TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Đề tài : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH CHỢ LỚN
Sinh viên : Nguyễn Thị Hồng Nhung
MSSV : 130700781
Lớp : 07TN1
Niên khóa : 2007 – 2011
GVHD : PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
TP.HCM, tháng 05 năm 2011
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 2
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lời cảm ơn
Giai đoạn thực tập, hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp là giai đoạn rất quan
trọng, là bước ngoặt đánh dấu sự trưởng thành của mỗi sinh viên cả về nhận thức
lẫn chuyên môn để chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai. Qua đợt thực tập tại Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Chợ Lớn em đã tích lũy
được nhiều kiến thức cũng như học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế hữu ích
cho công việc của em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Hùng Vương
TP.HCM, các giảng viên khoa Tài Chính – Ngân Hàng đã truyền đạt cho em
nguồn kiến thức quý báu trong suốt khóa học. Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn thầy Nguyễn Đăng Dờn đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian
thực tập.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân Hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Chợ Lớn cùng anh chị trong các phòng ban đã
Chữ viết tắt Diễn giải
CBTD Cán bộ tín dụng
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DN Doanh nghiệp
ĐVT Đơn vị tính
EIB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
GTCG Giấy tờ có giá
HĐQT Hội đồng quản trị
KH Khách hàng
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
NT Ngoại tệ
TCKT Tổ chức kinh tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 01: Cơ cấu nguồn vốn huy động của EIB Chợ Lớn 7,32
Bảng 02: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2008 – 2010 9,33
Bảng 03: Hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2008 – 2010 11
Bảng 04: Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng giai đoạn 2008 – 2010 12
Bảng 05: ROA và ROE của EIB Chợ Lớn giai đoạn 2008 – 2010 14,35
Bảng 06: Doanh số cho vay trung và dài hạn giai đoạn 2008 – 2010 38
Bảng 07: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo loại tiền giai đoạn 2008 – 2010 40
Bảng 08: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo đối tượng giai đoạn 2008 – 2010. .41
Bảng 09: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo đối tượng khách hàng 44
Bảng 10: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo loại tiền giai đoạn 2008 – 2010 46
Bảng 11: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn giai đoạn 2008 – 2010 48
Bảng 12: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn theo loại tiền giai đoạn 2008 – 2010 50
1.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn 3
1.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 4
1.1.2.4 Các sản phẩm dịch vụ thực hiện ở Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn 6
1.1.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn 7
a Tình hình huy động vốn 7
b Tình hình hoạt động tín dụng 9
c Hoạt động thanh toán quốc tế 11
d Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng. 12
1.1.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn 14
a Tỷ suất lợi nhuận/ Tài sản có (ROA) 14
b Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu (ROE) 15
1.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng của Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn 16
PHẦN II NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU 19
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG, TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21
1.1 Nguyên lý chung về tín dụng ngân hàng 21
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 21
1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng 21
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay 21
1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng 21
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của NHTM đối với khách hàng 21
1.1.3.4 Căn cứ vào hình thái của cho vay 22
1.1.3.5 Căn cứ vào phương thức cho vay 22
1.1.3.6 Căn cứ vào hình thái cho vay 22
1.2 Các vấn đề cơ bản về tín dụng trung và dài hạn 22
a Tỷ suất lợi nhuận/ Tài sản có (ROA) 35
b Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu (ROE) 35
2.2 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn 36
2.2.1 Quy trình tín dụng của Eximbank Chợ Lớn 36
2.2.2 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn 37
2.2.2.1 Tình hình tạo lập nguồn vốn để cho vay trung – dài hạn 37
2.2.2.1 Doanh số cho vay trung và dài hạn 38
a Doanh số cho vay trung và dài hạn trên tổng doanh số cho vay 38
b Doanh số cho vay trung và dài hạn theo loại tiền 40
c Doanh số cho vay trung và dài hạn theo đối tượng 42
2.2.2.2 Doanh số thu nợ trung và dài hạn. 44
a Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo đối tượng khách hàng 44
b Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo loại tiền 46
2.2.2.3 Dư nợ tín dụng trung và dài hạn 48
a Dư nợ tín dụng trung và dài hạn trên tổng dư nợ 48
b Dư nợ tín dụng trung và dài hạn theo loại tiền 50
c Dư nợ tín dụng trung và dài hạn theo đối tượng 52
2.2.2.4 Nợ quá hạn 54
2.2.2.5 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn 55
a Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 55
b Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn 56
c Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay trung và dài hạn 57
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN NÂNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 10
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
CHI NHÁNH EXIMBANK CHỢ LỚN 58
3.1 Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Eximbank Chợ Lớn 58
3.1.1 Những kết quả đạt được 58
3.1.2 Những tồn tại 60
Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt
là Vietnam Eximbank. Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 10.560 tỷ đồng. Vốn chủ
sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ
sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại
TP. Hồ Chí Minh và 180 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng,
Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình
Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM.
Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 12
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1.1.2 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn
Tên gọi: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn
Tên gọi tắt là: Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn.
Địa chỉ: 55 Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP.HCM
1.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
a Giai đoạn hình thành phòng giao dịch
Căn cứ vào quyết số 227/QĐ-NH5 ngày 01/12/1993 do thống đốc NHNN ban
hành “Quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động phòng giao dịch thuộc ngân hàng
thương mại cổ phần”.
Căn cứ vào tờ trình số 348/EIB ngày 27/11/1996 của chủ tịch HĐQT ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam xin lập phòng giao dịch Chợ Lớn ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
Giám đốc NHNN TP.HCM chấp thuận cho phép ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam, trụ sở chính tại số 07 Lê Thị Hồng Gấm Quận 1 TPHCM, giấy phép
hoạt động số 11/NH-CP ngày 06/04/1992 do thống đốc NHNN cấp, được phép mở
phòng giao dịch, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 07/12/1996 do ông Nguyễn Văn Trữ ký.
b Giai đoạn nâng cấp thành Chi nhánh
Căn cứ vào công văn số 695/NHNN-CNH ngày 28/06/2002 của thống đốc
NHNN Việt Nam. Căn cứ vào công văn số 796/2002/NHTP ngày 04/07/2002 của giám
Phòng
Thanh
Toán
XNK
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Tín
Dụng
Phòng
Kinh
Doanh
Ngoại
Tệ
Phòng
Ngân
Quỹ
P
G
D
Q
u
ậ
n
8
P
G
n
g
P
G
D
P
h
ú
T
h
ọ
P
G
D
H
ư
n
g
Đ
ạ
o
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng hành chánh: thực hiện công tác hành chánh, văn thư, lưu giữ, lễ tân, lao
vụ, đảm bảo thông tin liên lạc, luân chuyển văn thư phục vụ cho các hoạt động của Chi
nhánh.Quản lý, sửa chữa, bảo quản toàn bộ tài sản, cơ sở vật chất của Chi nhánh bao
T
ả
o
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Thực hiện việc chi lương bằng chuyển khoản của
các khách hàng là doanh nghiệp. Thực hiện nghiệp vụ liên quan đến dịch vụ kiều hối,
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thực hiện việc quản lý tài khoản tiền gửi của
Chi nhánh tại NHNN và các NHTM trong nước, giao nhận chứng từ, hạch toán các báo
cáo đối chiếu, tra soát. Theo dõi số dư tài khoản để có kế hoạch điều vốn đảm bảo đủ
vốn thanh toán. Xử lý các điện thanh toán, hạch toán, tra soát, đối chiếu. Thực hiện
nghiệp vụ thanh toán bù trừ, xử lý các lệnh chuyển nhận từ phiên thanh toán bù trừ và
hạch toán. Nhật ký, tập hợp và lưu giữ chứng từ hằng ngày theo đúng chế độ quy định.
Hạch toán tiền mặt, tài sản quý, GTCG theo quy định. Hướng dẫn kiểm tra việc mở và
ghi chép sổ sách thủ quỹ, thủ kho quỹ. Giữ mã, mở và khóa kho quỹ đầu và cuối ngày.
Phòng kinh doanh ngoại tệ: thực hiện việc định hướng và xây dựng kế hoạch
kinh doanh ngoại tệ, đề xuất những biện pháp nhằm thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ
theo chỉ đạo của Ban giám đốc. Quản lý và kiểm tra các bàn thu đổi ngoại tệ đảm bảo
hoạt động theo đúng quy định. Lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ theo quy định tại các văn bản của NHNN và EIB hội sở.
Tổ thẻ tín dụng: Theo dõi tình hình thanh toán các khoản tín dụng, các loại phí
mà Chi nhánh cung cấp cho khách hàng để thu hồi đúng hạn. Theo dõi việc sử dụng thẻ
theo đúng chế độ quy định, đảm bảo không vượt quá hạn mức quy định. Thực hiện việc
mở, đóng tài khoản và hạch toán theo đúng chế độ về hạch toán theo nghiệp vụ liên
quan đến thẻ tín dụng. Mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ của Chi nhánh thông qua các
chiến lược quảng cáo và khuyến mãi cho đơn vị chấp nhận thẻ và khách hàng.
Phòng ngân quỹ: thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ kho quỹ như: kiểm
đếm, phân loại, giao nhận, vận chuyển tiền, ghi chép sổ sách, biên bản thừa thiếu, tiền
giả,… theo quy định hiện hành của nhà nước. Thực hiện việc điều chuyển tiền về hội
sở để chi trả các khoản chuyển tiền từ các Chi nhánh bạn và ngoài hệ thống cho khách
Thanh toán quốc tế: thanh toán xuất khẩu / nhập khẩu / trọn gói xuất
nhập khẩu.
Kinh doanh vàng: giao dịch vàng giao ngay / kỳ hạn / quyền chọn,…
Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước / ngoài nước, chuyển tiền
từ nước ngoài về Việt Nam,…
Dịch vụ nhà đất và dịch vụ khác: ủy thác thanh toán mua bán bất động
sản, chi hộ lương, nghiệp vụ ngân quỹ,
1.1.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn từ 2008-2010
a Tình hình huy động vốn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 17
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Bảng 01: Cơ cấu nguồn vốn huy động của EIB Chợ Lớn
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
2009/2008 2010/2009
Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi của các TCTD - - - - - - -
Vay NHNN, TCTD khác - - - - - - -
Tiền gửi TCKT, dân cư
Tỷ trọng (%)
2.687.934
95,16
2.765.182
77,04
dụng đồng bộ và linh hoạt nhiều biện pháp, chính sách phù hợp với diễn biến thị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 18
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
trường từng giai đoạn. Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng khá hơn đạt
mức 3.589.144 triệu đồng , tăng 764.616 triệu đồng ( tương đương 27,07% ) so với
năm 2008. Trong đó, huy động từ TCKT và dân cư tăng 77.248 triệu đồng ( tương
đương 2,87% ), huy động từ phát hành GTCG tăng đột biến 687.386 triệu đồng ( tương
đương 503,22% ) so với năm 2008.
Năm 2010, tổng vốn huy động của Exinbank đã tăng lên mức 3.973.516 triệu
đồng, tăng 384.372 triệu đồng ( tương đương mức tăng 10,71% ) so với năm 2009,
trong đó tiền gửi của TCKT và dân cư đạt mức 2,969,705 triệu đồng ( chiếm 74,74%
tổng vốn huy động ) và tăng 204.522 triệu đồng ( tương đương 7,4% ) so với năm
2009, đặc biệt số dư chứng chỉ tiền gửi tăng từ mức 823.962 triệu đồng lên mức
1.003.811 triệu đồng ( tăng 21,83% ) so với đầu năm.
Thành quả trên là sự kết hợp giữa những nỗ lực phát triển mạng lưới, nâng cao
chất lượng phục vụ, xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt, nghiên cứu đưa
ra những sản phẩm huy động mới phù hợp tối ưu với nhu cầu của từng khách hàng
như: tiết kiệm qua đêm, tiền gửi lãi suất theo thời gian thực gửi, tiết kiệm tự động điều
chỉnh lãi suất Cạnh đó, ngân hàng còn tổ chức triển khai nhiều chương trình dự
thưởng như: “Đón xuân sang, hái lộc vàng”, “Vui hè nhộn nhịp, du lịch rộn ràng”,
“Gửi tiền ngay, trúng thưởng lớn” với nhiều giải thưởng có giá trị và 5 chương trình
khuyến mại tặng quà với nhiều quà tặng hấp dẫn như: “Gửi USD - Vàng, nhận ngay
quà tặng” tặng bộ ly, “Tặng áo mưa thời trang cho khách gửi tiền”, “Gửi tiền lãi suất
cao, kèm quà tặng” tặng bộ drap, “Tặng thẻ V-TOP với giá trị mua sắm lên đến 40
triệu đồng cho khách gửi VND”, “Gửi USD - nhận ngay quà tặng” tặng bộ ấm trà,…
b Tình hình hoạt động tín dụng
Bảng 02: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2008 - 2010
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
cùng khả năng xử lý nhanh hồ sơ, thủ tục giao dịch đơn giản, lãi suất, phí dịch vụ cạnh
tranh, Eximbank Chợ Lớn đã khẳng định được vị trí vững chắc của mình trên thị
trường tín dụng. Hoạt động tín dụng của Eximbank Chợ Lớn luôn đạt mức tăng trưởng
tốt. Các sản phẩm của Eximbank đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần kinh tế,
cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho
vay theo phương án kinh doanh, cho vay theo dự án đầu tư cho vay hợp vốn, cho vay
ủy thác, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu,…
Năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước suy giảm, hoạt động sản xuất
kinh doanh bị đình trệ, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán tụt
dốc, đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng. Trong
bối cảnh đó, ngân hàng một mặt chủ động hạn chế tín dụng đối với một số lĩnh vực có
nhiều rủi ro như bất động sản, chứng khoán, để đảm bảo an toàn hoạt động kinh
doanh, mặt khác tích cực hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn thông qua các
chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, tập trung đẩy mạnh tín dụng vào những ngành
nghề hoạt động có hiệu quả. Vì vậy, mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi
nhánh có chậm lại nhưng vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định, dư nợ cho vay đến
31/12/2008 đạt mức 1.602.238 triệu đồng. Trong đó, dư nợ ngắn hạn là 1.438.624 triệu
đồng, chiếm 89,79% tổng dư nợ và dư nợ trung và dài hạn là 163.238 triệu đồng,
chiếm 10,21% tổng dư nợ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 20
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Bước sang năm 2009, nền kinh tế của nước ta dần bước vào giai đoạn phục hồi,
đặc biệt là tác động của những gói kích cầu của Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp, trong
đó chính sách hỗ trợ lãi suất là một trọng tâm. Chính sách này đã tạo điều kiện thuận
lợi cho các ngân hàng tiếp cận khách hàng và tăng trưởng tín dụng tốt hơn ( lãi suất
thấp, khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt hơn ), dư nợ tín dụng của Eximbank Chợ
Lớn tăng đột biến đạt mức 2.353.764 triệu đồng, tăng 721.526 triệu đồng ( tương
đương 46,9 % ) so với năm 2008. Trong đó, dư nợ ngắn hạn tăng 461.327 triệu đồng
( tương đương 32,07 % ), dư nợ trung và dài hạn tăng 290.199 triệu đồng ( tương
đương 177,37 % ) so với năm 2008.
- 0,8 0,17
Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh của EIB Chợ Lớn 2008 - 2010
Với bề dày kinh nghiệm đồng thời việc không ngừng đa dạng các sản phẩm dịch
vụ đã góp phần tạo nên thế mạnh của Eximbank Chợ Lớn trong lĩnh vực thanh toán
quốc tế. Điều này đã được kiểm chứng trong suốt hơn 15 năm hoạt động và được nhiều
tổ chức tài chính có uy tín trên thế giới công nhận như: HSBC, Standard Chartered
Bank, Wachovia Bank N.A New York
Eximbank Chợ Lớn cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế khá đa dạng như:
thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện
chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các
hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque,… Do đó, thu nhập từ
hoạt động này của Eximbank Chợ Lớn tăng khá nhanh qua các năm. Năm 2008, thu từ
hoạt động thanh toán quốc tế đạt 52.392 triệu đồng, chiếm 16,05% tổng thu nhập. Đến
năm 2009, thu nhập từ hoạt động này tăng lên mức 58.196 triệu đồng , tăng 5.804 triệu
đồng ( tương đương 11,08% ) so với năm 2008 và chiếm tỷ trọng 15,25 % tổng thu
nhập ( giảm 0,8% so với năm 2008 ). Năm 2010, thu nhập của hoạt động này tiếp tục
tăng lên mức 63.519 triệu đồng, tăng 5.323 triệu đồng ( tương đương 9,15% ) so với
năm 2009 và chiếm 16,22 % tổng thu nhập, tăng 0,17% so với năm 2009.
d Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng.
Bảng 04: Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng giai đoạn 2008 - 2010
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Năm Năm
Năm 2009/2008 Năm 2010/2009
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 22
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Số tiền % Số tiền %
1. Thu từ KD ngoại hối 8.153 9.380 10.128 1.227 15,08 748 7,97
2. Thu từ KD vàng 5.196 57.154 5.213 51.958 999,96 - 51.941 -90,88
3. Tổng thu nhập 326.419 381.730 391.627 55.311
Đến năm 2009, năm được xem là một năm thuận lợi của hoạt động kinh doanh
vàng nhờ sự sôi động của thị trường vàng và sự nở rộ của các sàn vàng và hoạt động
kinh doanh vàng tài khoản ở nước ngoài, thu nhập từ hoạt động kinh doanh vàng của
Eximbank Chợ Lớn tăng mạnh lên mức 57.154 triệu đồng, chiếm 14,97% tổng thu
nhập và tăng 51.958 triệu đồng ( tương đương 999,96% ) so với năm 2008.
Năm 2010 là năm "dậy sóng" của vàng, thể hiện qua những đợt tăng giá khó
lường trước và thường mang tính đột biến. Thêm vào đó, sự bất ngờ từ những chính
sách của cơ quan chức năng như việc rút giấy phép kinh doanh vàng tài khoản, đóng
cửa sàn vàng, theo Thông tư 22/2010/TT-NHNN quy định kể từ ngày 29/10/2010,
TCTD sẽ chỉ được phép huy động vốn bằng vàng thông qua phát hành giấy tờ có giá,
thay vì hình thức phát hành sổ tiết kiệm vàng trước đây. Tất cả đã hạn chế nhiều cơ hội
kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh vàng chỉ đạt
5.213 triệu đồng, chiếm 1,34% tổng thu nhập và giảm 51.491 triệu đồng ( tương đương
giảm 90,88% ) so với năm 2009.
ĐVT: triệu đồng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 24
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Biểu đồ 03: Hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối giai đoạn 2008 – 2010
1.1.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn
Bảng 05: ROA và ROE của EIB Chợ Lớn giai đoạn 2008 - 2010
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2009/2008