Lời nói đầu
Ngày nay để tồn tại và phát triển đất nớc, sánh vai với các cờng quốc trong
khu vực và trên thế giới, Việt Nam phải thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập
với nền kinh tế thế giới, tham gia ngày càng sâu sắc vào qúa trình hợp tác và
phân công lao động quốc tế là một chủ trơng đúng đắn của đảng và Nhà nớc ta.
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, giao lu thơng mại của Việt
Nam và thế giới ngày càng phát triển. Để tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy quá
trình giao lu đó hoạt động thanh toán quốc tế cũng phải đợc phát triển tơng
xứng.
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian có các chức năng chủ yếu là :
nhận gửi, cho vay, và thanh toán. Hoạt động thanh toán quốc tế không thể tiến
hành đạt hiệu quả cao Nếu không có sự tham gia của các NHTM, hơn thế việc
thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế có hiệu quả sẽ giúp NHTM nâng cao sức
mạnh của mình. Do vậy, việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là yêu cầu
thờng xuyên, bức thiết đối với mỗi NHTM.
Hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động rất phức tạp ( các bên tham gia
hoạt động khác nhau ở nhiều lĩnh nh: chế độ chính trị, kinh tế, xã hội...) nên th-
ờng gặp phải nhiều khó khăn. Do đó, các bên liên quan luôn quan tâm đến việc
tìm ra phơng thức thanh toán có hiệu quả nhất. Với những u điểm vợt trội của
mình phơng thức tín dụng chứng từ ngày càng trở nên phổ biến trong hoạt thanh
toán quốc tế. Tuy nhiên, đây lại là phơng thức thanh toán phức tạp nhất trong số
các phơng thức thanh toán quốc tế nên để hiểu và sử dụng tốt phơng thức này là
việc không đơn giản.
Trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch I NHCTVN, đợc làm quen và tìm
hiểu hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng, em thấy rằng nghiệp vụ thanh
toấn quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ gặp phải không ít khó khăn từ
nhiều phía, ảnh hởng đến khả năng mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của
Sở trong lĩnh vực này.
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 1
Do đó, em đã chọn đề tài: Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát
triển hoạt động thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ tại Sở giao
ngoại tệ trong nội bộ hệ thống NHCTVN, giữa NHCT với các tổ chức tài chính
khác ở trong và ngoài nớc thông qua mạng IBS( hệ thống nghiẹep vụ ngân hàng
quốc tế của NHCTVN ), mạng SWIFT ( mạng tài chính viễn thông liên ngân
hàng toàn cầu ) hoặc các hệ thống khác.
TTQT là khâu kết thúc của một giao dịch mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ, là
cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêu thụ thông qua việc chi trả lẫn nhau trong
trao đổi quốc tế. Vì vậy, có thể nói TTQT đã góp phần quan trọng tạo nên sự
liên tục của quá trình tái sản xuất và đẩy nhanh tốc độ lu thông hàng hoá. TTQT
đã giúp cho ngoại thơng thực hiện tốt chức năng của mìnhlà mở rộng lu thông
hàng hoá ra nớc ngoài và đem ngoại tệ về cho đất nớc. Đồng thời, việc thanh
toán diễn tốt đẹp nh vậy sẽ để lại thiện chí, uy tín, sự tin cậy giữa các bên, góp
phần mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực ( kinh tế,
chính trị, ngoại giao, khoa học kĩ thuật... ) giữa các nớc.
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 3
TTQT giúp cho việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ, t bản... giã các quốc gia
ngày càng phát triển, từ đó tác động đáng kể vào sự phát triển sản xuất trong n-
ớc. TTQT là khâu kết thúc của một hợp đồng XNK, nó khép lại một chu trình
mua bán hàng hoá, dịch vụ, việc thanh toán tốt sẽ giảm thiểu rủi ro, giúp cho
việc thu hồi đầy đủ, đúng hạn tiền hàng để tiếp tục guồng máy sản xuất kinh
doanh. TTQT giúp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo điều kiện cho các nhà
sản xuất trong nớc tiếp cận đựoc với thị trờng thế giới, tiếp cận đợc với công
nghệ tiên tiến, hiện đại, nhận ra vị trí và những lợi thế của mình để tiếp tục duy
trì và phát huy những lợi thế đó trong cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt với nhà
sản xuất nớc ngoài. TTQT không chỉ tạo thuận lợi trong việc đẩy mạnh xuất
khẩu, giúp hàng hoá Việt Nam xâm nhập vào thị trờng quốc tế mà còn nâng cao
khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam ngay tại thị trờng trong nớc, phục
vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng trong nớc.
TTQT có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân ( cả ở tầm vĩ mô và
vi mô ) nhng nó lại là hoạt động rất phức tạp và chịu sự tác động của nhiều nhân
tố : tỉ giá hối đoái, trình độ sản xuất, sự ổn định chính trị, xã hội, sự ổn định của
của ngân hàng, chẳng hạn nh khi phát triển hoạt động TTQT sẽ tăng cờng đợc
khả năng huy động và sử dụng vốn ngoại tệ của ngân hàng.
Thứ hai, tiến hành hoạt động TTQT tốt sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó nâng cao đợc uy tín của mình. TTQT là
một nghiệp vụ phức tạp, trong TTQT, ngân hàng không chỉ là trung gian tạo nên
sự tin tởng lẫn nhau giữa ngời mua và ngời bán thông qua quan hệ của mình với
các ngân hàng khácmà các ngân hàng cần phải đẩy mạnh công tác t vấn, giúp
khách hàng lựa chọn phơng thức, công cụ thanh toán hiệu quả nhất. Quá trình
thanh toán diễn ra thuận lợi, ngời bán nhận đủ tiền, ngời mua nhận đợc hàng
đúng số lợng, phẩm chất, thời gian sẽ chứng tỏ đợc khả năng của ngân hàng
trong hoạt động của mình.
Thứ ba, TTQT sẽ giúp ngân hàng mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân
hàng khác trên thế giới, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ
ngân hàng, từ trang bị kĩ thuật đến đào tạo chuyên viên, góp phần đa ngân hàng
trở thành ngân hàng đa năng, hiện đại, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng.
Thứ t, TTQT là dịch vụ trung gian, phí thu đợc từ hoạt động TTQT không
phải là thu nhập chủ yếu nhng cũng góp phần đáng kể vào tổng thu nhập của
ngân hàng. Hơn nữa, mức phí trong hoạt động TTQT cũng là công cụ để ngân
hàng thực hiện chiến lợclôi cuốn khách hàng.
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 5
Nói tóm lại, TTQT là mảng hoạt động rất quan trọng của ngân hàng, nó
không chỉ tạo ra thu nhập mà còn là nhân tố giúp ngân hàng nâng cao uy tín,
tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng qui mô nghiệp vụ hoạt động cũng nh tăng c-
ờng mối quan hệ của mình với các ngân hàng khác trên toàn thế giới.
1.1.3 Các phơng tiện TTQT phổ biến.
1.1.3.1 Hối phiếu
a) Khái niệm :
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời kí phát cho
ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất
không có giá trị pháp lí.
Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu là ngôn ngữ viết hoặc in sẵn, đánh máy bằng
một thứ tiếng nhất định và thống nhất. Tiếng Anh là thứ tiếng thông dụng của
ngôn ngữ tạo lập hối phiếu. Một hối phiếu sẽ không có giá trị pháp lí, nếu nh nó
đợc tạo lập bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Những hối phiếuviết bằng bút chì,
bằng thứ mực dễ phai nh mực đỏ đều trở thành vô giá trị.
Hối phiếu có thể lập thành một hay nhiều bản, mỗi bản đều đánh số thứ
tự, các bản đều có giá trị nh nhau. Khi thanh toán, ngân hàng thờng gửi hối
phiếu cho ngời trả tiền làm hai lần kế tiếp nhauđề phòng sự thất lạc, bản nào đến
trớc thì sẽ đợc thanh toán, bản nào đến sau sẽ trở thành vô giá trị. Hối phiếu
không có bản phụ.
Về mặt nội dung : một hối phiếu phải bao gồm những nội dung bắt buộc
sau:
Tiêu đề của hối phiếu : chữ hối phiếu là tiêu đề của một hối phiếu, không
có tiêu đề này, hối phiếu sẽ trở thành vô giá trị.
Địa điểm kí phát hối phiếu : thông thờng địa chỉ của ngời lập phiếu là địa
điểm kí phát phiếu. Khôngloại trừ, hối phiếu đợc kí phát ở đâu thì lấy địa điểm
kí phát ở đó. Một hối phiếu không ghi rõ địa điểm kí phát, ngời ta cho phép lấy
địa chỉ bên cạnh tên của ngời kí phát làm địa điểm kí phát hối phiếu.
Ngày tháng kí phát : Ngày tháng kí phát hối phiếu có ý nghĩa quan trọng
trong việc xác định kì hạn trả tiền của hối phiếu có kì hạn nếu hối phiếu ghi
rằng : sau x ngày kể từ ngày kí phát hối phiếu này. Ngày kí phát hối phiếu
cũng liên quan đến khả năng thanh toán của hối phiếu. Ví dụ, nếu ngày kí phát
hối phiếu xảy ra sau ngày ngời có nghĩa vụ trả tiền hối phiếu mất khả năng
thanh toán nh bị phá sanr, bị đa ra toà, bị chết... thì khả năng thanh toán hối
phiếu đó không còn nữa.
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 7
Số tiền của hối phiếu là một số tiền nhất định. Một số tiền nhất định là số
tiền đợc ghi một cách đơn giảnvà rõ ràng, ngời ta có thẻ nhìn qua để birts đợc số
tiền phải trả là bao nhiêu, không cần phải qua nghiệp vụ tính toán nào, dù là đơn
tính chất của hối phiếu do luật Luật điều chỉnh về hối phiếu quy định.
d) Quyền lợi và nghĩa vụ của những ngời có liên quan đến hối phiếu
Ngời kí phát hối phiếu : trong ngoại thơng, ngời kí phát hối phiếu là ngời
xuất khẩu, ngời cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng
hoá.
Ngời kí phát hối phiếu có trách nhiệm :
Kí phát hối phiếu cho đúng luật.
Kí tên vào góc bên phải, phía dới ở mặt trớc tờ hối phiếu.
Khi hối phiếu đã đợc chuyển nhợng bị từ chối trả tiền, thì ngời kí phát hối
phiếu có trách nhiệm hoàn trả tiền lại cho những ngời hởng lợi cuảe tờ hối phiếu
đó.
Quyền lợi của ngời kí phát hối phiếu đợc thể hiện trên hai mặt chủ yếu :
Quyền hởng lợi số tiền ghi trên hối phiếu.
Quyền chuyển nhợng quyềnhởng lợi đó cho ngời khác.
Ngời trả tiền hối phiếu ; Trong ngoại thơng, ngời trả tiền hối phiếu thờng
là ngời nhập khẩu, là ngời sử các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng
hoá. Khi dùng hối phiếu là phơng tiện đòi tiền của phơng thức tín dụng chứng
từ, ngời trả tiền hối phiếu lại là ngân hàng mở L/C hay là ngân hàng xác nhận.
Trách nhiệm trả tiền của ngân hàng đối với hối phiếu chỉ giới hạn trong thời hạn
hiệu lực của L/C.
Trách nhiệm của ngời trả tiền hối phiếu :
Trả tiền hối phiếu theo đúng những điều quy định trong hối phiếu
Nếu là hối phiếu có kì hạn, ngời trả tiền phải kí chấp nhận trả tiền hối
phiếu khi nhìn thấy hối phiếu. Việc chấp nhận này là vô điều kiện, phù hợp với
luật Luật điều chỉnh về hối phiếu . Quyền lợi của ngời trả tiền là có quyền từ
chối trả tiền hối phiếu khi cha kí chấp nhận. Việc từ chối trả tiền này phải phù
hợp với luật Luật điều chỉnh về hối phiếu quy định về vấn đề này.
Ngời hởng lợi hối phiếu : Ngời hởng lợi hối phiếu là ngời có quyền nhận
số tiền của hối phiếu. Ngời hởng lợi hối phiếu có thể là bản thân ngời kí phát hối
phiếu hoặc cũng có thể là ngời khác dongời kí phát hối phiếu chỉ định hoặc do
Sự chấp nhận đợc ghi vào mặt trớc, góc dới bên trái của tờ hối phiếu và đợc
thực hiện bằng chữ chấp nhận (accept) viết kế bên chữ kí của ngời trả tiền.Ngoài
ra, ULB còn cho phép ngời trả tiền dùng những chữ khác tơng tự để thể hiện sự
chấp nhận của mình nh xác nhận, đồng ý, đồng ý trả tiền.
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 10
Ngày tháng kí chấp nhận hối phiếu không phải là yêu cầu bắt buộc của công
thức kí chấp nhận. Song trong thực tiễn sử dụng hối phiếu, ngời ta thấy có loại
hối phiếu đòi hỏi kí chấp nhận có ghi ngày tháng, có loại không cần ghi ngày
tháng.
Đối với hối phiếu trả tiền ngay x ngày, ngời nhập khẩu muốn nhận bộ chứng
từ thanh toán thì phải kí chấp nhận vào loại hối phiếu trả tiền ngay này. Trong
trờng hợp này việc ghi ngày tháng kí chấp nhận hối phiếu là không thật cần thiết
Đối với hối phiếu có kì hạn mà việc quy định kì hạn trả tiền hối phiếu là rõ rệt,
ví dụ hối phiếu ghi x ngày kể từ ngày kí phát bản thứ... của hối phiếu này hoặc
ghi Đến ngày... trả cho bản thứ... của hối phiếu này ... thì ghi ngày tháng kí
chấp nhận cũng không thật cần thiết.
Song đối với hối phiếu có kì hạn đợc xác định trong tơng lai X ngày kể từ
ngày nhìn thấy bản thứ... của hối phiếu này... thì ngày tháng kí chấp nhận là
nhày nhìn thấy hối phiếu, là mốc thời gian tính ra kì hạn của hối phiếu.
f) Kí hậu hối phiếu
Kí hậu là hình thức dùng để chuyển nhợng hối phiếu. Ngời hởng lợi muốn
chuyển nhợng hối phiếu cho ngời khác thì phải kí vào mặt sau của tờ hối phiếu
rồi chuyênr hối phiếu cho ngời đó.
Hành vi kí hậu có những ý nghĩa pháp lí sau :
Thừa nhận sự chuyển quyền lợi hối phiếu cho ngời khác đợc quy định
trong mặt sau của tờ hối phiếu. Sự kí hậu này mang tính chất trừu tợng, có nghĩa
là ngời kí hậu không cần nêu lí do của sự chuyển nhợng và cũng không cần phải
thông baó cho ngời trả tiền biết về sự chuyển nhợng đó (nh cách chuyển nhợng
theo dân luật thông thờng) mà ngời đợc chuyển nhợng nghiễm nhiên trở thành
ngời hởng quyền lợi hối phiếu đó.
và chỉ ngời đó mà thôi. Với cách kí hậu này hối phiếu sẽ không đợc tiếp tục
chuyển nhợng bằng thủ tục kí hậu đợc nữa.
Kí hậu miễn truy đòi : là việc kí hậu mà ngời kí hậu ghi thêm câu Miễn
truy đòi ngời kí hậu cùng với một trong ba loại kí hậu nêu trên. Một khi hối
phiếu bị từ chối thanh toán thì ngời hởng lợi hối phiếu không đợc truy đòi lại
tiền của ngời kí hậu trực tiếp của mình. Kí hậu miễn truy đòi cũng là loại kí hậu
đợc sử dụng nhiều trong thanh toán quốc tế.
g) Bảo lãnh hối phiếu
Bảo lãnh hối phiếu là sự cam kết của ngời thứ ba trả tiền cho ngời hởng lợi
khi hối phiếu đến kì trả tiền. Hình văn tự thông thờng của sự bảo lãnh đợc ghi
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 12
bằng chữ bảo lãnh và ngòi bảo lãnh kí tên. Trong luật ULB không qui định
nơi kí bảo lãnh ở mặt trớc hay ở mặt sau của tờ hối phiếu, để tránh nhầm lẫn với
chữ kí chấp nhận của ngời trả tiền, chữ kí hậu của ngời chuyển nhợng, hình thức
văn tự của bảo lãnh đợc ghi nh nói ở trên.
Ngoài hình thức bảo lãnh theo luật ULB qui định, một số nớc dùng hình
thức bảo lãnh bằng văn th riêng biệt thờng gọi là bảo lãnh mật. Sở dĩ có hình
thức bảo lãnh này là do ngời trảtiền không muốn ngời thứ ba biết tình hình tài
chính của mình đến mức cần phải bảo lãnh, nếu sự bảo lãnh đợc ghi ngay trên
hối phiếu. Chỉ một số ngời cần thiết có liên quan mới đợc thông báo sự bảo lãnh
đó và sự bảo lãnh này có lợi với họ. Cũng cần thấy rằng, th tín dụng là một hình
thức bảo lãnh riêng biệt đối với hối phiếu nằm trong bộ chứng từ thanh toán của
phơng thức tín dụng chứng từ. Hình thức bảo lãnh đợc ghi trên hối phiếu ở câu
theo L/C số... mở ngày.. gửi ngân hàng mở L/C.... Ngời xuất khẩu sau khi
giao hàng lập một hối phiếu theo đúng yêu cầu của L/C và lập bộ chứng từ thanh
toán đầy đủ và phù hợp với L/C xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C, thì
chắc chắn rằng hối phiếu đó sẽ đợc ngân hàng mở L/C trả tiền.
h) Từ chối trả tiền hối phiếu kháng nghị (Protest)
Khi đến hạn trả tiền của hối phiếu mà ngời trả tiền từ chối thì ngời hởng lợi
phải chứng thực sự từ chối đó bằng một văn bản kháng nghị. Bản kháng nghị
tiền cớc phí vận tải, bảo hiểm, hao hồng... hoặc dùng để đòi tiền mua hàng của
những thơng nhân nhập khẩu tin cậy.
Hối phiếu kèm chứng từ : loại hối phiếu này đợc gửi tới cho ngời nhập
khẩu có kèm theo chứng từ thơng mại. Hối phiếu kèm chứng từ có 2 loại. Loại
hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay và loại hối phiếu kèm chứng từ có chấp
nhận.
Căn cứ vào tính chất chuyển nhợng của hối phiếu có thể chia hối phiếu
thành 2 loại :
Hối phiếu đích danh : là loại hối phiếu ghi rõ tên ngời hởng lợi hối phiếu
không kèm theo điều khoản theo lệnh. Hối phiếu đích danh không chuyển nh-
ợng đợc bằng thủ tục kí hậu theo luật định.
Hối phiếu theo lệnh : là loại hối phiếu ghi trả theo lệnh của ngời hởng lợi
hối phiếu. Hối phiếu theo lệnh chuyển nhợng bằng hình thức kí hậu theo luật
định. Đay là loại hối phiếu đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
Căn cứ vào ngời kí phát hối phiếu, hối phiếu đợc chia thành 2 loại :
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 14
Hối phiếu thơng mại, là loại hối phiếu do ngời xuất khẩu kí phát đòi tiền
ngời nhập khẩu trong nghiệp vụ về thanh toán hàng hoá xuất khẩu hoặc cung
ứng lao vụ lẫn cho nhau.
Hối phiếu ngân hàng là loại hối phiếu do ngân hàng phát hành ra lệnh cho
ngân hàng đại lí của mình thanh toán một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi
chỉ định trên hối phiếu.
1.1.3.2 Séc
a) Khái niệm chung
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệnh cho
ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc trả
theo lệnh của ngời ấy hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền
mặt hoặc bằng chuyển khoản.
Nội dung của tờ séc, séc cần ghi đủ những điều sau đây:
Một lệnh trả tiền muốn đợc coi là séc thì trớc tiên phải có tieu đề SEC ghi
c) Sơ đồ lu thông séc
Lu thông séc qua một ngân hàng
1. Giao hàng
2. Phát hành séc thanh toán
3. Mang séc đến ngân hàng lĩnh tiền
4. Báo Có cho ngời hởng lợi séc
5. Quyết toán séc giữa ngân hàng với ngời mua.
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 16
(2)
Ngân hàng
Người mua
Người bán
(4)
(3)
(1)
(5)
Lu thông séc qua 2 ngân hàng
1. Giao hàng
2. Phát hành séc thanh toán
3. Nhờ ngân hàng thu hộ tiền ghi trên séc
4. Thu
5. Ngân hàng trả tiền cho ngời hởng séc
6. Quyết toán séc giữa ngân hàng với ngời mua
d) Các loại séc
Séc ghi tên là loại séc ghi rõ tên ngời hởng lợi. Loại séc này không thể
chuyển nhợng bằng thủ tục kí hậu, chỉ có ngời hởng lợi đợc ghi trên séc mới đợc
lĩnh tiền ngân hàng.
Séc vô danh là loại séc không ghi ten ngời hởng lợi, chỉ ghi câu trả cho
ngời cầm séc. Bất cứ ai cầm séc này cũng có thể lĩnh tiền tờ séc ở ngân hàng.
Vì vậy, không cần qua thủ tục kí hậu, séc vẫn có thể chuyển nhợng đợc bằng
và ngời hởng lợi qui định, có thể là vô hạn và có thể là có hạn. TRên séc du lịch
có ghi rõ khu vực các ngân hàng trả tiền, ngoài khu vực đó, sẽ không có giá trị
lĩnh tiền.
Séc xác nhận (Certified cheque) là loại séc đợc ngân hàng xác nhận việc
trả tiền. Mục đích của việc xác nhận này là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của
tờ séc, chống phát séc khống, ngân hàng xác nhận trên tờ séc với công thức nh
Xác nhận số tiền... trả đến ngày... tại ngân hàng... kí tên. Bắt đầu từ lúc xác
nhận séc, ngân hàng sẽ lu kí tiền gửi trên tài khoản của khách hàng số tiền ghi
trên séc sang tài khoản séc xác nhận trong suốt thời hạn hiệu lực của tờ séc.
1.1.4 Điều kiện trong thanh toán quốc tế.
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liên quan đến quyền
lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện đợc qui định lại
thành những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế. Các điều kiện đó là :
1.1.4.1 Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ là chỉ việc sử dụng các loại tiền nào để tính toán và
thanh toán trong các hợp đồng và hiệp định kí kết giữa các nớc, đồng thời qui
định cách sử lí khi đồng tiền đó biến động.
a) Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế
Căn cứ vào phạm vi sử dụng, chia thành ba loại:
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 18
Tiền tệ thế giới (World currency) là vàng. Hiện nay cha có vật nào khác
có thể thay thế vàng thực hiện chức năng tiền tệ thế giới.
Tiền tệ quốc tế (International currency) là các đồng tiền hiệp định thuộc
các khối kinh tế và tài chính quốc tế nh SDR, ECU trớc đây (hay EURO ngày
nay)...
Tiền tệ quốc gia (National money) là tiền tệ của từng nớc nh USD, GBP,
FRF, DEM, JPY, VND,...
Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ, chia ra thành ba loại tiền sau đây:
Tiền tự do chuyển đổi (Free convertible currency) là những đồng tiền
quốc gia có thể chuyển đổi tự do ra các đồng tiền khác. Có hai loại tiền tệ tự do
ớc này cha lớn lắm so vớiAnh, Mĩ và khối lợng nghiệp vụ thanh toán quốc tế của
thị trờng ngoại hốỉ các nớc này không nhiều bằng thị trờng London và New
York.
Trong thanh toán ngoại thơng, có những mặt hàng phải thanh toán bằng một
loại tiền tệ nhất định thờng là những hàng nguyên liệu quan trọngđã bị một số ít
nớc khống chế từ lâu về sản xuất và tiêu thụ, các nớc này đã biến việc dùng loại
tiền tệ đó để thanh toán thành một tập quán quốc tế, ví dụ nh mua bán cao su,
thiếc, và một số kim loại mùa khác thờng thanh toán bằng bảng Anh, dầu hoả
bằng đôla Mĩ...
b) Điều kiện đảm bảo hối đoái
Khủng hoảng thu chi quốc tế của các nớc làm cho tiền tệ thờng xuyên biến
động. Vì vậy, các khoản thu ngoại hối có thể bị tổn thất do ngoại hối đó sụt giá
hoặccác khoản chi ngoại hối bị tổn thất do ngoại hối đó tăng giá.
Để tránh khỏi những tổn thất đó, trong các hiệp định và các hợp đồng mua
bán ngoại thơng thờng qui định các điều kiện bảo lu nhằm bảo đảm giá trị thực
tế của các khoản thu nhập bằng tiền khi tiền tệ lên xuống thất thờng, đợc gọi là
điều kiện bảo đảm hối đoái. Những điều kiện bảo đảm hối đoái thờng dùng
trong thanh toán quốc tế về ngoại thơng nh sau:
Điều kiện bảo đảm vàng.
Điều kiện bảo đảm ngoại hối.
Điều kiện bảo đảm theo rổ tiền tệ.
Điều kiện bảo đảm căn cứ vào sự biến động của giá cả.
1.1.4.2 Điều kiện địa điểm thanh toán
Trong thanh toán ngoại thơng, địa điểm thanh toán có thể ở nớc ngời nhập
khẩu, hoặc ở nớc ngời xuất khẩu hoặc ở nớc thứ ba. Nhng trong thực tế, việc
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 20
việc xác định địa điểm thanh toán là sự so sánh lực lợng giữa hai bên quyết định,
đồng thời, cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nớc nào thì địa
điểm thanh toán thờng là ở nớc ấy.
1.1.4.3 Điều kiện thời gian thanh toán
thu tiền về, ngời mua dùng cách nào để trả tiền. Trong buôn bán, ngời ta có thể
lựa chọn nhiều phơng thức thanh toán khác nhau để thu tiền về hoặc trả tiền, nh-
ng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu
của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của ngời mua là nập
hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn. Các phơng thức thanh toán quốc tế
dùng trong ngoại thơng gồm có:
a) Phơng thức chuyển tiền (Remittance)
Định nghĩa
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả
tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời
khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do
khách hàng yêu cầu.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ :
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 22
Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đaih lí(3)
(2) (4)
Người chuyển tiền Người hưởng lợi
(1)
1. Giao dịch thơng mại
2. Viết đơn yêu cầu chuyển tiền(bằng th hoặc bằng điện) cùng với uỷ
nhiệm chi (Nếu có tài khoản mở tại ngân hàng )
3. Chuyển tiền ra nớc ngoài qua ngân hàng
4. Ngân hàng chuyển tiền cho ngời hởng lợi
Trờng hợp áp dụng
Trả tiền hàng nhập khẩu vời nớc ngoài
Thanh toán trong lĩnh vực thơng mại và các chi phí có liên quan đến xuất
nhập khẩu hàng hoá
Chuyển vốn ra nớc ngoài để đầu t hoặc chi tiêu phí thơng mại
Chuyển kiều hối
Các yêu cầu về chuyển tiền: muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ
Dùng trong thanh toán phi mậu dịch nh : Tiền cớc phí vận tải, tiền phí bảo
hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu t.
Những điều cần chú ý khi áp dụng:
Quy định thống nhất đồng tiền ghi tren tài khoản
Căn cứ ghi nợ của ngời bán thờng là hoá đơn thơng mại
Căn cứ nhận nợ của ngời mua, hoặc là dựa vào trị giá hoá đơn giao hàng,
hoặc là dựa vào kết quả nhận hàng ở nơi nhận hàng
Phơng thức chuyển tiền hoặc là bằng th, hoặc là bằng điện cần phải thoả
thuận thống nhất giữa các bên
Vũ Hoàng Tùng NH40B Trang 24
Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua
(3)
(3) (3)
Người muaNgười bán
(2)
(1)
(4)
Giá hàng trong phơng thức ghi sổ này thờng cao hơn giá hàng bán tiền
ngay. Chênh lệch này là tiền lãi phát sinh ra của số tiền ghi sổ trong khoảng thời
gian bằng định kì thanh toán theo mức lãi suất đợc ngời mua chấp nhận
định kì thanh toán có hai cách qui định: hoặc là qui định x ngày kể từ
ngày giao hàng đối với từng chuyến hàng, hoặc là qui định theo mốc thời gian
của liên lịch
Việc chuyển tiền thanh toán chậm của ngời mua đợc giải quyết nh thế
nào, có phạt chậm trả hay không, mức phạt bao nhiêu, tính từ lúc nào?
Nếu phát sinh sự khác nhau giữa số tiền ghi nợ của ngời bán và số tiền
ghi nợ của ngời mua thf giải quyết nh thế nào?
c) Phơng thức nhờ thu (Conllection of payment)
Phơng thức nhờ thu là một phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một lao vụ cho khách hàng uỷ thác cho