TRNG THPT A NGHA HNG
NGI SON: NGễ H V
Chuyờn 5: DI TRUYN HC QUN TH
Câu 1 (ĐH 2010) Trong một quần thể của một loài lỡng bội, xét 1 gen có 2 alen là A và a. Cho biết không có đột
biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép
lai nào sau đây giữa 2 cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A. AA x Aa. B. Aa x aa. C. X
A
X
A
x X
a
Y. D. X
A
X
a
x X
A
Y.
Câu 2 (ĐH 2010) Giả sử tần số tơng đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành
0,7A : 0.3a.
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tợng trên?
A. Giao phối không ngẫu nhiên diễn ra trong quần thể.
B. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.
C. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
D. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hớng biến đổi alen A thành alen a.
Câu 3 (ĐH 2010) ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định màu hoa đỏ trội không
hoàn toàn so với alen a quy định màu hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sâu
đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây hoa màu hồng.
B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.
vi alen a quy nh thõn thp. QT ban u (P) cú KH thõn thp chim TL 25%. Sau mt th h ngu phi v
khụng chu tỏc ng ca cỏc nhõn t tin húa, KH thõn thp th h con chim TL 16%. Tớnh theo lớ
thuyt, TP KG ca QT (P) l:
A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
Cõu 10: T mt QT thc vt ban u (P), sau 3 th h t th phn thỡ TP KG ca QT l 0,525AA : 0,050Aa :
0,425aa. Cho rng QT khụng chu tỏc ng ca cỏc nhõn t tin húa khỏc, tớnh theo lớ thuyt, TP KG ca (P) l:
A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa
C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
Cõu 11: Trong QT ca mt loi thỳ, xột hai lụcut: lụcut mt cú 3 alen l A
1
, A
2
, A
3
; lụcut hai cú 2 alen l B v
b. C hai lụcut u nm trờn on khụng tng ng ca nhim sc th gii tớnh X v cỏc alen ca hai lụcut ny
liờn kt khụng hon ton. Bit rng khụng xy ra t bin, tớnh theo lớ thuyt, s KG ti a v hai lụcut trờn
trong QT ny l:
A.18 B. 36 C.30 D. 27
Gii:
+ Ta coi cp NST XX l cp NST tng ng nờn khi vit KG vi cỏc gen liờn kt vi cp NST XX s ging
vi cp NST thng nờn ta cú 21 loi KG ti a khi xột hai lụcut: lụcut mt cú 3 alen l A
1
, A
2
, A
3
; lụcut hai cú
2 alen l B v b.ng vi trng hp cp XX l:
A b
A B
,
1
3
A b
A B
,
2
3
A b
A B
1
2
2
A B
A B
,
2
2
A b
A b
,
2
2
A B
A b
1
3
A B
2
3
A b
A b
,
2
3
A B
A b
(Có thể viết các cặp gen liên kết với cặp XX:
1 1
A A
B B
X X
)
+ Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A
1
, A
2
,
A
3
; lôcut hai có 2 alen là B và b là:
1
A
B
X Y
,
2
A
Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Nếu một QT của loài này đang ở trạng thái CBDT về cả hai cặp gen trên, trong đó TS của alen A là 0,2;
TS của alen B là 0,4 thì TL KG AABb là
A. 1,92% B. 3,25% C. 0,96% D. 0,04%
Câu 13: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li
tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường.
Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh
con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là
A. 50% B. 25% C. 12,5% D. 100%
Câu 14: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ XP
(P) của một QT tự thụ phấn có TS các KG là 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi TS alen
của QT, tính theo lí thuyết, TL cây hoa đỏ ở F
1
là:
A. 64% B. 90% C. 96% D. 32%
Câu 15: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng
nhóm liên kết. Xác định trong QT:
1/ Số KG ĐH về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:
A. 60 và 90 B. 120 và 180 C. 60 và 180 D. 30 và 60
2/ Câu 15 Số KG ĐH về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:
A. 240 và 270 B. 180 và 270 C. 290 và 370 D. 270 và 390
3/ Câu 15 Số KG dị hợp
A. 840 B. 690 ` C. 750 D. 660
1) Số Kg ĐH tất cả các gen = 3.4.5 =60 ; Số Kg dị hợp tất cả các gen = 3.6.10 =180
2) Số Kg ĐH 2 căp, dị hợp 1 cặp = (3.4.10+4.5.3+3.5.6) =270
Số Kg dị hợp 2 cặp, ĐH 1 cặp = (3.6.5+6.10.3+3.10.4) =390
3) Số KG dị hợp = (6.10.15) – (3.4.5) = 840
Câu 16: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên X không có alen trên Y và
gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số KG tối đa trong QT
A. 154 B. 184 C. 138 D. 214
Y
= 0,02X
A
X
A
+ 0,16X
A
X
a
+ 0,32X
a
X
a
+ 0,1X
A
Y +0,4X
a
Y
Câu 19: Một QT tự phối, ban đầu có 50% số cá thể ĐH. Sau 7 thế hệ TL dị hợp sẽ là:
A. 1/128. B. 127/128. C. 255/ 256. D. 1/ 256
50%.1/2
7
= 1/ 256
Câu 20 : Một QT giao phối ở trạng thái CBDT, xét một gen có hai alen (Avà a),
người ta thấy số cá thể ĐH trội nhiều gấp 9 lần số cá thể ĐH lặn. TLphần trăm số cá thể dị hợp trong QT này là
A. 18,75%. B. 56,25%. C. 37,5%. D. 3,75%.
p
2
= 9q
2
Qđ nhóm
máu O. Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. TL nhóm máu A là
A. 0,25. B. 0,40. C. 0,45. D. 0,54.
gọi TS I
A
, I
B
, I
O
lần lượt là p,q,r
r
2
= 4%→r = 0,2
q
2
+2rq = 21% →q=0,3→p = 0,5
máu A = p
2
+ 2pr = 0,45
Câu 22: Trong một QT giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có TS tương ứng là 0,8 và 0,2; một gen
khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có TS tương ứng là 0,7 và 0,3. Trong trường hợp 1 gen quy định 1
tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. TL cá thể mang KH trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong
QT sẽ là:
A. 31,36% B. 87,36% C. 81,25% D. 56,25%
(A-) = 1-(0,2)
2
= 0,96 ; (B-) = 1-(0,3)
2
= 0,91
→KH trội cả 2 tính trạng = 0,96 x 0,91 = 87,36%
aa
vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên
KG Aa x Aa với XS = (2pq /p
2
+ 2pq)
2
Xs sinh trai phân biệt = 3/4.1/2 = 3/8
Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.1/2 = 1/8
XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt
=3/8.3/8.1/8.C
1
3
.(2pq /p
2
+ 2pq)
2
= 1,72% (đáp án C)
Câu 30: Một QT có TS KG ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa. Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh
sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể ĐH tử. Các cá thể có KG AA và aa có khả năng sinh sản
như nhau. Sau một thế hệ tự thụ phấn thì TS cá thể có KG dị hợp tử sẽ là:
A. 16,67% B. 12,25% C. 25,33% D.15.20%
P: 0,4AA + 0,5Aa +0,1aa
Gọi N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg dị hợp
→ 2N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg ĐH
Sau 1 thế hệ tự thụ ta có:
Aa = N. 0,5.1/2 = 0,25N
AA + aa = 2N. (0,4+0,1) +(0,5N- 0,25N)= 1,25N
→ TS kg Aa = 0,25/1,25 = 16,67% (A)
4
Câu 32: Cho biết gen A đỏ trội hoàn toàn so với gen a trắng; sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử
Vậy cấu trúc DT của QT là: A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
Câu 36: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I
A
, I
B
và I
O
quy định. Trong QT CBDT có 36% số người mang
nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ
hàng với nhau.
1/ Xác suất để họ sinh con máu O:
A. 11,11% B. 16,24% C. 18,46% D. 21,54%
2/ Câu 36: Nếu họ sinh đứa con đầu là trai máu O thì khả năng để sinh đứa con thứ 2 là gái có nhóm máu khác
bố và mẹ mình là:
A. 44,44% B. 35,77% C. 42% D. 25%
Gọi p, q, r lần lượt là TS alen I
A ,
I
B
, I
O
. Vì QT CB nên cấu trúc DT là:
p
2
I
A
I
A
+ q
2
(♀A) p
2
I
A
I
A
+ 2prI
A
I
O
x (♂ B) q
2
I
B
I
B
+ 2qrI
B
I
O
(0,9) (0,36) (0,01) (0,12)
TS I
A
= 3/5 ; I
O
= 2/5 I
B
= 7/13 ; I
O
= 6/13
a
+ p/2X
A
Y + q/2X
a
Y (p+q=1)
TS người bị bệnh = (q
2
+ q)/2 = 0,0208→ q = 0,04 ; p = 0,96
XS 2 người bình thường lấy nhau sinh con bệnh(mẹ dị hợp) = 2pq/(p
2
+ 2pq) x 1
XS để sinh con bệnh = 2pq/(p
2
+ 2pq) x 1/4 = pq/2(p
2
+ 2pq) = 1,92%
Câu 38: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định. Tại một huyện miền núi, TL
người bị bệnh bạch tạng là: 1/ 10000. TL người mang gen dị hợp sẽ là:
A. 0,5% B. 49,5 %. C. 98,02%. D. 1,98 %.
q(a) = 0,01→p(A) = 0,99 → TL dị hợp Aa = 2pq = 1,98
Câu 39: Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn Qđ người bình thường. Một
người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ n‹ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn
lưỡi trong QT người là 64%.
Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu?
Ctrúc DT tổng quát của QT: p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
bệnh mù màu đỏ lục, CTDT QT này có dạng:
Giới cái: p
2
X
M
X
M
+2pq X
M
X
m
+q
2
X
m
X
m
= 1
Giới đực: p X
M
Y+q X
m
Y
+ Nam mù màu có KG X
m
Y chiếm TL q = 0,07 q
2
X
a
X
Sơ đồ lai P: ♂ Bình thường x ♀ Bình thường
(0,9801/0,9999 AA + 0,0198/0,9999 Aa) (0,9801/0,9999 AA + 0,0198/0,9999 Aa)
TS các alen : 0,0198/(0,9999x2) a 0,0198 /(0,9999x2) a
7
F1 : (0,0198/0,9999)2/4 (0,0198)2/4 aa
- Nh vy, xỏc sut sinh ngi con b bờnh tng l (0,0198)2/4
Cõu 42: Giả thiết trong một quấn thể ngời, tỉ lệ kiểu hình về các nhóm máu là :
Nhóm máu A = 0,45 Nhóm máu AB = 0,3 Nhóm máu B = 0,21 Nhóm máu O = 0,04.
Hãy xác định tần số tơng đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể đó. Biết
rằng quần thể trên đang trong trạng thái cân bằng di truyền.
Gii: + Gen qui định nhóm máu gồm 3 alen (I
A
, I
B
, I
O
), tồn tại trên NST thờng.
=> Vậy trong quần thể cân bằng di truyền thành phần kiểu gen sẽ đúng với công thức :
[ p (I
A
) + q (I
B
) + r (I
O
)]
2
= 1
+ Ta có :
Tần số của alen I
O
O
)]
2
=
p
2
(I
A
I
A
) + q
2
(I
B
I
B
) + r
2
(I
O
I
O
) + 2pq (I
A
I
B
) + 2pr (I
A
I
O
Cõu 44: Mt QT co TS KG ban u l 0,4AA:0,1aa:0,5Aa. Bit rng cỏc cỏ th d hp t ch cú kh nng sinh
sn bng 1/2 so vi kh nng sinh sn ca th H. Cỏc cỏ th cú KG AA v aa cú kh nng sinh sn nh nhau.
Sau 1 th h t th phn thỡ TS cỏ th cú KG d hp t s l?
A. 16,67% B.12,25% C.25,33% D.15,20%
vỡ kh nng sinh sn ca d hp =50% nờn sau 1 th h t th, TS d hp
= (0,5.50%.1/2)/(1-0,5.50%) = 16,67%(ỏp ỏn A)
Cõu 46 ngi A-phõn bit c mựi v> a- ko phõn bit c mựi v. Nu trong 1 cng ng TS alen a=0,4
thỡ xỏc sut ca mt cp v chng u phõn bit c mựi v cú th sinh ra 3 con trong dú 2 con trai phõn bit
c mựi v v 1 con gỏi ko phõn bit c mựi v l?
A.1,97% B.9,4% C.1,7% D.52%
cu trỳc DT ca Qt: p
2
AA + 2pqAa +q
2
aa
v v chụng phõn bit (Bỡnh thng)) sinh con c phõn bit v khụng phõn bit mựi v nờn
KG Aa x Aa XS =(2pq /p
2
+ 2pq)
2
Xs sinh trai phõn bit = 3/4.1/2 = 3/8
Xs sinh gỏi khụng phõn bit = 1/4.1/2 = 1/8
XS b m u bỡnh thng sinh 2 trai phõn bit v 1 gỏi khụng phõn bit
=3/8.3/8.1/8.C
1
3
.(2pq /p
2
+ 2pq)
2
a
Y => fX
a
= 4/100 = 0,04; fX
A
= 1 - 0,04 = 0,96
- gii n: 0,96
2
X
A
X
A
: 2.0,96.0,04 X
A
X
a
: 0,04
2
X
a
X
a
=> TS ph n bỡnh thng nhng mang gene gõy bnh (X
A
X
a
) gii n l: 2.0,96.0,04/2 = 0,0768
Vy, TS ph n bỡnh thng nhng mang gene gõy bnh (X
A
X
.bởi vì nh‹ng con mxanh bị tiêu diệt có cả đòng hợp và dị hợp.có đúng không thầy (em xin lỗi thầy vì đã mạn
phép.tại vì em vừa mới nghĩ ra lời giải).
Câu 52. Có 1 đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Nh‹ng con gà như vậy mổ
được ít thức ăn nên yếu ớt. Nh‹ng chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn. Khi cho giao phối
ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà biểu hiện đột biến trên.
Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
A. 15 B. 2 C. 40 D. 4
Giải: ngẫu phối=> đời con Taa=15/1500=0,01 =>Ta=0,1=1/2.TAa đời bố mẹ => TAa đời bố mẹ=0,2 tương ứng
40 con gà ở đây là 200 con gà do có 100 cặp
Câu 53: .Cho CTDT QT như sau : 0,4AABb:0,4AaBb:0,2aabb. Người ta tiến hành cho tự thụ phấn bắt
buộc qua 3 thế hệ mang 2 cặp gen ĐH trội là:
A.112/640 B.161/640 C.49/256 D.7/640
Giải: Xét Aa (hoặc Bb) sau 3 thế hệ tự thụ, TL ĐH trội là (1-1/8)/2 = 7/16.
Do tính chất độc lập ta dễ dàng có: 0,4.1.7/16 + 0,4.7/16.7/16 = 161/640
Câu 53: Cấu trúc DT của một QT như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu QT trên giao phối tự
do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là:
A. 30% B. 5,25% C. 35% D. 12,25%
Giải:-Xét riêng gen A: 0,2AA + 0,2Aa + 0,6aa
-> A = 0,3 a=0,7 -> F1: 0,09AA+0,42Aa+0,49aa
- Xét riêng gen B: 0,3BB +0,4Bb+0,3bb
-> B=0,5 b=0,5 -> F1: 0,25BB+0,50Bb+0,25bb
-Xét chung 2 gen: TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn là:
aabb=0,49 x 0,25=0.1225 = 12,25% Vậy đáp án đúng là D.
BÀI TẬP NỘI PHỐI:
Bài 1: 1 QT có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Xác định CTDT của QT trên qua 3 thế hệ tự phối.
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Giải
TL KG Aa qua 3 thế hệ tự phối = ( 1 / 2 )
3
TL KG BB = 0,3 + (( 0,4 - 0,4( 1 / 2 )
n
) /2 ) = 0,475
0,6 + 0,4 ( 0,4( 1 / 2 )
n
) = 0,475 x 2
0,4( 1 / 2 )
n
= 1 – 0,95 = 0,05
( 1 / 2 )
n
= 0,05 / 0,4 = 0,125
( 1 / 2 )
n
= ( 1 / 2 )
3
=> n = 3 Chọn C
Bài 5: Xét QT tự thụ phấn có thành phân KG ở thế hệ P là:
0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì
thành phân KG F1 như thế nào?
A.0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C.0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Giải: P : 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản
các cá thể BB, bb khi tự thụ phấn : 0,3 BB : 0,3 Bb chỉ đạt 60 % , thì :
TL KG BB = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
TL KG bb = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
P: 0,5 BB + 0,5 bb = 1
Lúc này F1; TL KG Bb = ( 1 / 2 )
1
x 0,5 = 0,25
P: 0,6 AA + 0,4 Aa = 1
Lúc này F1; TL KG Aa = ( 1 / 2 )
1
x 0,4 = 0,2
TL KG AA = 0,6 + (( 0,4 – 0,2 )/2 ) = 0,7
TL KG aa = 0 + ((0,4 – 0,2 ) / 2) = 0,1
Vậy: TL KG F1 là : 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa Chọn B
Bài 8 : Xét một QT thực vật có TP KG là 25% AA : 50% Aa : 25% aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì
TL KG ĐH ở thế hệ F
2
là
A. 12,5%. B. 25%. C. 75%. D. 87,5%.
Giải:
TL KG Aa = ( 1 / 2 )
2
x 50 % = 12,5 %.
Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F
2
là: 100 % - 12,5% = 87,5 % . Hay : TL KG AA =
25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
TL KG aa = 25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
Vậy : TL KG ĐH ở thế hệ F
2
là: 43,75 % + 43,75 % = 87,5 % Chọn D
Bài 9: Ở một QT sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, TL của thể dị hợp trong QT bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ XP,
QT có 20% số cá thể ĐH trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra
quá trình tự phối, TL KH nào sau đây là của QT trên?
A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn. B. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
10
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. D. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
A.0,265 và 0,735 B.0,27 và 0,73 C.0,25 và 0,75 D.0,3 và 0,7
Giải: Tổng số cá thể trong QT : 120 + 400 + 680 = 1200
TS KG AA = 120 / 1200 = 0,1 : TS KG Aa = 400 / 1200 = 0,33
TS KG aa = 680 / 1200 = 0,57
Vậy : pA = 0,1 + 0,33 / 2 = 0,265 ; qa = 0,57 + 0,33 / 2 = 0,735 chọn A
Bài 3: Gen BB Qđ hoa đỏ, Bb Qđ hoa hồng, bb Qđ hoa trắng. Một QT có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và
300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên. Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì TP
KG của QT ở F
1
là
A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1. B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1
C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1. D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1
Giải: -Tổng số cá thể trong QT ở P: 300 + 400 + 300 = 1000
TS KG BB = 300 / 1000 = 0,3; TS KG Bb = 400 / 1000 = 0,4
TS KG bb = 300 / 1000 = 0,3 => pA = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5 ; qa = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5
- Vậy TP KG của QT ở F
1
là: 0,25 BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1. chọn A
Bài 4: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường Qđ. Ở huyện A có 10
6
người, có 100 người bị bệnh
bạch tạng. Xác suất bắt gặp người bình thường có KG dị hợp là:
A)1,98. B)0,198. C)0,0198. D)0,00198
Giải: Gọi a là gen lặn gây bệnh bạch tạng KG aa: người bị bệnh bạch tạng
Ta có : q
2
aa = 100 / 1000.000 => qa = 1/100 = 0,01
Mà : pA + qa = 1 => pA = 1- qa = 1 – 0,01 = 0,99
2pqAa = 2 x 0,01 x 0,99 = 0,0198 chọn C
Bài 5: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen nằm trên NST
C)0,25 BB + 0,50 Bb + 0,25 bb = 1. D)0,64 BB + 0,32 Bb + 0,04 bb = 1.
Giải : TL KH hoa đỏ: 84 % => TL KH hoa trắng : 16 % = 0,16
TS KG bb = 0,16 => qb = 0,4
Theo Định luật Hacđi-Vanbec: pB + qb = 1 => pB = 1- qb= 1 - 0,4 = 0, 6
TS KG BB= 0,36 ; TS KG Bb = 2( 0,6 x 0,4 ) = 0,48
TP KG của QT là : 0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1. chọn D
Bài 8:QT người có TL máu A chiếm 0,2125; máu B chiếm 0,4725; máu AB chiếm 0,2250; máu O chiếm 0,090.
TS tương đối của mỗi alen là bao nhiêu?
A)p(I
A
) = 0,25; q(I
B
) = 0,45; r(i) = 0,30 B)p(I
A
) = 0,35; q(I
B
) = 0,35; r(i) = 0,30
C)p(I
A
) = 0,15; q(I
B
) = 0,55; r(i) = 0,30 D)p(I
A
) = 0,45; q(I
B
) = 0,25; r(i) = 0,30
Giải : Gọi : p(I
A
); q(I
B
Vậy: TS tương đối của mỗi alen là : p(I
A
) = 0,25; q(I
B
) = 0,45; r(i) = 0,30 chọn A
Bài 9: Cho CTDT của 1 QT người về hệ nhóm máu A, B, AB, O:
0,25 I
A
I
A
+ 0,20 I
A
I
O
+ 0,09 I
B
I
B
+ 0,12 I
B
I
O
+ 0,30 I
A
I
B
+ 0,04I
O
I
O
I
O
= 0,194 => p
2
+ 2 pr = 0,194
* p
2
+ 2 pr + r
2
= ( p + r )
2
= 0,194 + 0,483 = 0, 677 = ( 0,823 )
2
( p + r )
2
= ( 0,823 )
2
=> p + r = 0,823 => p = 0,823 – 0,695 = 0,128 chọn A
Bài 11: Về nhóm máu A, O, B của một QT người ở trạng thái CBDT.TS alen I
A
= 0,1
, I
B
= 0,7, I
o
= 0,2.TS các
nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là:
A. 0, 3; 0, 4; 0, 26; 0, 04 B. 0,05; 0,7 ; 0,21; 0,04
C. 0, 05; 0, 77; 0, 14; 0, 04 D. 0,05; 0,81; 0,10; 0,04
Bài 13: Một QT có cấu trúc như sau P: 17,34%AA : 59,32%Aa : 23,34%aa. Trong QT trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ
giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F
3
?
A. TL KG 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
B. TS tương đối của A/a = 0,47/0,53.
C. TL thể dị hợp giảm và TL thể ĐH tăng so với P.
D. TS alen A giảm và TS alen a tăng lên so với P.
Giải : Ta có: P: 17,34%AA : 59,32%Aa : 23,34%aa.
TS alen A: ( pA) = 0,1734 + ( 0,5932 : 2 ) = 0,47
TS alen a ( qa ) = 0,2334 + ( 0,5932 : 2 ) = 0,53
Qua 1 thế hệ ngẫu phối: ( 0,47)
2
AA : 2 x ( 0,47) x ( 0,53 ) : ( 0,53 )
2
aa
TL KG 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
Qua 3 thế hệ ngẫu phối ( F
3
) TL KG vẫn là 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
12
Như vậy: đáp án A, B, C đều đúng TS alen A giảm và TS alen a tăng lên so với P
không xuất hiện ở F
3 .
Chọn D
Bài 14: Ở người gen Qđ màu mắt có 2 alen ( A, a ), gen Qđ dạng tóc có 2 alen (B, b) gen Qđ nhóm máu có 3 alen
( I
A
. I
B
A
, X
a
X
a
, X
A
X
a
Vậy: QT này có số loại KG tối đa về 2 gen trên là: 6 x 5 = 30 Chọn A
Bài 16: Ở người gen A Qđ mắt nhìn màu bình thường, alen a Qđ bệnh mù màu đỏ và lục; gen B Qđ máu đông bình
thường, alen b Qđ bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen
D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số KG tối đa về 3 locut trên trong
QT người là:
A.42 B.36 C.39 D.27
Giải : Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y: có 14 KG
-
Số KG nằm trên Y là 4 : X
A
B
Y, X
a
b
Y, X
A
b
Y, X
a
B
Y
b
, X
A
b
X
a
b,
X
A
b
X
A
b
, X
a
b
X
a
b
, X
A
B
X
a
b,
X
A
b
X
Vậy: Số cá thể có KG dị hợp ( Aa ) là : 0,18 x 10000 = 1800 Chọn D
Bài 19: Ở gà A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với a quy định lông trắng, KG Aa quy định lông
đốm. Một QT gà rừng ở trạng thái CBDT có 10000 cá thể trong đó có 4800 con gà lông đốm, số gà lông đen và
gà lông trắng trong QT lần lượt là
A.3600, 1600. B.400, 4800. C.900, 4300. D.4900, 300.
Giải : TL KG gà lông đốm ( Aa ) = 4800 / 10000 = 0,48
Gọi p: TS alen A ( lông đen ), q: TS alen a ( lông trắng )
QT gà rừng ở trạng thái CBDT, theo định luật Hacdi-Vanbec:
( p + q ) = 1 và 2pq = 0,48 p + q = 1 (1) và pq = 0,24 (2)
Theo định luật Viet (1), (2) ta có phương trình : X
2
– X + 0,24 = 0.
Giải ra ta được: x
1
= 0,6; x
2
= 0,4 ( x
1
là p; x
2
là q ).
Suy ra: TS KG AA ( lông đen ) : ( 0,6 )
2
= 0,36
TS KG aa ( lông trắng ) : ( 0,4 )
2
= 0,16
Vậy: Số gà lông đen : 0,36 x 10000 = 3600
aB = qa x pB = 0,6 x 0,6 = 0,36; ab = qa x qb = 0,6 x 0,4 = 0,24 Chọn B
Bài 22 : Ở mèo, di truyền về màu lông do gen nằm trên NST giới tính X Qđ, màu lông hung do alen d, lông
đen : D, mèo cái dị hợp: Dd có màu lông tam thể. Khi kiểm tra 691 con mèo, thì xác định được TS alen D là:
89,3 %; alen d: 10,7 %; số mèo tam thể đếm được 64 con. Biết rằng: việc xác định TS alen tuân theo định luật
Hacđi-Vanbec. Số lượng mèo đực, mèo cái màu lông khác theo thứ tự là:
A.335, 356 B.356, 335 C. 271, 356 D.356, 271
Giải : Ta có: ( 0,893 )
2
DD + 2 ( 0,893 x 0,107 ) Dd + ( 0,107 )
2
dd = 1
2 ( 0,893 x 0,107 ) Dd = 64 => Dd = 64 / 0,191102 = 335 con
Suy ra : Số mèo đực: 691 – 335 = 356 con,
Số mèo cái màu lông khác: 335 – 64 = 271 con Chọn D
Bài 23 : Một QT lúc thống kê có TL các loại KG là 0,7AA : 0,3aa. Cho QT ngẫu phối qua 4 thế hệ, sau đó cho
tự phối liên tục qua 3 thế hệ. TL các cá thể dị hợp trong QT là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến, không có
di nhập gen, các cá thể có sức sống, sức sinh sản như nhau:
A. 0,0525 B,0,60 C.0,06 D.0,40
Giải : pA = 0,7; qa = 0,3. CTDT của QT qua 4 thế hệ ngẫu phối: 0,49AA;0,42Aa: 0,09aa
Tự phối qua 3 thế hệ: Aa = (1/2 )
3
x 0,42 = 0,0525 Chọn A
Bài 24:Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng; liên quan đến nhóm máu ABO có 4
KH:
- Nhóm máu A do gen I
A
quy định.
- Nhóm máu B do gen I
B
quy định.
Bài 25: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da
bình thường. Trong QT người cứ 200 người có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình
thường, xác suất sinh 1 đứa con bình thường là:
A. 0,1308 B. 0,99999375 C. 0,9999375 D. 0,0326.
Giải
A-b ình th ư ờng > a-b ạch t ạng
Trong QT người cứ 200 người có một người mang gen bạch tạng.Suy ra Aa=1/200
Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh 1 đứa con b ạch t ạng là:
(1/200)^2*1/4= 6,25*10^(-6)
xác suất sinh 1 đứa con bình thường là: 1-6,25*10^(-6)= . 0,99999375
Bài 28:Cho CTDT của QT như sau: 0,4 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aabb. Người ta tiến hành cho QT trên tự thụ
phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. TL cơ thể mang hai cặp gen ĐH trội là.
A. B. C. D.
- AABb x AABb > AABB = 0,4 x 1(AA) x [1/2(1-1/2
3
)] BB = 7/40
- AaBb x AaBb > AABB = 0,4 x [1/2(1-1/2
3
)] (AA) x [1/2(1-1/2
3
)] BB =49/640
> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640
14
Bài 29:. Ở người bệnh mù màu do gen lặn trên NST giới tính X quy định. Xét một QT ở một hòn dảo có 100
ngwowiftrong đó có 50 người phụ n‹ và 50 người đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu. Nế QT ở TTCB
thì số người ph‹ bình thường mang gen gây bệnh là.
A. 4%. B. 7,68%. C. 96%. D. 99,84%
X
a
Y = q = 2/50 = 0,04 > p= 0,96
aa
vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên
KG Aa x Aa với XS = (2pq /p
2
+ 2pq)
2
Xs sinh trai phân biệt = 3/4.1/2 = 3/8
Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.1/2 = 1/8
XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt
=3/8.3/8.1/8.C
1
3
.(2pq /p
2
+ 2pq)
2
= 1,72%
Bài 33:. Ở một locut trên NST thường có n+1 alen. TS của một alen là 1/2, trong khi TS của mỗi alen còn lại là
1/(2n). Giả sử QT ở TTCB Hardy – Weinberg, thì TS các cá thể dị hợp tử bằng bao nhiêu?
A. (n – 1)/(2n)
B.(2n – 1)/(3n)
C. (3n – 1)/(4n)
D. (4n – 1)/(5n)
E.(5n – 1)/(6n)
Bài 34:Ở một locut mã hóa cho một enzym di truyền ĐL với giới tính, TS KG trong QT được tìm thấy như sau:
FF FS SS
N‹ 30 60 10
Nam 20 40 40
Hãy dự đoán TS của KG FS trong thế hệ kế tiếp, giả sử giao phối xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên.
A. 0,46
O
nằm trên NST thường Qđ với I
A
, I
B
đồng trội và I
O
lặn.
a. TS nhóm máu AB lớn nhất trong QT bằng bao nhiêu nếu biết TS người mang nhóm máu O là 25% và QT
đang ở trạng thái CBDT về các nhóm máu.
b. Người chồng có nhóm máu A, vợ nhóm máu B.Họ sinh con đầu lòng thuộc nhóm máu O.
Tính xác suất để :
b1)2 đứa con tiếp theo có nhóm máu khác nhau
b2) 3 đứa con có nhóm máu khác nhau
GIẢI a. Gọi p,q,r lần lượt là TS cáclen A,B,O
Vì QT ở TTCB nên ta có :p
2
AA +q
2
BB +r
2
OO + 2pqAB + 2qrBO + 2rpOA =1
Từ giả thiết →r
2
= 25% → r = 0,5
→(p+q) = 1-0,5 = 0,5 (1)
- TS nhóm máu AB trong QT = 2pq
- TS nhóm máu AB lớn nhất tức 2pq là lớn nhất → p =q (2)
Từ (1) &(2) → p=q= 0,5/2 = 0,25
Vậy TS nhóm máu AB có thể lớn nhất = 2pq = 2 x 0,25 x 0,25= 0,125 =12,5%
- cách 2:
XS 2 người có nhóm máu giống nhau = 4 x(1/4)
2
=1/4
XS để 2 người có nhóm máu khác nhau = 1-1/4 = 3/4
- cách 3:
Số trường hợp về nhóm máu có thể đối với 2 người = 4
2
= 16
Số trường hợp về nhóm máu đối với người 1 = C
1
4
= 4
Số trường hợp về nhóm máu đối với người 2 = C
1
4-1
= C
1
3
= 3
XS để 2 người có nhóm máu khác nhau =(4 x3)/16 = 3/4
b2) Cóthể nhiều cách tính
- cách 1:
XS đứa 2 khác 1 = (4-1)/4 =3/4
XS đứa 3 khác 1,2 = (4-2)/4 = 2/4
XS để 3 đứa có nhóm máu khác nhau = 3/4 x 2/4 =3/8
- cách 2:
Số trường hợp về nhóm máu có thể đối với 3 người = 4
3
= 64
⇔
1
3
2
A
3
1
=+ AaA
P tự thụ phấn , F
1
: + Giai đoạn hợp tử :
1aa
4
1
Aa
4
2
AA
4
1
3
2
AA
3
1
=
: + Giai đoạn hợp tử :
1aa
4
1
Aa
4
2
AA
4
1
5
2
AA
5
3
=
+++
⇔
1aa
10
1
Aa
AA
9
7
=
+++
⇔
1aa
18
1
Aa
18
2
AA
18
15
=++
+ Giai đoạn cây con :
1Aa
17
2
AA
17
Aa = 1
P = F
0
: 1AA : 2Aa
⇔
1Aa
3
2
A A
3
1
=+
q
0
(a) =
3
1
=> q
3
(a) =
17
1
3
1
3
1
12
3
1
Trong đó là TS alen HbS ở thế hệ n, là TS alen HbS ở thế hệ thứ n-1
Xét tính trạng máu hồng cầu hình liềm thì QT người là QT ngẫu phối nên chỉ sau mộ thế hệ ngẫu phối là CB.
Bài 41:Một QT của 1 loài thực vật có TL các KG trong QT như sau:
P: 0,35 AABb + 0,25 Aabb + 0,15 AaBB + 0,25 aaBb =1
Xác định CTDT của QT sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên.
xet rieng cau trúc của từng cạp alen ta có
0,35AA+0,4Aa+0.25aa=1
0,15BB+0,6Bb+0,25bb=1
ta có ti lệ alen sau (A=0,55,a=0,45) va (B=0.45, b=0.55)
giai binh thuong doi voi tủn loai ta co cau truc tung loai sau 5 the he la
0.3025AA+0.495Aa+0.2025aa=1 (1)
0.2025BB+0.495Bb+0.3025bb=1 (2)
sau đó thuc hiện phép nhân (1)*(2) được kết quả
Bài 42:Trong một QT ĐV có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang ở trạng thái CBDT. Trong đó,
tính trạng lông màu nâu do alen lặn a quy định, lông vàng do alen A quy định. Người ta tìm thấy 40% con đực
và 16% con cái có lông màu nâu.
Hãy xác định TS tương đối các alen trong QT nói trên?
Do QT đã đạt trạng thái CBDT mà sự biểu hiện tính trạng không đồng đều ở 2 giới nên Þ tính trạng màu lông do
gene gồm 2 allele nằm trên NST giới tính quy định.
Xét 2 trường hợp:
*Nếu XY là đực, XX là cái:
- Xét giới XX: Có faa=0,16. Do QT đã đạt TTCB nên fa=0,4, fA=0,6
- Xét giới XY: Có fa=0,4 -> fA=0,6
Vậy QT có cấu trúc (0,6A:0,4a)(0,6A:0,4a)=0,36AA:0,48Aa:0,16aa
-> fA=0,36+0,48/2=0,6; fa=0,4
*Nếu XY là cái, XX là đực:
- Xét giới XX: Có faa=0,4. Do QT đã đạt TTCB nên fa= , fA=1-
- Xét giới XY: Có fa=0,16 -> fA=0,84
Vậy QT có cấu trúc: ( 1- A: a)(0,16A: 0,84a) -> chưa CB.(Loại)
Kết luận: fA=0,6; fa=0,4
Số cách sắp xếp 5 hạt trơn, 2 hạt nhăn vào quả là 7C5
Xác suất có 5 hạt trơn, 2 hạt nhăn là: (3/4)
5
.(1/4)
2
Vậy xác suất quả có 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn: 7C5.(3/4)
5
.(1/4)
2
= 0,3115
Bài 47: Cho CTDT của QT như sau: 0,4 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aabb. Người ta tiến hành cho QT trên tự thụ
phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. TL cơ thể mang hai cặp gen ĐH trội là?
Giải: AABb x AABb > AABB = 0,4 x 1(AA) x [1/2(1-1/2
3
)] BB = 7/40
- AaBb x AaBb > AABB = 0,4 x [1/2(1-1/2
3
)] (AA) x [1/2(1-1/2
3
)] BB =49/640
> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640
Bài 48: Cho CTDT của QT như sau: 0,2 AABb: 0,2 AaBb: 0,3 aaBB: 0,3 aabb. Nếu QT trên giao phối tự do thì
TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH trội ở F2 là.
A. 12,25% B. 30% C. 35% D. 5,25%
GIẢI: giao từ ab = 0,2 x ¼ (AABb) + 0,3(aabb) = 0,35
> TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH trội F
2
= (0,35)
2
= 12,25% (vì khi ngẫu phối QTCB)
, kiểu gen L
M
L
M
: nhóm máu M,
L
N
L
N
: nhóm máu N.Trong một gia đình có bố mẹ đều có nhóm máu MN. Xác suất để họ sinh 3 con nhóm máu
M, 2 con nhóm máu MN, 1 con có nhóm máu N là:
A. 15/256 B. 6/128 C. 1/1024 D. 3/64
( Đề chuyên Lê Văn Chánh)
Gửi thầy Trịnh Tuấn Văn, thầy tham khảo nhé:
P: MN X MN
F1: ¼ MM: 2/4 MN :1/4 NN
Xác suất cần tìm = C
3
6 X
C
2
3
x 1 x ( ¼ )
3
x ( 2/4)
2
x ( ¼)
1
= 15/256
Bài 58: ở người A-phân biệt được mùi vị> a- ko phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4
thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt
được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?
A.1,97% B.9,4% C.1,7% D.52%
cấu trúc DT của Qt: p
2
AA + 2pqAa +q
2
aa
vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên
KG Aa x Aa XS =(2pq /p
2
+ 2pq)
2
Xs sinh trai phân biệt = 3/4.1/2 = 3/8
Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.1/2 = 1/8
XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt
=3/8.3/8.1/8.C
1
3
.(2pq /p
2
+ 2pq)
2
= 1,72%(đáp án C)
Bài 59:Trong một quần thể, 90% alen ở locut Rh là R. Alen còn lại là r. Bốn mươi trẻ em của quần thể này đi
đến trường học nhất định. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính sẽ là:
A. 40^0,81 B.40^0,75 C.0,99^40 D.1-0,81^40.
Gọi p, q lần lượt là tần số của R và r. ta có:
p= 0,9, q= 0,1
−
=
2
2,0.
2
1
2,0
4,0
n
−
+
= 0,475
n=2
vậy sau 2 thế hệ BB = 0,475
3. Dạng 3:
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ P:
21
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối là x
n
BB + y
n
−
= x (với y =
n
n
2
1
y
)
bb = z
n
-
2
y.
2
1
y
n
= y => y =
3
2
1
125,0
= 1
BB = x
n
-
2
y.
2
1
y
n
−
= x (với y =
n
y.
2
1
y
n
−
= z (với y =
n
n
2
1
y
=1)
=> z = 0,4375 -
2
1.
2
1
1
1,0
= 0,8
AA = x
n
-
2
y.
2
1
y
n
−
= x (với y =
n
n
2
1
n
−
= z (với y =
n
n
2
1
y
) => z = 0,55 -
2
8,0.
2
1
8,0
3
B
C
Y
; Hồng: C
P
C
P
,
C
P
C
Y
; Vàng: C
Y
C
Y
Gọi tần số alen C
B
, C
P
, C
Y
lần lượt là p, q, r
Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: Nâu= 472/1000 = 0,472
Hồng = 462/1000 = 0,462; Vàng = 66/1000 = 0,066
Tần số của mỗi alen:
r
2
= 0,066 ⇒ r = 0,26
2
+ 0,2 A
1
a + 0,09 A
2
A
2
+ 0,12 A
2
a + 0,04 aa = 1
c - Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F
1
khi ngẫu phối:
(0,6.0,8) BB + ( 0,6.0,2 + 0,8.0,4) Bb + ( 0,4.0,2)bb = 1
0,48 BB + 0,44 Bb + 0,08 bb = 1
- Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:
p
B
= 0,48 + 0,44/2 = 0,7 ; q
b
= 1- 0,7 = 0,3
0,49 BB + 0,42 Bb + 0,09 bb = 1
(HS làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)
Bài 69: Một quần thể ngẫu phối ban đầu ở phần cái tần số alen A là 0,8. Phần đực tần số alen a là 0,4.
a. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng di truyền?
b. Giả sử 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản, vậy cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo
như thế nào?
GIẢI
a. Tần số alen của quần thể khi đạt cân bằng là P
A
-5
.
Bài 71: Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen I
A
, I
B
, I
O
qui định. Trong một quần thể cân
bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng đều
có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
23
A. 3/4. B. 119/144. C. 25/144. D. 19/24.
Đáp án B. Tần số I
o
=0,5 ; I
B
= 0,3 ; I
A
= 0,2
Tỉ lệ I
A
I
A
trong quần thể là : 0,04 ; I
A
I
O
= 2.0,5.0,2=0,2
→ Tỉ lệ I
Con máu O có tỉ lệ =
2
6
5
x
4
1
=→ Con giống bố mẹ = 1 -
144
25
=
144
119
Bài 72: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang ở trạng thái cân
bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn a quy định, lông vàng do alen A quy định. Người
ta tìm thấy 40% con đực và 16% con cái có lông màu nâu.
Hãy xác định tần số tương đối các alen trong quần thể nói trên?
Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền mà sự biểu hiện tính trạng không đồng đều ở 2 giới nên Þ tính
trạng màu lông do gene gồm 2 allele nằm trên NST giới tính quy định.
Xét 2 trường hợp:
*Nếu XY là đực, XX là cái:
- Xét giới XX: Có faa=0,16. Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên fa=0,4, fA=0,6
- Xét giới XY: Có fa=0,4 -> fA=0,6
Vậy quần thể có cấu trúc (0,6A:0,4a)(0,6A:0,4a)=0,36AA:0,48Aa:0,16aa
Ta có : q = 0,3 p = 1 – q = 1 – 0,3 = 0,7.
Vậy tỷ lệ kiểu gen trong cộng đồng là : p
2
AA : 2pq Aa : q
2
aa
0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Để sinh ra được người con gái không phân biệt được PTC thì cặp vợ chồng
phân biệt PTC đều có kiểu gen dị hợp Aa.
Xác suất của người phân biệt PTC có kiểu gen Aa trong cộng đồng là:
2
2 0,42
0,4615
2 0,49 0,42
pq
p pq
= ≈
+ +
Xác suất của cặp vợ chồng đều có kiểu gen Aa là: 0,4615x0,4615
≈
0,2130
Xác suất sinh con trai phân biệt PTC là:
1 3 3
2 4 8
× =
Xác suất sinh con gái không phân biệt PTC là:
1 1 1
2 4 8
× =
Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC
4000 3960
4000
−
= 0,1. (0,2 điểm)
+ Alen A = 1 – 0,1 = 0,9. (0,2 điểm)
a. Số cá thể lông xù không thuần chủng = 2.0,9.0,1.4000 = 720.(0,2 điểm)
b. Tần số tương đối của các alen sau khi đột biến :
+ Alen A = 0,9 – 1% . 0,9 = 0,891 (0,2 điểm)
a. 720.
(0,4 điểm)
b. 0,988119
(0,4 điểm)
25