểm sản phẩm.
Tên sản phẩm Mã số Tên sản phẩm Mã số
1. Bàn 01A 1. Bàn 01B
2. Ghế 02A 2. Ghế 02B
3. Sập 03A 3. Tủ 03B
4. Tủ chè 04A 4. Cầu thang 04B
…… …… …… ..…
Doanh nghiệp sử dụng ĐVT là: Chiếc.
1.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng.
Các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đảm bảo đúng tiêu chuẩn
chất lượng đã đăng ký với Cục Đo lường Và Quản lý Chất lượng Việt Nam
và theo hệ thống Quản lý chất lượng do Luật của Quốc hội số: 05/ 2007/ QH
12 ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/07/2008 như: Đảm bảo an toàn cho
người sử dụng, không sử dụng các hóa chất độc hại cho sức khỏe con người
trong quá trình sản xuất.v.v……. ngoài ra sản phẩm còn đảm bảo về yếu tố
thẩm mỹ như: nước sơn bóng, mỏng, màu sơn gần màu gỗ, đảm bảo xử lý
khô, chống mối mọt, các mắt gỗ được xử lý triệt để.v.v…….
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3. Tính chất của sản phẩm.
Do đặc thù của sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ các nguyên liệu
sẵn có trong tự nhiên nên sản phẩm được tạo ra với quy trình sản xuất đơn
giản.
1.1.4. Loại hình sản xuất.
Thông thường doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo từng chiếc một
nhưng cũng có những thời điểm doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng trang
bị nội thất cho khách sạn thì lúc đó sẽ tiến hành sản xuất hàng loạt theo đơn
đặt hàng từ phía đối tác.
1.1.5. Thời gian sản xuất.
Các công đoạn tạo ra sản phẩm được sự hỗ trợ của máy móc không
nhiều nên phần lớn khối lượng công việc vẫn phải làm thủ công dẫn tới
Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công là
đánh vecsni, sơn mài hay phun sơn bóng.
Đối với sản phẩm phoocs, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp
ráp đến khâu hoàn thiện sản phẩm.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Với hình thức sản xuất kết hợp giữa máy móc và làm thủ công doanh
nghiệp chia đơn vị sản xuất ra thành các phân xưởng:
Phân xưởng xẻ: khi gỗ nhập về có thể trong trạng thái gỗ tròn, hoặc
hộp vuông, gỗ được xẻ, bóc tách ra từng phần, vỏ riêng, phần gỗ thịt được
chia ra thành gỗ cành, gỗ lõi và được pha ra thành các tấm mỏng hơn. Công
việc xẻ gỗ chủ yếu là do máy xẻ đảm nhận
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phân xưởng mộc : từ các tấm gỗ đã được pha mỏng tiến hành bào,
xử lý thủy phần, chống mối mọt, đục, tạo kiểu phù hợp với từng sản phẩm
được tạo ra. Có thể nói đây là phân xưởng quan trọng nhất sản phẩm tạo ra
có đạt tiêu chuẩn về hình thức, độ tinh xảo hay không là do giai đoạn này
quyết định, trình độ tay nghề của người thợ cũng được thể hiện qua giai
đoạn này.
Phân xưởng chi tiết sản phẩm: Sau khi sản phẩm được tạo kiếu
thành hình dáng cụ thể nhưng vấn ở dạng mộc sẽ được chuyển qua phâm
xưởng này để tiến hành đánh vecni, phun sơn, đánh giấy ráp, sơn mài…..
phân xưởng này làm các công việc chủ yếu để hoàn thiện sản phẩm tạo độ
bóng đẹp và một phần màu của sản phẩm.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thiên Phú
Cường
Muốn có được lợi nhuận trong kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải
thường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất, do vậy công tác quản lý chi phí
sản xuất là công việc trọng tâm và luôn xoay quanh trước các quyết định của
quản trị tài chính. Việc doanh nghiệp tồn tại được hay không phụ thuộc vào
bạn hàng mới, nghiên cứu các cơ hội kinh doanh một cách cẩn thận, triển
khai kế hoạch Marketing để phân phối sản phẩm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu
của khách hàng. Bám sát thị trường cùng với các nhân viên trong phòng để
đánh giá đúng tình hình thị trường, thị hiếu của khách hàng giúp cho các
quyết định về sản xuất của Giám đốc được chính xác đem lại hiệu quả kinh
doanh cao.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phó Giám đốc kỹ thuật: Là người quản lý điều hành bộ phận kỹ thuật,
quản lý máy móc, thiết bị, chất lượng sản phẩm. Là người lên kế hoạch và
tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về chi tiết việc mua nguyên vật liệu, để
đáp ứng nhu cầu sản xuất, dự trữ những loại nguyên vật gì, dùng cho sản
phẩm nào, chi phí bảo trì, bảo dưỡng máy móc, cần bao nhiêu nhân công
trong sản xuất, bao nhiêu thợ đục, thợ xẻ, bao nhiêu nhân công phụ các công
việc đánh giấy ráp, vec ni……, thiết kế các mẫu sản phẩm mới. Dự toán
được mức chi phí cho mỗi loại sản phẩm, khi cần thiết có thể thay thế bằng
những loại nguyên liệu gì. Cung cấp cho Giám đốc cụ thể các thông tin về
từng loại nguyên vật liệu, từng loại sản phẩm tình trạng của từng loại máy
móc, chi phí cho từng loại sản phẩm như thế nào. Chịu trách nhiệm trước
Giám đốc những thông tin mà mình đưa ra, đồng thời đảm bảo an toàn trong
lao động, ổn định trong quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí, tuân thủ đúng
theo các phương án chi phí sản xuất mà Giám đốc đã phê duyệt.
Phòng Tổ chức hành chính: trong quản lý chi phí sản xuất phòng
Hành chính có trách nhiệm tuyển chọn những công nhân có tay nghề tốt, phù
hợp với yêu cầu công việc đề ra, đem lại hiệu quả công việc tốt, trong thực
tế do yêu cầu và đặc thù của công việc nhân viên phòng hành chính muốn
tuyển được những lao động có tay nghề cao phải về tận những làng có
truyền thống về nghề mộc như: làng Đồng Kỵ ( Bắc Ninh), làng Chàng Sơn
( Hà Tây cũ) để tuyển thợ, bởi một thực tế sản phẩm có đẹp, có tinh xảo hay
không là do đội ngũ thợ có lành nghề hay không.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1. Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi
phí sản xuất, chi phí này bao gồm:
-Nguyên vật liệu chính bao gồm: gỗ
-Nguyên vật liệu phụ: Giấy ráp, đinh….
-Hóa chất: Keo, sơn PU, thuốc chống mối mọt….
Những chi phí nguyên liệu này dùng để sản xuất ra sản phẩm là bàn.
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng.
*TK 1521 :Nguyên vật liệu chính (gỗ các loại)
*TK 1522: Vật liệu phụ (Đinh, giấy ráp, Keo, Sơn PU…..)
* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu TK 621:
+ Bên nợ: Giá trị thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Bên có: Kết chuyển NVL thực tế dùng trong kỳ
Giá trị NVL không dùng hết nhập lại kho
TK 621được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
Việc chi tiết TK này dựa trên các mã số của sản phẩm, đối với dòng sản
phẩm cao cấp sẽ có thêm chữ A ở sau tên TK, và chữ B đối với dòng sản
phảm bình dân.
Ví dụ:
TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn. Trong đó:
TK 6211A: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn mã số 01A.
dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 : Lưu tại gốc
Liên 2 : Thủ kho giữ lại để vào thẻ kho theo dõi vật liệu xuất
Liên 3 : Giao kế toán chi tiết vật liệu
Hiện tại Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp tính giá hàng xuất
kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
Căn cứ vào Sổ theo dõi nguyên vật liệu chính TK 1521, 1522, ta có
những số liệu sau:
- Ngày 1 tháng 12 năm 2009 tồn kho đầu kỳ:
+ Gỗ Pơmu là: 50m
3
; đơn giá: 10.000.000đ/ m
3
+ Gỗ bách xanh là: 100m
3
;
đơn giá: 9.300.000đ/m
3
+ Đinh không mũ là 3kg ; đơn giá: 70.000đ/kg
+ Sơn PU là: 10 lít; đơn giá: 155.000đ/ lít
+ Vecni là: 15 lít; đơn giá: 75.000đ/ lít
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong kỳ ta có số liệu nhập trong kỳ như sau:
- ngày 6 tháng 12 năm 2009
+ Gỗ Pơmu: 30m
Xuất tại kho: Gỗ nguyên liệu Địa điểm: ngõ 234 Đức Giang
S
T
T
Tên, vật
tư,sản
phẩm…
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Gỗ Pơmu 001 M
3
50 50 10.000.00
0
500.000.000
Cộng * * * * * 500.000.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Năm trăm triệu đồng chẵn.
Ngày 08 Tháng 12 Năm 2009
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Phiếu hàng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Ngày 09/12/2009 Phân xưởng chi tiết cần một số NVL phụ để hoàn thiện
sản phẩm ta có Phiếu xuất kho sau:
1 Đinh không
mũ
101 kg 02 02 70.000 140.000
2 Keo dán 102 Hộp 05 05 85.000 425.000
3 Giấy ráp 103 Tờ 100 100 1.000 40.000
4 Sơn PU 104 Lít 20 20 145.000 2.900.000
5 Vecni 105 Lít 5 5 75.000 375.000
Cộng * * * * * 3.940.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn.
Ngày 09 Tháng 12 Năm 2009
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Phiếu hàng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Tại doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng hình thức kê toán Chứng từ
ghi sổ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông thường chứng từ phát sinh hàng ngày được tập hợp và sổ chứng
từ tổng hợp được lưu giữ tại phòng kế toán, và một tuần một lần kế toán căn
cứ vào các chứng từ phát sinh đó để lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ
ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, làm cơ sở ghi vào sổ chi tiết và cuối kỳ
vào Sổ Cái.
Biểu số 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường
Bộ phận:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 25
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Xuất kho NVP sản
xuất sản phẩm bàn
6211 1522 3.940.000
Cộng * * 3.940.000
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Biểu số 5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường
Bộ phận:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 27
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
ĐVT: VNĐ
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Xuất kho công cụ,
dụng cụ cho SXC