SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) - Pdf 29

Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Tiết 1 – PPCT.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Sau khi học xong bài này HS cần nắm vững:
1. Kiến thức
- Nhận thức một cách khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG
2
với đặc trưng lớn là thế giới chia
làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu.
- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc
tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX.
* Trọng tâm: Hội nghị Ianta và Tổ chức Liên Hợp quốc.
2. Về tư tưởng:
- Nhận rõ chính những đặc trưng trên làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng. Quan hệ
giữa 2 phe nhanh chóng chuyển sang đối đầu nhau quyết liệt.
- Sau CM Tháng Tám, sự nghiệp CM của ND ta ngày càng gắn liền mật thiết với tình hình thế giới,
với cuộc đấu tranh giữa 2 phe trong nhiều thập niên “Chiến tranh lạnh”
3. Kĩ năng:
Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát bước đầu biết nhận định đánh giá những vấn đề lớn của
thế giới.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
+ Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Á, kênh hình sách giáo khoa phóng to.
+ Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

- GV hỏi: qua những quyết định của hội nghị, em
có nhận xét gì về Hội nghị Ianta?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: cả lớp + cá nhân
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2 - SGK,
giới thiệu về hội nghị thành lập: thời gian, địa
điểm, thành phần tham dự, nội dung
- GV hỏi: Mục đích của LHQ là gì?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Để thực hiện các mục đích đó, LHQ
hoạt động theo những nguyên tắc nào?
- GV hỏi: Theo em nguyên tắc đảm bảo sự nhất trí
của 5 cường quốc có tác dụng gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên tắc cơ bản và
quan trọng để LHQ thực hiện chức năng duy trì trật
tự thế giới mới; ngăn chặn không cho một cường
quốc nào khống chế được LHQ vào mục đích bá
quyền nước lớn.
- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của LHQ trong hơn
nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ như thế nào
đối với Việt Nam?
2. Nội dung
- Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP
Nhật.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy
trì hòa bình và an ninh thế giới .
- Thoả thuận việc đóng quân và phạm vi ảnh

- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng
bảo an; Hội đồng quản thác; Hội đồng kinh tế-xã
hội; Tòa án quốc tế và Ban thư kí
- Các tổ chức chuyên môn khác
- Trụ sở đặt tại Niu-Oóc (Mĩ)
5. Vai trò
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy giải quyết những xung đột.
- Thúc đẩy sự hợp tác và phát triển giữa các
Hoạt động 3: Cả lớp
Sù ®ối lập nhau về chÝnh trị thÓ hiÖn nh thÕ
nµo ?
- GV hỏi: Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau
chiến tranh được thực hiện như thế nào? Tại sao ở
Đức hình thành hai nhà nước riêng biệt theo hai
chế độ chính trị đối lập?
- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1 nước
( Liên Xô ) và trở thành hệ thống thế giới như thế
nào?
- GV hỏi: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ khống
chế như thế nào?
nước.
 là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu
tranh.
III. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối
lập.
1. Địa lí - chính trị
Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh
- 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước
CHLB Đức theo chế độ TBCN

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:
1. Về kiến thức:
- Những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991: công cuộc khôi
phục kinh tế sau chiến tranh thế giới từ năm 1945 – 1950; việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70; sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô từ giữa những năm 70
đến năm 1991; một vài nét về liên bang Nga từ năm 1991 đến 2000.
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu từ 1944 – 1945; Viẹc xây dựng CNXH ở các nước
nầy trong thời gian từ 1950 đến giữa những năm 70, sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông
Âu
- Mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu và các nước XHCN khác. Quan hệ về kinh tế,
văn hoá, khoa học-kĩ thuật, quan hệ chính trị-quân sự.
* Trọng tâm: + Những thành tựu xây dựng CNXH ở LX từ 1950 đến nửa đầu những năm 70. +
Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Hình thành một số khái niệm mới: cải cách, đổi mới, đa nguyên về chính trị, cơ chế quan liêu, bao
cấp...
3. Về thái độ:
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các nước XHCN Đông
Âu trong công cuộc xây dựng CNXH.
- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo
Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu để rút kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới ở nước ta.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Lược đồ Liên Xô các nước Đông Âu sau CTTG 2.
- Một số tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.
* Hoạt động 2: tập thể và cá nhân
- GV hỏi: Sau khi hoàn thành khôi phục
kinh tế Liên Xô đã làm gì để tiếp tục xây
dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH và
đã đạt được những thành tựu như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
* Hoạt động 3: cả lớp
- GV hỏi: theo em những thành tựu Liên Xô
đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế
và xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của
CNXH có ý nghĩa như thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu
- giáo viên: nhận xét, kết luận
- học sinh tự nghe và ghi nhớ.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và
đạt những thành tự to lớn.
- Thành tựu:
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ
hai thế giới (sau Mỹ), đi đầu thế giới trong
nhiều ngành CN…
+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong
những năm 60 tăng trung bình 16% /năm
+ Khoa học - Kĩ thuật: 1957 phóng thành công
vệ tinh nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụ đưa
nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh
Trái đất…

- GV hỏi: sự ra đời của các nước DCND
Đông Âu có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
chính quyền, thiết lập nhà nước DCND
- 1945-1949: hoàn thành cách mạng DCND,
thiết lập chuyên chính vô sản, thực hiện nhiều
cải cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH
sự ra đời của các nước DCND Đông Âu có ý
nghĩa gì?
- Ý nghĩa: CNXH đã vượt phạm vi 1 nước và
bước đầu trở thành hệ hống thế giới
* Hoạt động 2: cả lớp
- GV hỏi: Các nước Đông Âu xây dựng
CNXH trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
Thành tựu và ý nghĩa?
- HS theo dõi sách giáo khoa, suy nghĩ, trả
lời
- Giáo viên nhận xét, phân tích, kết luận
b. công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông
Âu
- Bối cảnh:
+ Thuận lợi: Liên Xô giúp đỡ
+ Khó khăn: xuất phát từ trình độ phát triển
thấp, chiến tranh tàn phá, CNDDWQ và phản
động chống phá
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu về kinh tế,
khoa học - kĩ thuật; trở thành các quốc gia
công-nông nghiệp
* hoạt động 1: nhóm

học kĩ thuật giữa các nước XHCN
- Vai trò: thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên
nhằm phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật, nâng
cao đ/s nhân dân
- Hạn chế: chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng
các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế
giới.
b. Quan hệ chính trị - quân sự
- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủ
Vácsava được thành lập
- Mục tiêu: Thành lập liên minh phòng thủ về
quân sự và chính trị của các nước XHCN ở
châu Âu.
- Vai trò: Giữ gìn hòa bình và an ninh Châu Âu
và thế giới; tạo thế cân bằng về sức mạnh quân
sự giữa các nước XHCN và TBCN
- Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các
nước XHCN đã củng cố và tăng cường sức
mạnh của hệ thống XHCN thế giới, ngăn chặn,
đẩy lùi các âm mưu của CNTB.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
II. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa
những năm 70 đến năm 1991
* Hoạt động 1: cá nhân và tập thể
- GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình
trạng đó?
- GV hỏi: Liên Xô đã tìm giải pháp cho
cuộc khủng hoảng đó như thế nào?
- học sinh: thảo luận nhóm và lập bảng về
cuộc cải tổ:

hỗn loạn.
=> Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàn diện.* *
Sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết:
- 8/1991: đảo chính lật đổ Goocbachốp -> thất
bại.
- Hậu quả:
+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
+ Chính phủ Xô Viết bị tê liệt
- 21/12/1991: 11 nước CH tuyên bố thành lập
cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) => nhà
nước Liên bang Xô Viết tan rã
- 25/12/1991: Goocbachốp từ chức, cờ búa liềm
trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, CNXH Liên
Xô sụp đổ.
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: sự khủng hoảng của chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu diễn ra như thế
nào? Thất bại của công cuộc cải tổ ở LXô
có tác động như thế nào đến các nước
Đông Âu?
- HS dựa vào sách giáo khoa suy nghĩ trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
khai thác thông tin H. 6 "bức tường Béc-lin"
bị phá bỏ.
2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu
- Cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80, nền kinh
tế Đông Âu trì trệ, nhân dân giảm sút lòng tin
vào chế độ -> các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ

quốc tế
- Kinh tế:
+ 1990- 1995: liên tục suy thoái
+ Từ 1996: phục hồi và tăng trưởng
- Chính trị: thể chế tổng thống Liên bang
- Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức
(tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc
tộc.
- Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây, mặt
khác phát triển các mối quan hệ với các nước
Châu Á (ASEAN, Trung Quốc,… )
- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống,
nước Nga có nhiều biến chuyển khả quan và
triển vọng phát triển.
4. Sơ kết bài học:
* Củng cố:
+ Những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đâu từ 1945 đến giữua những năm 70.
+ Quan hệ hợp tác toàn diện giữa LX và các nước XHCN Đ.Âu.
+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đ.Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991.
Nguyên nhân sụp đổ của CNXH
+ Vài nét về LB Nga trong thập niên 90 và hiện nay.
*Dặn dò: - HS ôn bài, làm bài tập về nhà. Đọc trước nội dung bài 3.
==================
Chương III
CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)
Bài 3
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
* Tiết 4 – PPCT
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 .Về kiến thức .

- Học sinh: dựa vào sgk & kiến thức của
mình để trả lời
- GV: nhận xét, rút ra kết luận về các vấn đề
cơ bản như sgk. Mở rộng về cuộc chiến tranh
Triều Tiên, sự phát triển của NB, của con
rồng Châu Á – Hàn Quốc, Đài Loan…
I. Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới.
Trước CTTGII, hầu hết các nước này (trừ
Nhật) đều bị CNTD nô dịch
- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển
biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước
CHND Trung Hoa ra đời (10/1949)
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành
hai nhà nước riêng biệt là Hàn Quốc và
CHDCND Triều Tiên.
+ Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á đều
bắt tay xây dựng phát triển kinh tế và đạt nhiều
thành tựu to lớn.
II. Trung Quốc
*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- Giáo viên: thông báo vài nét về cục diện
cách mạng Trung Quốc sau khi chiến tranh
thế giới thứ hai kết thúc và tóm tắt ngắn gọn
diễn biến của cuộc nội chiến 1946 – 1949.
1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và
thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
(1949-1959)
a- Sự thành lập:

- Thành tựu:
+ 1950-1952: hoàn thành khôi phục kinh tế,
cải cách ruộng đất, cải tạo công thuwong
nghiệp,…
+ 1953 – 1957: thực hiện thắng lợi kế hoạch 5
năm. Kinh tế, VH, GD đều có bước phát triển.
+ Thi hành chính sách đối ngoại tích cực,
nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát
triển của phong trào cách mạng thế giới.
- Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: y/cầu học sinh đọc sgk và trả lời câu
hỏi: Tại sao từ 1959 đến 1978 Trung Quốc
lại lâm vào tình trạng không ổn định về kinh
tế, chính trị, xã hội?
- HS: đọc sgk, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- GV: nhận xét ngắn gọn và rút ra kết luận.
- GV hỏi: Việc thực hiện đường lối “Ba
ngọn cờ hồng” gây ra hậu quả như thế nào
đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội
Trung quốc?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.

2. Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959
– 1978)
- Đối nội:
+ Không ổn định về mọi mặt.
+ Nguyên nhân: từ 1958, thực hiện đường lối
“ba ngọn cờ hồng”, cuộc “đại cách mạng văn
hóa vô sản”.

- GV nhận xét, kết luận, hướng dẫn HS khai
thác hình 10 sgk: Cầu Nam Phố (Thượng
Hải). - GV hỏi: Quan sát H.10, em có nhận
xét gì về bộ mặt thành phố Thượng Hải sau
hơn 20 năm TQ tiến hành cải cách, mở cửa?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV đưa ra thông tin phản hồi.
- GV hỏi: Thành tựu trên có ý nghĩa gì?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.

trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện
rõ rệt.
- KH-KT, văn hóa, giáo dục: đạt nhiều thành
tựu nổi bật.
- Đối ngoại:
+ Bình thường hóa quan hệ với LX, MC, ÂĐ,
Việt Nam.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các
nước trên thế giới
+ Có nhiều đóng góp trong giải quyết tranh
chấp quốc tế
* Ý nghĩa:
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải
cách mở cửa, tăng sức mạnh và vị thế quốc tế
của TQ.
- Là bài học quý cho những nước đang xây
dựng CNXH, trong đó có Việt Nam.
4. Sơ kết bài học
* Củng cố:

Học xong bài này, HS cần nắm được:
1. Kiến thức cơ bản:
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, những mốc chính
của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia.
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước Đông Nam Á.
- Những nét lớn của cuộc đấu tranh, giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ.
* Trọng tâm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN; Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn
Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước.
2. Về tư tưởng:
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc: sự xuất hiện các quốc gia
độc lập ở Đông Nam Á và Ấn Độ.
- Nhận thức đươc những nét tương đồng đa dạng trong sự phát triển đất nước, tính thất yếu của sự
hợp tác phát triển giữa các nước Asean và sự thay hội nhập khu vực; đánh giá cao những thành tựu xây
dựng đất nước của ND đông Nam Á và Ấn Độ.
3. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á và
Ấn Độ
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ và Ấn Độ, sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTG

* Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : kháng chiến chống
TD Pháp
- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính
quyền.
- 12 - 10 - 1945: Chính phủ Lào tuyên bố độc lập.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng
thống kê vể các giai đoạn phát triển của
CM Lào (1945-1975) theo mẫu sau:
Các giai
đoạn phát
triển
Thời
gian
Sự kiện chính
- 3-1946: TD Pháp trở lại xâm lược Lào
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự
giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc
kháng chiến của Lào ngày càng phát triển.
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận
nền độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của
Lào.
* Gđ 2 (1954 – 1975): kháng chiến chống đế quốc
Mĩ .
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, cuộc
đấu tranh chống Mĩ diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân
sự, chính trị, ngoại giao.
- Quân và dân Lào lần lượt đánh bại các kế hoạch
chiến tranh của Mỹ, đến đầu những năm 70, vùng
giải phóng đã mở rộng với 4/5 lãnh thổ.

đóng Campuchia.
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận
nền độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ của Campuchia.
* Giai đoạn 1954 – 1975:
- 1954 – 1970: CP Xihanuc thực hiện đường lối
hòa bình, trung lập.
- 18-3-1970: CP Xihanuc bị lật đổ bởi các thế lực
tay sai của Mĩ, nhân dân CPC tiến hành kháng
chiến chống Mĩ.
- 17-4-1975: Phnompenh được giải phóng, cuộc
kháng chiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắng lợi
* Giai đoạn 1975-1979: Đấu tranh chống tập đoàn
Khơme đỏ.
- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình
nguyện Việt Nam, nhân dân CPC đã nổi dậy đánh
đổ tập đoàn Khơme đỏ
- 7-1-1979: Phnompenh được giải phóng, nước
CHND Campuchia được thành lập.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Giai đoạn 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến
giữa lực lượng của Đảng NDCM với các phe phái
đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ
- 23-10-1991: Hiệp định hòa bình về Campuchia
được kí kết tại Pari.
- 9-1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành
lập ra Vương quốc CPC do Xihanúc đứng đầu. Đời
sống chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời kỳ
phát triển mới.
2. Quá trình xây dựng và phát triển của các

dung
Đẩy mạnh phát
triển các ngành
công nghiệp sản
xuất hàng tiêu
dùng nội địa, lấy
thị trường trong
nước làm chỗ dựa
để phát triển sản
xuất.
Tiến hành :mở
cửa” nền kinh tế,
thu hút vốn đầu tư
và kĩ thuật của
nước ngoài, sản
xuất hàng xuất
khẩu, phát triển
ngọai thương.
Thàn
h tựu
Đáp ứng nhu cầu
cơ bản của nhân
dân trong nước,
giải quyết nạn thất
nghiệp, phát triển
một số ngành công
nghiệp chế biến,
chế tạo.
Tỉ trọng công
nghiệp cao hơn

- GV hỏi: Đường lối phát triển kinh tế
và những thành tựu đạt được trong
công cuộc xây dựng đất nước của các
nước ĐNA khác?
- HS trả lời
- GV kết luận
- GV hỏi: Qua tìm hiểu về các chiến
lược, đường lối phát triển kinh tếcủa
các nước ĐNA cùng các thành tựu đạt
được, em có nhận xét gì về quá trình xây
dựng và phát triển của các nước ĐNA?
- Hs trao đổi, trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
c. Các nước khác ở ĐNA
- Brunây: dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn thu
nhập lớn. từ giữa những năm 80, CP thi hành chính
sách đa dạng hóa nền kinh tế.
- Myanma: sau gần 30 năm đầu thực hiện chính
sách hướng nội, kinh tế chậm chạp. cuối 1988 đã
tiến hành cải cách kinh tế và “mở cửa” do đó nền
kinh tế có sự khởi sắc.
- GV hỏi: Tổ chức ASEAN ra đời trong
bối cảnh khu vực và thế giới như thế
nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Mục tiêu của ASEAN là gì?
- GV hỏi: Sự kiện nào thể hiện bước
phát triển mới của ASEAN?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.

* Quá trình phát triển:
- 1967-1975: non yếu, chưa có vị trí quốc tế.
- 2/1976, Hiệp ước Bali được kí kết -> ASEAN có
sự khởi sắc.
- Lúc đầu ASEAN đối đầu với 3 nước Đông
Dương. Từ cuối thập niên 80, đối thoại, hòa dịu.
- 1984, Brunây gia nhập ASEAN.
- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm VN 7/1995), Lào
và Myanma (9/1997), CPC (4/1999).
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức
hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA,
góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn
định và phát triển.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
lập
Mục tiêu hoạt động
Nguyên tắc hoạt động
Mối quan hệ giữa các nước
Đông Dương và ASEAN
Vai trò của ASEAN
- HS theo dõi sgk tr.31-32 và làm việc
theo hướng dẫn của GV.
- GV dùng lược đồ Nam Á sau chiến
tranh thế giới thứ hai để giới thiệu về Ấn
Độ (H.12, tr.33).
- GV đặt vấn đề: Những sự kiện nào
chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ trong
chống Anh của nhân dân Ấn Độ ( 1945-
1947)?
- HS dựa vào SGK trả lời.

đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có
ảnh hưởng quan trọng đếnn phong trào giải phóng
dân tộc trên toàn thế giới.
- GV hỏi: Ấn Độ đã đạt những thành
tựu nổi bật như thế nào trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong
nông nghiệp => kết quả: từ giữa những năm 70 của
TK XX, ÂĐ đã tự túc được lương thực; từ năm
1995 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế
giới
- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10 trong
những nước SX CN lớn nhất thế giới: chế tạo máy
móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy,…
- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến nhanh chóng
như công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ,…Cuộc
“cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành
một trong những cường quốc sản xuất phần mềm
lớn nhất thế giới.
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung
lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập
của các dân tộc ; 7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
với Việt Nam .
4. Sơ kết bài học
* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của toàn bài.
* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau chiến tranh
thế giới 2, giới thiệu khái quát về châu Phi.
- GV hỏi: qua theo dõi sgk và quan sát lược
đồ, em hãy nêu các mốc chính trong cuộc đấu
tranh giành độc lập của các nước châu Phi?
- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và tổng kết
- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ “Apacthai” ở
Nam phi GV bổ sung thêm tư liệu thông qua
việc hướng dẫn HS khai thác H.16 – sgk.
GV: Giải thích khái niệm “phân biệt chủng tộc”
- GV hỏi: vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào
phần đấu tranh giành độc lập dân tộc?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV: Cho HS đọc tiểu sử Nen Xơn Man đê la
SGK.
I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc
lập
- Sau CTTGII, phong trào đấu tranh giành
độc lập bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi.
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những
năm 50 trở đi, trước hết là khu vực Bắc Phi,
sau đó lan ra các nơi khác, hàng loạt nước
giành độc lập như Ai Cập (1953), Li Bi
(1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc,
Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958)

thành lập (5/1963), đến 2002 đổi thành liên
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Theo em, một đất nước muốn phát
triển, đời sống nhân dân được ấm no thì trước
hết phải có điều kiện gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
minh Châu Phi (AU) . có nhiều chương
trình phát triển của châu lục
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: giới thiệu vị trí địa lý của khu vực
Milatinh trên bản đồ, nhắc lại khái niệm
Milatinh.
- GV hỏi: Tình hình MLT có gì khác so với
châu Á, châu Phi?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Trên cơ sở quan sát lược đồ và SGK,
em hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong
phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập
của các nước MLT?
- HS theo dõi SGK và lược đồ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- Để bổ sung hiểu biết của HS về CM Cuba,
GV cho HS khai thác H.17 SGK, GV hỏi: Em
biết gì về Phiđen Caxtơroo và những đóng góp
lớn lao của ông đối với CM Cuba?
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

tựu quan trọng: Braxin, Achentina, Mehicô
thành nước công nghiệp mới (NIC).
- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp
nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, nợ nước
ngoài, lạm phát,…
- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển
biến tích cực hơn, thu hút vốn đầu tư lớn
của nước ngoài. Tuy nhiên những khó khăn
đặt ra còn rất lớn như: mâu thuẫn xã hội,
nạn tham nhũng,…
4. Sơ kết bài học
* Củng cố:
1, Nêu những thành quả chính của cuộc đấu tranh giành độc lập và những khó khăn mà Châu Phi,
Mĩlatinh phảI đối mặt.
2, Những thành tựu và khó khăn trong lòng cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ, xem trước bài mới
- Làm các bài tập 1,2,3 trang 41 SGK.
====================

Chương IV
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
Bài 6
NƯỚC MĨ
* Tiết: 8 - PPCT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, HS cần nắm vững các nội cơ bản sau:
1. Về kiến thức :
- Hiểu và trình bày được quá trình phát triển chung của nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến
năm 2000.

thứ hai?
- GV hướng dẫn HS đọc SGK để rút ra
những nguyên nhân cơ bản .
- GV phân tích, làm rõ một số nguyên
nhân cơ bản.
- GV hỏi: Nêu những thành tựu khoa
học kỹ thuật của Mĩ ?
- HS : đọc phần chữ nhỏ trong sgk để trả
lời
- GV hướng dẫn khai thác bức ảnh trong
SGK trang 43.
- GV hỏi: Nêu chính sách đối nội của
Mĩ ? - HS : Đọc sgk để nêu được chính
sách đối nội chủ yếu nhằm cải thiện tình
hình xã hội và khắc phục khó khăn trong
nước .
I. NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ
phát triển mạnh mẽ .
- Biểu hiện:
+ SLCN: chiếm hơn ½ SLCN thế giới.
+ SLNN: gấp đôi SL của A, P, CHLB Đức, I, NB
cộng lại (1949).
+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển; ¾ dự trữ
vàng của thế giới.
+ Nền Kinh tế Mỹ chiếm gần 40 % tổng sản phẩm
kinh tế thế giới.
-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới .
* Nguyên nhân phát triển :

thế giới . Đồng thời nêu được giữa Mĩ
và Việt Nam trong xu thế đối thoại hiện
nay.
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng
làm bá chủ thế giới, nhằm thực hiện ba mục tiêu
chủ yếu :
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ CNXH
trên thế giới.
+ Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân
trên thế giới.
+ Khống chế và chi phối các nước đồng minh.
- Mỹ còn bắt tay với các nước lớn XHCN như :
Trung Quốc, Liên Xô để chống lại PTCMTG.
Hoạt động 3 : Cá nhân
- GV : đặt yêu cầu HS khai thác SGK để
hiểu rõ nội dung cơ bản của Mĩ từ 1973
đến 1991.
- GV hỏi : Vì sao 1973 nền kinh tế của
Mĩ lâm vào khủng hoảng?
- HS : suy nghĩ trả lời.
- GV : Hãy nêu những biểu hiện về sự
phục hồi và phát triển của kinh tế Mĩ?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi : Những nét chính trong quan
hệ đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1973 –
1991?
Vì sao Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh

+ Ngày 11-7-1995 Mĩ bình thường hoá quan hệ
với Việt Nam.
+ Từ sau vụ khủng bố 11-9-2001 trong chính
sách đối nội, đối ngoại có sự thay đổi .
4. Sơ kết bài học :
* Củng cố: GV nêu khái quát các ý chính sau :
- Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Chính sách đối nội và nhất là chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.
* Dặn dò :
- Học bài cũ, xem trước bài mới ( bài 7 ).
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
==========================
Bài 7
Bài 7
TÂY ÂU
TÂY ÂU
Tiết: 9 – PPCT.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
-
- Học xong bài này HS cần nắm được:
1. Kiến thức
- Tình hình tình hình phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới hai.
- Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU).
* Trọng tâm: Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU).
2. Tư tưởng
- Nhận thức sâu hơn xu thế chủ đạo của thời đại là hòa bình và hợp tác phát triển. Từ đó HS thấy rõ
nước ta hội nhập với thế giới là thuận theo xu thế chung đó.
- Hiểu được giữa nước ta và nhiều nước Tây Âu có những liên hệ trong lịch sử. Ngày nay, mối quan
hệ giữua nước ta và liên minh Châu Âu cũng như nhiều nước Tây Âu ngày càng phát triển và hoạt động

- GV : Sau khi thảo luận, GV gọi đại
diện nhóm trình bày, HS khác bổ sung,
góp ý
- GV bổ sung, chốt ý.
- GV hỏi thêm ở nhóm 1: Tại sao sau
CTTG 2, các nước Tây Âu lệ thuộc Mỹ?
- GV hỏi thêm ở nhóm 2: Những nguyên
nhân của sự tăng trưởng kinh tế của Tây
Âu trong giai đoạn này?
- GV có thể yêu cầu các nhóm hoàn
thành nội dung của nhóm mình theo
bảng mẫu sau:
Giai đoạn KT CT-XH ĐN
1945-1950
1950-1973
1973-1991
1991-2000
I. TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
II. TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973
III. TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
IV. TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Giai
đoạn
Kinh tế Chính trị Đối ngoại
1945-
1950
- Thiệt hại
nặng nề
sau chiến
tranh.

khoa học
kỹ thuật
cao và
hiện đại.
+ Nền dân
chủ được
củng cố
song cũng
chứa đầy
những biến
động.
+ Một số
nước tiếp
tục liên
minh chặt
chẽ với Mĩ.
+ Giai đoạn
đa dạng hoá
quan hệ đối
ngoại, dần
khẳng định
ý thức độc
lập, thoát
khỏi sự lệ
thuộc Mỹ.
1973-
1991
+ Lâm vào
tình trạng
suy thoái,

Đức tái
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
thống nhất
1991-
2000
+ Từ 1994
trở đi kinh
tế phục
hồi và
phát triển.
cơ bản ổn
định
+ Có sự điều
chỉnh quan
trọng trừ
Anh vẫn liên
minh chặt
chẽ với Mỹ.
Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV hỏi: Dựa vào hình 20 trong SGK
kể tên các nước thuộc Liên minh Châu
Âu?
- HS: Quan sát lược đồ kể tên các nước
(27 nước)
- GV hỏi: Trình bày quá trình hình
thành và phát triển của Liên minh Châu
Âu (EU)?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.


+ Xu hướng liên kết khu vực, sự ra đời của Liên minh Châu Âu?
5. Dặn dò - ra bài tập về nhà
- Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK.
==================

Trích đoạn Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam từ sau chiến Phongtrào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925. Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng. Đảng cộng sản Việt Nam ra đờ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status