Sử dụng ngôn ngữ cơ thể hiệu quả trong giao tiếp - Pdf 29

Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
LỜI MỞ ĐẦU
Ai trong chúng ta cũng từng biết một người mà chỉ sau vài phút bước vào một căn
phòng chật ních, đã có thể nói đúng về quan hệ giữa những người trong phòng và cảm
giác của họ lúc ấy. Khả năng đọc được thái độ và cảm nghĩ qua hành vi của người nào
đó là hệ thống giao tiếp đầu tiên mà con người sử dụng trước khi ngôn ngữ nói phát
triển
Ngày nay, hầu hết các nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng lời nói chủ yếu được dùng
để chuyển tải thông tin, còn ngôn ngữ cơ thể được dùng để trao đổi thái độ giữa người
với người và trong một số trường hợp, nó còn được dùng thay cho lời nói.
Bất kể trong nền văn hóa nào thì lời nói cũng gắn bó chặt chẽ với động tác của
người phát ngôn. Thậm chí, Birdwhistell còn cho rằng nếu được tập luyện đúng mức thì
ta còn có thể hình dung một người đang thực hiện động thái gì thông qua giọng nói của
họ hay nhận biệt người ta nói ngôn ngữ nào chỉ bằng cách quan sát điệu bộ.
Ngôn ngữ cơ thể là sự phản ánh trạng thái cảm xúc của một người ra bên ngoài.
Mỗi điệu bộ hoặc động thái đều có thể cho thấy cảm xúc của một người vào thời điểm
đó.
Thông qua đó chúng ta thấy ngôn ngữ cơ thể thật sự đóng một vai trò rất quan
trọng trong việc truyền đạt thông tin. Chính vì vậy việc sử dụng ngôn ngữ cơ thể giúp
cho việc giao tiếp đạt nhiều thành công hơn.
Trên cơ sở đó, chúng em viết bài này nhằm mục đích đề cao vai trò của việc vận
dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp và việc nó đã được sử dụng hiện nay như thế nào
để từ đó có những bí quyết riêng cho mình trong giao tiếp.
Nội dung của bài này bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về việc vận dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
- Chương 2: Việc sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp hiện nay
- Chương 3: Sử dụng ngôn ngữ cơ thể hiệu quả trong giao tiếp
Trong quá trình viết bài chúng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và biết áp
dụng những kiến thức được lĩnh hội từ cô giáo bộ môn để áp dụng vào thực tế trong
việc giao tiếp. Do năng lực còn hạn chế nên có những sai sót và hạn chế mong cô và bạn
đọc thông cảm.

Chương 3: Sử dụng ngôn ngữ cơ thể hiệu quả trong giao tiếp..................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................ii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CƠ THỂ
TRONG GIAO TIẾP.................................................................................................xii
1.1. Những vấn đề chung về giao tiếp .................................................................................xii
Nhóm thực hiện: Green Forest ii
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
1.1.1. Khái niệm và bản chất của giao tiếp..........................................................xii
1.1.1.1. Khái niệm.............................................................................................................xii
1.1.1.2. Bản chất của giao tiếp..........................................................................................xii
1.1.2. Chức năng, đặc điểm và vai trò của giao tiếp...........................................xiii
Trong trao đổi thông tin: Giao tiếp là công cụ, phương tiện để đạt mục đích của
hoạt động vì chất lượng và hiệu quả hoạt động tùy thuộc vào mức độ chất lượng
của quá trình giao tiếp được tiến hành..............................................................xiii
Trong trao đổi tình cảm: Giao tiếp có vai trò cơ bản là tạo ra tình cảm gắn bó,
thân mật và sự hiểu biết lẫn nhau trong cuộc sống sinh hoạt và lao động hằng
ngày. Là điều kiện tồn tại của xã hội loài người................................................xiii
1.1.3. Phong cách giao tiếp.................................................................................xiii
1.1.3.1. Khái niệm............................................................................................................xiii
- Phong cách giao tiếp là hệ thống những lời nói, cử chỉ, điệu bộ, động tác, các
ứng xử tương đối ổn định của cá nhân cụ thể với một cá nhân hoặc một nhóm
người khác trong hoàn cảnh nhất định, công việc nhất định trong giao tiếp....xiii
- Phong cách bao gồm phong độ, phẩm cách của con người. Là dáng vẻ, sắc thái
bề ngoài. Là cách ứng xử giao tiếp thể hiện những phẩm chất về tư tưởng, tình
cảm bên trong con người đó...............................................................................xiii
1.1.3.2. Cấu trúc của phong cách.....................................................................................xiii
- Tính chuẩn mực ..............................................................................................xiii
- Tính ổn định.....................................................................................................xiii
- Tính linh hoạt...................................................................................................xiii
Các loại phong cách giao tiếp:...........................................................................xiii

+ Hiệu ứng giới tính ..........................................................................................xiv
+ Hiệu ứng khoảng cách xã hội..........................................................................xiv
+ Hiệu ứng địa lý................................................................................................xiv
1.1.4. Các hình thức ............................................................................................xv
1.1.4.1. Giao tiếp theo tính chính thức của cuộc giao tiếp...............................................xv
1.1.4.2. Giao tiếp theo tính chất tiếp xúc của cuộc giao tiếp ...........................................xv
..........................................................................................................................................xvi
1.1.4.3. Giao tiếp theo phân loại vị thế............................................................................xvi
1.1.4.4. Giao tiếp theo khoảng cách tiếp xúc..................................................................xvii
1.1.4.5. Giao tiếp theo phương diện giao tiếp................................................................xvii
1.2. Ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp .................................................................................xviii
1.2.1. Khái niệm ngôn ngữ cơ thể ....................................................................xviii
1.2.2. Các tín hiệu ngôn ngữ cơ thể ................................................................xviii
Trong những nét dặc trưng góp phần vào thế mạnh của ngôn ngữ như một công
cụ để truyền đạt thông tin là đặc tính tượng trưng, sử dụng những từ ngữ để
thay thế cho một điều gì đó vượt xa hơn so với ý nghĩa thực của chúng. Để đánh
giá đúng đặc tính này của ngôn ngữ, chúng ta cần nghiên cứu dấu hiệu và biểu
tượng và phân biệt chúng. ...............................................................................xviii
Nhóm thực hiện: Green Forest iv
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
Một dấu hiệu là bất cứ những gí chúng ta sử dụng để ám chỉ hay nhắc đến như
một dấu hiệu, một điều gì đó.............................................................................xviii
Với mỗi một dấu hiệu ngôn ngữ, theo nguyên lí chung của việc thành lập, một
dấu hiệu có hai mặt:.........................................................................................xviii
1.2.3. Vai trò của ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp ............................................xix
Phương tiện ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trọng giao tiếp nhưng theo kết
quả điều tra gần đây, ngôn ngữ được truyền đạt bằng lời nói hay chữ viết chỉ
chiếm 20%, 80% còn lại được biểu đạt bằng ngôn ngữ cơ thể...........................xix
Nó phản ánh chân thật và đầy đủ các mối quan hệ do đó không chỉ giúp con
người hiểu được nhau mà còn giúp hoàn thiện các mối quan hệ đó. ...............xix

Tôi với anh có cùng cảm nghĩ và quan điểm”. Điều này giải thích tại sao kha
́
n giả tại
các buổi chiều diễn nhạc rock thường đồng loạt nhảy nhót, vỗ tay hoặc tạo “làn sóng
tay”. Sự đồng bộ với đám đông làm tăng cảm giác an toàn trong lòng những người
tham gia. ................................................................................................................................xxv
Khi một người nói “chung nhịp đập” hoặc “cảm thấy hợp gu” lúc ở gần người khác thì
họ không hề biết là mình đang nói đến sự bắt chước và cách cư xử đồng bộ. Ví dụ, tại
nhà hàng, người ta có thể không muốn ăn hoặc uống một mình chỉ vì sợ mình khác
người. Khi gọi món ăn, có thể mỗi người sẽ bắt chước những người khác bằng cách hỏi:
“Anh sẽ ăn gì?” Đây là một trong những lý do tại sao nhạc nền được ngân lên trong
một cuộc hẹn hè lại vô cùng hiệu quả, nhạc làm cho cặp nam nữ hòa hợp với nhau. . xxv
2.1.2. Giao tiếp bằng mắt là nhân tố quan trọng quyết định thành công của giao
tiếp xã hội...........................................................................................................xxv
Giữ tiếp xúc bằng mắt. Đôi mắt là bộ phận có khả năng biểu hiện cảm xúc nhiều nhất
trong cơ thể con người. Nó là biểu hiện của sự tôn trọng và chú ý đồng thời cho người
đối diện biết rằng “Tôi quan tâm đến anh/ chị hơn bất kì thứ gì lúc này”. .................xxvi
Lịch sử luôn chứng minh chúng ta luôn bị thu hút bởi đôi mắt và chúng tác động đến
hành vi của chúng ta. Sự tiếp xúc bằng mắt điều chỉnh cuộc trò chuyện, cho ta ai là
người đang trội hơn: “Anh khinh thường tôi”, đồng thời góp phần hình thành những
manh mối khiến người ta nghi ngờ kẻ nói dối: “Hãy nhìn vào mắt tôi khi anh nói điều
đó!” ........................................................................................................................................xxvi
Khi nói chuyện trực diện, chúng ta hãy nhìn vào mặt người đối diện. Vì vậy, các dấu
hiệu bằng mắt là một phần quan trọng để nhận biết thái độ và suy nghĩ của họ. Khi gặp
mặt lần đầu tiên người ta thường nhanh chóng đưa ra hàng loạt nhận xét về nhau mà
phần lớn dựa vào những gì họ thấy. Nếu tránh nhìn vào mắt người đối diện, bạn có thể
sẽ bị đánh giá là không trung thực, đang lo lắng hoặc không quan tâm. Họ cũng có thể
cho rằng bạn nghĩ mình ở địa vị cao hơn nên không thèm giao tiếp bằng mắt. Như hình
bên ánh mắt của hai nguyên thủ lảng tránh trong khi tay làm cử chỉ giống hệt như
nhau. .....................................................................................................................................xxvi

động nền. ............................................................................................................................xxviii
Làm thế nào để có thể nhận biết người tôi đang giao tiếp là người Khiếm thính? ...xxviii
Mất thính lực thường được coi như là “khuyết tật ẩn” vì thế có thể không có cách nào
biết một người bị mất thính lực nặng. Những người bị điếc sâu có thể không đeo máy
trợ thính. ............................................................................................................................xxviii
Một vài người Khiếm thính có mang thẻ ghi thông tin vắn tắt về cách giao tiếp với
người khiếm thính. Nếu có ai đó đưa cho bạn một trong những cái thẻ như vậy, bạn
nên biết rằng người mang thẻ bị mất thính lực và có thể gặp khó khăn khi giao tiếp với
bạn. ......................................................................................................................................xxviii
Nhóm thực hiện: Green Forest vii
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
Lời nói của người Khiếm thính có thể nghe hơi lạ. Âm lượng của giọng nói có thể không
thích hợp hay họ phát âm một vài từ nghe rất lạ. Cần nhớ rằng người Khiếm thính
không thể nghe giọng nói của chính họ và vài người Khiếm thính đã học nói chưa bao
giờ nghe được một từ đơn giản nào cả. ..........................................................................xxviii
Một cách khác cho thấy một người có thể là người Khiếm thính nếu người đó dùng tay
để viết ra những yêu cầu. Những người sử dụng ngôn ngữ ký hiệu không nói chuyện thì
thường hay chuẩn bị viết và giấy. ...................................................................................xxviii
Làm thế nào để giao tiếp với người Khiếm thính? ........................................................xxviii
Trước hết, hãy xem người Khiếm thính đó giao tiếp như thế nào. Nếu họ hỏi bạn bằng
lời nói, chắc chắn rằng họ sẽ cần nghe bằng đọc tín hiệu môi khi bạn trả lời. ..........xxviii
- Hãy nhìn thẳng vào người khiếm thính, nếu nhìn sang chỗ khác người khiếm thính sẽ
không thấy môi của bạn. ..................................................................................................xxviii
- Nói rõ ràng chậm rãi .....................................................................................................xxviii
- Đừng hét to ......................................................................................................................xxviii
- Bảo đảm rằng phía sau lưng bạn không có ánh đèn sáng chói có thể làm cho người
khiếm thính khó nhìn thấy khuôn mặt của bạn. .............................................................xxix
- Nên nói cả câu hơn là trả lời từng từ một – 70% việc đọc tín hiệu môi là đoán và nhiều
từ trông rất giống nhau. Nói cả câu giúp đoán được nội dung. .....................................xxix
- Hãy kiên nhẫn, nếu được yêu cầu lặp lại, hãy cố gắng chuyển giọng một cách nhẹ

như ý.............................................................................................................xxxviii
2.4.1. Khác biệt văn hóa dân tộc (quốc gia)..................................................xxxviii
Ngôn ngữ cử chỉ...........................................................................................xxxviii
Chỉ tiêu..........................................................................................................xxxviii
Bữa ăn ồn ào.................................................................................................xxxviii
- Tại Trung Hoa, Việt Nam và vài nước khác ở Á Đông, thói quen nhai nhồm
nhoàm, ợ, vỗ bụng, xúc miệng, xỉa răng, trước mặt mọi người tỏ ý khen chủ
nhà, cám ơn bà chủ nhà đã cho ăn no nê, ngon lành...................................xxxviii
- Người Âu, Mỹ lại kỵ những tiếng động và cử chỉ này.................................xxxix
Dấu hiệu OK: khoang ngón tay trỏ và ngón tay cái thành vòng tròn.............xxxix
- Người Mỹ: có nghĩa “Tốt”...........................................................................xxxix
- Người Đức: hiểu là “Đồ ngu” hay “Đồ đáng khinh”..................................xxxix
- Người Pháp: hiểu như là “zero” hay “vô giá trị”........................................xxxix
- Ở Nhật: dấu hiệu của tiền bạc......................................................................xxxix
- Là sự sỉ nhục người khác ở Hy Lạp, Braxin, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Liên bang Nga và
một số quốc gia khác. .....................................................................................xxxix
Gật đầu............................................................................................................xxxix
- “Tôi đồng ý” ở hầu hết các quốc gia............................................................xxxix
- “Tôi không đồng ý” ở một số nơi tại Hy Lạp, Yugoslavia, Bungari, và Thổ Nhĩ
Kỳ....................................................................................................................xxxix
Nhướng lông mày...........................................................................................xxxix
Nhóm thực hiện: Green Forest ix
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
- “Đồng ý” ở Thái Lan và một số nước khác ở châu Á..................................xxxix
- “Xin chào” ở Phillipines...............................................................................xxxix
Vỗ nhẹ (bằng ngón trỏ) lên mũi......................................................................xxxix
- “Bí mật đó nha!” ở Anh...............................................................................xxxix
- “Coi chừng!” hay “Cẩn thận đó!” ở Ý.........................................................xxxix
Mắt lim dim.....................................................................................................xxxix
- “Chán quá!” hay “buồn ngủ quá!” ở Mỹ....................................................xxxix

1.1.1. Khái niệm và bản chất của giao tiếp
1.1.1.1. Khái niệm
Bản thân mỗi người là một bộ phận của xã hội, xung quanh chúng ta có biết bao
nhiêu các mối quan hệ: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp, làm ăn, ngoại giao…
Vậy làm thế nào để chúng ta có thể dung hòa được tất cả các mối quan hệ đó? Đó là nhờ
có kĩ năng giao tiếp đấy bạn ạ!
- Giao tiếp là sự chia sẻ ý nghĩa, tình cảm thông tin với một hoặc nhiều người.
Trong giao tiếp, chúng ta thường sử dụng lời nói để biểu đạt ý nghĩa của mình và để
trao đổi thông tin với người khác. Nhưng giao tiếp không chỉ đơn giản là nói chuyện với
ai đó mà trong đó còn bao hàm rất nhiều các vấn đè khác như: Bạn nói như thế nào?
Bạn hiểu đối tượng giao tiếp với mình như thế nào?
- Giao tiếp là quá trình tiếp xúc tâm lý giữa những con người nhất định trong xã
hội có mục đích và mang tính hệ thống chuẩn mực về hành vi,ngôn ngữ trao đổi thông
tin, tình cảm hiểu biết vốn sống… tạo nên những ảnh hưởng, tác động qua lại để con
người đánh giá, điều chỉnh và phối hợp với nhau.
1.1.1.2. Bản chất của giao tiếp
Nhóm thực hiện: Green Forest xi
Nguồn
phát
Xử lý
Phản
hồi
Mã hóa
Giải

Thông
điệp
Thông
điệp
Kênh

xử tương đối ổn định của cá nhân cụ thể với một cá nhân hoặc một nhóm người khác
trong hoàn cảnh nhất định, công việc nhất định trong giao tiếp.
- Phong cách bao gồm phong độ, phẩm cách của con người. Là dáng vẻ, sắc thái bề
ngoài. Là cách ứng xử giao tiếp thể hiện những phẩm chất về tư tưởng, tình cảm bên
trong con người đó.
1.1.3.2. Cấu trúc của phong cách
- Tính chuẩn mực
- Tính ổn định
- Tính linh hoạt
Các loại phong cách giao tiếp:
- Giao tiếp trong công sở:
• Tuýt người năng động
• Tuýt người ưa thể hiện
Nhóm thực hiện: Green Forest xii
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
• Tuýt người nặng về vấn đề phân tích
• Tuýt người ôn hòa
- Giao tiếp theo hành vi
• Phong cách những người hành động
• Phong cách những nhà tổ chức
• Phong cách của nhà ngoại giao
• Phong cách của những người sáng tạo
- Giao tiếp theo đối tượng tâm lý
• Phong cách dân chủ
• Phong cách độc đoán
• Phong cách tự do
1.1.3.3. Ấn tượng bạn đầu
- Ấn tượng ban đầu về một người nào đó là hình ảnh tổng thể trên cơ sở ta nhìn
nhận họ một cách toàn diện qua việc cảm nhận các biểu hiện như: diện mạo, tác phong,
ánh mắt, nụ cười, thái độ…Sau lần tiếp xúc đầu tiên ban đầu, ta sẽ có ấn tượng nhất

cả
• Vẫn tuân theo các thông lệ, quy ước, tập quán thông thường.
• Ưu điểm: tạo nên không khí thân tình, đầm ấm, nhẹ nhàng, cởi mở và thoải
mái tạo điều kiện những người tham gia cùng biểu lộ được hành vi, suy nghĩ của mình.
• Nhược điểm: nếu không kiểm soát được có thể gây nhiễu, dẫn đến đối xử
thiên vị, bất công, gây mất đoàn kết nội bộ, thậm chí có thể làm ly tán lòng người, hủy
hoại tổ chức.
1.1.4.2. Giao tiếp theo tính chất tiếp xúc của cuộc giao tiếp
- Giao tiếp trực tiếp: là giao tiếp trong đó các chủ thể giao tiếp trực tiếp gặp gỡ,
tiếp xúc với nhau
• Nhưng có thể bị giới hạn về mặt không gian và dễ bị chi phối bởi bối cảnh
giao tiếp và tâm lý những người giao tiếp
• Nên tạo một hình ảnh đẹp trong lần gặp gỡ đầu tiên và hãy luôn tìm hiểu
trước thông tin của đối tác.
- Giao tiếp gián tiếp: là loại hình giao tiếp trong đó các chủ thể tiếp xúc với nhau
thông qua phương tiện trung gian như văn bản, thư từ, sách báo, điện thoại…
Nhóm thực hiện: Green Forest xiv
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
• Không bị giới hạn bởi không gian giao tiếp nên không bị chi phối bởi bối
cảnh
• Nhưng chủ thể không có cơ hội được thể hiện mình qua những hành động
trực tiếp hay có thể biết đối tác đang ở đâu, làm gì,…,vẻ mặt của nhau
1.1.4.3. Giao tiếp theo phân loại vị thế
- Giao tiếp ở thế mạnh:
• Mục đích: nêu bật lên những ưu điểm của mình để tiếng nói có trọng lượng
và không bị phản bác
• Thường là lãnh đạo một đất nước, doanh nghiệp, một nhóm hay một tập thể
- Giao tiếp theo vị thế yếu: Thường mang tâm lý tiêu cực dẫn đến những hạn vi
hạn chế như lời nói không rõ ràng, câu nói không mạch lạc.
- Giao tiếp theo vị thế cân bằng:

+ Chỉ nghĩa
+ Khái quát hóa
+ Thông báo
• Phân loại:
+ Ngôn ngữ nói
+ Ngôn ngữ viết
- Giao tiếp phi ngôn ngữ: có 6 biểu hiện
• Ngôn ngữ thân thể
• Đặc điểm cơ thể
• Tính chất giọng nói
• Vẻ bề ngoài
Nhóm thực hiện: Green Forest xvi
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
• Sử dụng không gian và thời gian trong giao tiếp
• Đồ vật
- Phương tiện kỹ thuật trong giao tiếp: là phương tiện mang tính gián tiếp
1.2. Ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
1.2.1. Khái niệm ngôn ngữ cơ thể
Chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của giao tiếp bằng lời nhưng những
buổi diễn thuyết, bữa tiệc hay chỉ đơn thuần là các buổi nói chuyện sẽ trở nên kém hấp
dẫn nếu như không có giao tiếp bằng cử chỉ lời nói.
Không phải lúc nào con người ta cũng có thể dùng lời nói để diễn đạt suy nghĩ của
mình. Chỉ cần tinh tế một chút trong giao tiếp chúng ta sẽ nhận ra ngay chúng ta không
chỉ giao tiếp bằng lời nói mà cả bằng ngôn ngữ cơ thể.
Ngôn ngữ cơ thể có thể giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày.
Những cử chỉ, hành động, nét mặt, thậm chí cách đi đứng của bạn cũng có thể bộc lộ
khá nhiều suy nghĩ, giúp đồng nghiệp và bạn bè hiểu rõ thông điệp bạn muốn truyền đến
họ hơn. Đặc biệt, nếu bạn là 1 nhà lãnh đạo hoặc người nổi tiếng, mỗi cử chỉ hành động
của bạn sẽ được rất nhiều người chú ý. Có 1 số đã dùng những cử chỉ, hành động độc
đáo trở thành đặc trưng cho chính họ.

hiểu được nhau mà còn giúp hoàn thiện các mối quan hệ đó.
Chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của giao tiếp bằng lời nhưng những
buổi diễn thuyết, bữa tiệc hay chỉ đơn thuần là các buổi nói chuyện sẽ trở nên kém hấp
dẫn nếu như không có giao tiếp cử chỉ.
Nhóm thực hiện: Green Forest xviii
Đồ án môn học Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CƠ THỂ TRONG GIAO
TIẾP HIỆN NAY
2.1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp xã hội
2.1.1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể để “bắt chước” khi tạo mối quan hệ
“Bắt chước” hành động của những người khác khi phù hợp. Chúng ta thường bị
thu hút bởi những người có ngoại hình hay cử chỉ giống mình; vì vậy, nếu bạn muốn
thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với ai đó, hãy “bắt chước” hành động của họ.
Khi gặp gỡ mọi người trong lần đầu tiên, giống như hành động của đa số các loài
khác vì lý do sinh tồn, chúng ta thường tìm hiểu nhanh xem họ có thái độ tích cực hay
tiêu cực đối với chúng ta. Chúng ta làm việc này bằng cách nhìn lướt nhanh qua cơ thể
người khác để xem họ có cử động hoặc làm điệu bộ giống chúng ta hay không. Việc con
người bắt chước ngôn ngữ cơ thể của nhau là một cách để được hòa nhập, được chấp
nhận và để tạo ra mối quan hệ, nhưng thường thì chúng ta không hề ý thức được chúng
ta đang làm việc đó
Ngay từ lúc từ nhỏ chúng ta đã “băt
chước” những cử chỉ của bố mẹ hay
người thân trong gia đình, ngoài nhu cầu
cơ bản là học hỏi thì thực chất chúng ta
làm việc để có thể hòa nhập vào mọi
người, không muốn bị cảm giác lạc lõng.
Đó cũng chính là một trong những bản
năng của con người từ lúc mới sinh ra.
Và ngay cả khi chúng ta đã lớn, cũng thường xuyên bắt chước ngay cả khi chúng ta
không biết được điều đó để tránh bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status