Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài thực tập này là do tôi tự nghiên cứu, su tầm tài liệu từ
những nguồn sẵn có và từ Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân - nơi tôi thực tập.
Trong đề tài này có thể có những thiếu sót hay trùng lặp một cách khách quan
với những đề tài của ngời khác do cùng khai thác một nguồn tài liệu nhng tôi
không sao chép từ đề tài nghiên cứu của bất kỳ ai về những ý tởng trong đề tài.
Nếu có bất cứ vấn đề gì xảy ra liên quan đến đề tài này, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 13 - 08 - 2003
Sinh viên
Nguyễn mạnh tuấn
Mục lục
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 1 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
Nội dung
Trang
Lời cam đoan 1
Bảng biểu : Các bảng biểu thu thập từ ngân hàng Công thơng Thanh Xuân
Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 48
Bảng 2 : Tình hình cho vay đối với các thành phần kinh tế tại chi nhánh 56
Bảng 3 : Tình hình cho vay phân theo kỳ hạn tại chi nhánh 58
Bảng 4 : Tình hình d nợ quá hạn của các thành phần kinh tế 59
Bảng 5 : Hiệu suất sử dụng vốn đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 59
Biểu đồ: Doanh số cho vay ngoài quốc doanh 57
Sơ đồ : Sơ đồ các phòng ban của ngân hàng Công thơng Thanh Xuân 45
Lời nói đầu 9
1.3.1.2. Thông tin tín dụng 26
1.3.1.3. Quản lý nhân sự 27
1.3.1.4. Công tác quản lý, tổ chức, kiểm soát hoạt động của ngân hàng 28
1.3.1.5. Rủi ro trong hoạt động tín dụng 28
1.3.1.6. Chính sách tín dụng 30
1.3.2. Các yếu tố về phía khách hàng 30
1.3.2.1. Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp 30
1.3.2.2. Khả năng đáp ứng các yêu cầu đảm bảo tiền vay 31
1.3.2.3. Đạo đức của ngời đi vay 32
1.3.3. Các yếu tố khác 32
1.3.3.1. Môi trờng kinh tế xã hội 32
1.3.3.2. Môi trờng pháp lý 33
1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 3 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
ngoài quốc doanh 35
1.4.1. Kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện nay 35
1.4.1.1. Sự hình thành và phát triển của nền kinh tế ngoài quốc doanh 35
1.4.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 36
1.4.1.3. Vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế 36
1.4.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 39
1.4.2.1. Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 39
1.4.2.2. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngoài
quốc doanh mở rộng sản xuất kinh doanh và
tổ chức kinh doanh có hiệu quả 40
phụ thuộc của pháp nhân 51
2.3.2. Phơng thức và quy trình cho vay 52
2.3.2.1. Nguyên tắc vay vốn 52
2.3.2.2. Mức vốn cho vay đối với chi nhánh 52
2.3.2.3. Phơng thức cho vay 53
2.4. Thực trạng chất lợng tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân 56
2.4.1. Tình hình cho vay phân theo thành phần kinh tế 56
2.4.2. Tình hình cho vay phân theo kỳ hạn 58
2.4.3. Tình hình nợ quá hạn của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 59
2.4.4. Hiệu suất sử dụng vốn đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 59
2.5. Những thành tựu, hạn chế của chi nhánh ngân hàng Công thơng
Thanh Xuân trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 5 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
ngoài quốc doanh. 60
2.5.1. Những thành tựu mà ngân hàng đã đạt đợc 60
2.5.1.1. Những thành tựu 60
2.5.1.2. Nguyên nhân 60
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay đối với
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Công thơng
Thanh Xuân. 62
2.5.2.1. Những hạn chế 62
2.5.2.2. Nguyên nhân 63
Chơng III : Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại ngân hàng
Công thơng Thanh Xuân 67
3.1. Sự cần thiết nâng cao chất lợng tín dụng đối với doanh nghiệp
3.2.6.4. p dụng cơ chế mở về tài sản đảm bảo tiền vay 81
3.3. Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện mở rộng và nâng cao chất lợng
tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 81
3.3.1. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc 81
3.3.1.1. Tăng cờng công tác quản lý đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 81
3.3.1.2. Hình thành khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 82
3.3.1.3. Khuyến khích,hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 83
3.3.1.4. Quản lý chặt chẽ và chấp hành triệt để pháp lệnh kế toán thống kê
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 84
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nớc 84
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 7 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
3.3.2.1. Tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 84
3.3.2.2. Sửa đổi, bổ sung các cơ chế, quy định 85
3.3.2.3. Công tác thanh tra, kiểm soát 86
3.3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 87
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thơng Việt Nam 87
Kết luận 89
Tài liệu tham khảo 90
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 8 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
Lời nói đầu
Từ khi nớc ta thực hiện công cuộc đổi mới - phát triển nền kinh tế thị trờng
ơng mại
- Chơng II: Thực trạng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh ở ngân hàng Công thơng Thanh Xuân.
- Chơng III: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Do trình độ có hạn, thời gian thực tập không nhiều nên chuyên đề của em
chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự quan tâm, góp ý
của thầy cô giáo, các cán bộ ngân hàng, các bạn và những ngời quan tâm đến đề tài
trên.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại Phòng Kinh doanh ngân
hàng Công thơng Thanh Xuân đã tận tình hớng dẫn, cung cấp tài liệu và đóng góp
ý kiến thiết thực giúp em hoàn thành chuyên đề này.**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 10 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
Chơng I
Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng
của ngân hàng thơng mại
1.1. Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thơng mại
1.1.1. Ngân hàng thơng mại
1.1.1.1. Lịch sử hình thành :
Lịch sử đã ghi nhận sự phát sinh, phát triển của ngành ngân hàng đợc quyết
định bởi các quan hệ hàng hoá - tiền tệ. Đồng thời cũng còn những yếu tố khác có
ảnh hởng quyết định đến cấu trúc và sự phát triển của hệ thống ngân hàng nh chế
độ pháp quyền, điều kiện chiến tranh và tình trạng kinh tế tài chính ... Lịch sử phát
triển của ngân hàng thơng mại là lịch sử kinh doanh tiền gửi. Từ chỗ làm dịch vụ
nhận tiền gửi với t cách là ngời thủ quỹ bảo quản tiền cho chủ sở hữu để nhận
là làm trung gian tín dụng, ngân hàng thơng mại hoạt động nh một chiếc cầu, nối
liền giữa khả năng cung ứng và nhu cầu về vốn của xã hội. Là trung gian tín dụng,
ngân hàng đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên là các cá nhân và tổ chức
thặng d trong chi tiêu, tức là các khoản thu nhập của họ hiện tại lớn hơn các khoản
chi tiêu cho hàng hoá dịch vụ do vậy họ có tiền để gửi tiết kiệm và bên kia là các
cá nhân và tổ chức thâm hụt chi tiêu cần bổ sung vốn từ bên ngoài qua việc vay m-
ợn. Thông qua cơ chế thị trờng, bằng những biện pháp năng động và áp dụng các
phơng pháp kỹ thuật theo hớng hiện đại, tiên tiến, ngân hàng có khả năng thu hút
hầu hết các nguồn tiền tệ tiết kiệm, dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi,
đúng lúc, phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh. Làm nh vậy có nghĩa
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 12 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
là ngân hàng đã biến những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi thành tiền hoạt động, biến
những đồng tiền nằm phân tán thành vốn tiền tệ tập trung phục vụ nhu cầu sản xuất
kinh doanh.
1.1.1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán :
Trong đời sống kinh tế hàng ngày diễn ra hàng tỷ lợt giao dịch, thanh toán,
nếu nh mọi khoản thanh toán đều thực hiện bằng tiền mặt trao tay sẽ kéo theo hàng
loạt những công việc phức tạp, phiền toái, rủi ro và những chi phí tốn kém không
thể lờng trớc, nhất là đối với việc thanh toán những khoản tiền lớn và việc thanh
toán phải tiến hành nhiều lần trong ngày đối với một chủ thể. Để khắc phục điều
này, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán thay mặt cho khách hàng thực hiện
thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để thanh toán nhanh chóng thuận tiện và
tiết kiệm chi phí, ngân hàng đa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nh :
thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ ... cung cấp mạng lới thanh
toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Việc thực
hiện thanh toán bù trừ thông qua Ngân hàng Trung Ương hoặc các trung tâm thanh
toán đã tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian và chi phí. Thực hiện chức năng trung gian
Tín dụng ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản lu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn
ngắn hạn của nhà nớc, doanh nghiệp, hộ sản xuất. Ngân hàng có thể áp dụng cho
vay trực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay từng lần hoặc theo hạn mức, có hoặc không
cần đảm bảo, dới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển.
1.1.2.2.2. Nghiệp vụ tín dụng, đầu t trung và dài hạn :
Tín dụng đầu t trung và dài hạn là nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thơng mại. Ngày nay, trong điều kiện hoạt động của nền
kinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển thì nghiệp
vụ tín dụng đầu t trung và dài hạn cũng ngày càng phát triển góp phần quan trọng
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 14 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
vào việc đổi mới và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, tài sản cố định. Tín dụng đầu t
trung và dài hạn thực sự cần thiết và gắn chặt với hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp, tạo ra năng lực cạnh tranh cũng nh năng lực sản xuất trong
nền kinh tế thị trờng.
1.1.2.2.3. Nghiệp vụ ngoại hối :
Các ngân hàng thơng mại tham gia vào thị trờng ngoại hối với t cách kinh
doanh cho khách hàng cũng nh cho chính bản thân mình. Để tham gia vào thị trờng
này thì các ngân hàng thơng mại phải đáp ứng đợc các điều kiện và chịu sự quản lý
của Ngân hàng Ttrung Ương. Một số nghiệp vụ cơ bản về ngoại hối của ngân hàng
thơng mại : huy động vốn ngoại tệ, cho vay bằng ngoại tệ, mua bán ngoại tệ và một
số dịch vụ ngoại khác.
1.1.2.3.4. Các hoạt động trung gian khác :
Nghiệp vụ trung gian thanh toán bao gồm : thanh toán hộ, chuyển tiền hộ
thông qua séc, ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi, th tín dụng ... Thông qua các hoạt
động này, ngân hàng nhận đợc khoản thu nhập gọi là phí, khoản tiền này cũng là
một nguồn hình thành nên vốn vay.
Hoạt động bảo lãnh : là nghiệp vụ ngân hàng cam kết trả tiền thay cho khách
- Hình thức bảo lãnh
- Hình thức cho thuê tài chính.
Trong các hình thức tín dụng ngân hàng trên thì cho vay là một hình thức cấp
tín dụng trong đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi, là một hình thức phổ biến nhất và là hoạt động kinh doanh chính
của các ngân hàng thơng mại. Vì vậy khi nói đến hoạt động tín dụng của một ngân
hàng, thông thờng ngời ta nghĩ đến hoạt động cho vay.
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 16 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
Hoạt động cho vay : là một hoạt động rất đa dạng và phong phú, vì thế tùy
theo khác nhau và căn cứ vào đối tợng đợc cấp tín dụng mà các khoản cho vay có
thể đợc phân ra thành các hình thức cho vay khác nhau. Việc phân loại cho vay có
cơ sở là tiền đề để thiết lập quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả phòng
tránh rủi ro tín dụng.
1.2. Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng :
1.2.1. Khái niệm về chất lợng tín dụng ngân hàng :
Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng thơng
mại trong nền kinh tế thị trờng nhng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Bởi
vậy, đề cập đến vấn đề chất lợng tín dụng không phải là điều mới mẻ nhng nó luôn
là vấn đề đáng quan tâm hàng đầu của ngân hàng hiện nay.
Chất lợng tín dụng đợc hiểu theo đúng nghĩa là sự đáp ứng nhu cầu về tín
dụng của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn
tại, phát triển của ngân hàng.
Nh vậy, chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh sức mạnh cạnh
tranh, sự thích nghi của ngân hàng với môi trờng bên ngoài để ngân hàng có thể
tồn tại và phát triển. Để phân tích và đánh giá một cách chính xác về chất lợng tín
dụng, ta cần phải hiểu và đa ra quan điểm đúng đắn về chất lợng tín dụng đồng thời
lạm phát. Điều này đảm bảo quyền lợi ngời gửi tiền, lợi nhuận ngân hàng và thúc
đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất. Mặt khác nguyên tắc này cũng rất quan trọng
vì nó ảnh hởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng. Do vậy, chất lợng tín dụng
gắn bó chặt chẽ và bắt nguồn từ việc tuân thủ các nguyên tắc tín dụng, thái độ chấp
hành sẽ chi phối đến hoạt động khác. Việc thẩm định, thanh tra, kiểm soát trớc,
trong và sau khi cho vay nhằm phát hiện vấn đề nảy sinh trong tín dụng các điều
kiện kèm theo cũng xuất phát từ việc tôn trọng các nguyên tắc đó. Thông qua thái
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 18 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
độ, cung cách tổ chức đảm bảo cho việc thực hiện các nguyên tắc ta có thể có
những đánh giá bớc đầu về chất lợng tín dụng. Chất lợng tín dụng thể hiện kết quả
thực hiện trọn vẹn ba nguyên tắc tín dụng, đợc phản ánh bởi hiệu quả kinh doanh
của từng tổ chức kinh tế, tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội qua từng giai
đoạn.
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lợng:
Nhóm chỉ tiêu định lợng bao gồm các thông số chuẩn để đánh giá chất lợng
tín dụng.
* Đối với ngân hàng :
Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận từ tín dụng
Doanh lợi d nợ tín dụng = -------------------------------
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Một khoản tín dụng dù
có thời hạn ngắn hay trung - dài hạn không thể xem là có chất lợng cao nếu nó
không sinh lời.
: Chỉ tiêu vòng quay vốn
Thu nợ tín dụng
Vòng quay vốn = -------------------------------
ợc. Ngân hàng có thể tự hợp thức hoá toàn bộ chứng từ sổ sách từ khâu thu nợ của
hợp đồng cũ, lập hợp đồng mới cho vay lại, lập bảng kê thu chi tiền mặt, vào sổ
nhật ký quỹ đầy đủ .... thật khó mà phát hiện ra những con số giả thu, giả chi đó.
Thậm chí ngân hàng còn tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện đảo nợ, số nợ
mới cho vay cao hơn số nợ cũ, khách hàng vừa trả đợc nợ gốc là lãi nợ cũ, vừa lĩnh
thêm đợc một khoản tiền. Ngoài ra, ngân hàng còn không chuyển nợ quá hạn đúng
thời gian, gia hạn nhiều lần không đúng quy định.... Tất cả những giải pháp
không lành mạnh đó để nhằm mục đích cuối cùng là giữ nợ quá hạn luôn ở tỷ lệ
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 20 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
thấp dới mực quy định. Chính vì vậy, tỷ lệ nợ quá hạn thấp trong báo cáo của các
ngân hàng cha thực sự phản ánh đúng thực trạng chất lợng tín dụng.
Chỉ tiêu nợ khó đòi :
Nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi = ---------------------- x 100%
Nợ quá hạn
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã một kỳ hạn nợ. Nếu tỷ lệ nợ khó đòi cao
thì không cấn phải cân nhắc khi kết luận món vay của ngân hàng có chất lợng thấp,
hoạt động kinh doanh ngân hàng không hiệu quả. Ngân hàng đang trong nguy cơ
mất vốn, phá sản và mọi chỉ tiêu khác đều trở nên vô nghĩa.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn :
Tổng d nợ cho vay
Hiệu suất sử dụng vốn = -----------------------------
Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng, thể hiện quy
mô tín dụng. Nếu tỷ lệ tổng d nợ so với số d tiền gửi lớn, chứng tỏ ngân hàng đã cải
thiện đợc phần nào mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn, tạo đợc tính
cân đối giữa hai hoạt động cơ bản ấy, nhng điều đó mới chỉ dừng ở khía cạnh số l-
trạng các khoản cho vay, từ đó đề xuất phơng án thực hiện. Đối với nhóm chỉ tiêu
định tính có thể thực hiện đợc hay không tùy thuộc vào ý thức chấp hành thể lệ tín
dụng, tuân thủ quy trình kỹ thuật cho vay của các ngân hàng để có thể đảm bảo đợc
chất lợng tín dụng. Đối với nhóm chỉ tiêu định lợng, mặc dù có thể đạt đợc mức
chuẩn theo quy định nhng cha hẳn đủ đảm bảo về chất lợng. Vì vậy, tính chính xác,
trung thực trong thông tin của các chỉ số định lợng là yêu cầu quan trọng. Tất cả
các chỉ tiêu phản ánh các mặt khác nhau của quan hệ tín dụng. Vì vậy, không nên
thiên lệch coi trọng một chỉ tiêu nào. Cần phải đánh giá, xem xét chúng một cách
nghiêm túc, toàn diện, tổng thể. Để thực hiện điều đó rất cần có sự cố gắng tham
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 22 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
gia từ hai nhân vật chính trong một quan hệ tín dụng : ngân hàng và khách hàng.
Chất lợng tín dụng đợc hình thành và đảm bảo từ hai phía : ngời cho vay và ngời đi
vay.
1.2.3. Phân loại tín dụng :
1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn :
- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh lu thông hàng hoá. Đối tợng cho
vay nhằm trang trải cho chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn lu thông, cho nhu
cầu thanh toán chi trả giữa các doanh nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng : là hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
tiêu dùng nh mua hàng hoá, xây dựng nhà ở, mua xe, mua sắm các phơng tiện cần
thiết cho cuộc sống ...
1.2.3.2. Căn cứ vào đối tợng tín dụng :
- Cho vay đối với khu vực kinh tế quốc doanh : là việc cho vay của ngân
hàng đối với các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp Nhà nớc.
- Cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh : là việc cho vay của ngân
hàng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (công ty TNHH, công ty cổ
phần, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, công ty liên doanh ...)
sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của ngời thứ ba. Ngoài một vài công
ty lớn và những đối tợng khách hàng có uy tín cao thờng vay vốn mà không cần sử
dụng tài sản thế chấp thì hầu hết khách hàng có tài sản thế chấp khi xin vay để đảm
bảo cho việc thanh toán nợ.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô và chất l-
ợng tín dụng ngân hàng thơng mại
1.3.1. Các yếu tố thuộc về bản thân ngân hàng
**************************************************************************************************
Học Viện Ngân Hàng - 24 - Khoa Tiền tệ - Thị trờng vốn
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Tuấn - 1704
**************************************************************************************************
1.3.1.1. Chất lợng của hoạt động thẩm định :
Thẩm định phơng án sử dụng vốn là quá trình xem xét một cách khách quan,
có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi
của phơng án đó. Từ đó ra quyết định tài trợ và cho phép tài trợ.
Đây là quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của phơng án sử dụng vốn
một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo của khách hàng. Các kết luận
rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở cho những quyết định của ngân hàng. Chính
vì vậy, công tác thẩm định tác động trực tiếp tới chất lợng tín dụng, trả lời cho câu
hỏi liệu ngân hàng đã đầu t đúng chỗ cha? Khách hàng có đáng tin cậy hay không?
Hiệu quả của phơng án nh thế nào? Thẩm định phản ánh hình ảnh khách hàng và
phơng án sử dụng vốn một cách toàn diện. Qua đó, giúp ngân hàng soi tỏ về năng
lực pháp lý của khách hàng, tính cách và uy tín của khách hàng, khả năng tài chính
của khách hàng (tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực thanh toán,
năng lực tự cân đối tài chính, tình hình công nợ ...). Đây là những thông tin cần
thiết và cơ bản để ngân hàng hiểu rõ về khách hàng của mình hơn. Tất cả yếu tố
này có liên quan tới phơng án sử dụng vốn của khách hàng. Tất nhiên là vốn của
ngân hàng sẽ tập trung vào đối tợng chính là các phơng án. Nhng không vì thế mà
trong quá trình thẩm định, ngân hàng chỉ chú trọng đến tính khả thi của phơng án,
lợi ích ngân hàng nhận đợc từ việc đầu t, mà còn phải xem xét yếu tố quan trọng