Nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 29

i I. LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Văn Chương .
ii II. LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến sĩ Trần
Quốc Tuấn là người đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp những ý kiến giá trị trong quá trình

danh mục đầu tư chứng khoán.
Vơi nền tảng lý thuyết đã tìm hiểu trong chương 1 của luân văn, Chương 2 tập trung
phân tích, đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán Việt nam và phân tích thực trạng
hoạt động đầu tư theo danh mục trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian qua
và đưa ra những mặt thuận lợi cũng như khó khăn trong hoạt động đầu tư theo danh mục
trên thị trường chứng khoán Việt nam để làm cơ sở đưa ra các giải pháp khắc phục trong
chương 3.
Trong chương 3 tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
danh mục đầu tư nói riêng và nhóm giải pháp bổ trợ phát triển TTCK nói chung. Với các
biện pháp đề ra, tác giả hy vọng có thể góp phần vào việc nâng cao hiệu quả các hoạt động
đầu tư theo danh mục và sẽ đem lại cho các nhà đầu tư những lợi ích đáng kể: mang lại lợi
nhuận tối đa khi thị trường phát triển hoặc ít nhất có thể bảo toàn được vốn (Hay giảm tối
thiểu rủi ro) khi thị trường lao dốc. Đây cũng là điều kiện tiên quyết giúp các nhà đầu tư có
thể tồn tại và có cơ hội phát triển đầu tư trên TTCK Việt nam.
iv

IV. ABSTRACT

Although the stock market has given many opportunities for investors, but through the
fluctuation of the stock market volatility in recent years shows that investing in the stock
market, profits and risks always exist together. Whether individual investors or institutions
also need help from the experts strings understanding of the stock market and effective
method to manage the portfolio. With the purpose of finding solutions to improve the
efficiency of portfolio management on the stock market, the contents of the thesis is
presented in three chapters include:
Chapter 1 of the thesis has been studied the theory of portfolio management. Content
includes theories of profits and risks in stock investment; methods to calculate risk and risk
management methods in investment securities. It also presents the method of management,
process management and performance assessment portfolio securities.
With the theoretical foundations studied in the first chapter of the thesis, Chapter 2

1.2 QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ - 20 -
1.2.1 Quản lý danh mục trái phiếu - 20 -
1.2.2 Quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu: - 20 -
1.2.3 Quản lý danh mục đầu tư hỗn hợp - 21 -
1.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC ĐAU TƯ - 22 -
1.3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý danh mục đầu tư - 22 -
1.3.2 Đánh giá hoạt động quản lý danh mục đầu tư: - 24 -
vi

1.4 QUY TRÌNH QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ - 29 -
1.4.1 Bướ 1: Xác định mục tiêu: - 29 -
1.4.2 Bướ 2: Phân bổ tài sản: - 29 -
1.4.3 Bước 3: Lựa chọn chiến lược quản lý danh mục đầu tư: - 30 -
1.4.4 Bước 4: Đánh giá quản lý danh mục đầu tư: - 30 -
1.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 - 30 -
2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ HIỆN NAY. - 31 -
2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK VIỆT NAM . - 31 -
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển TTCKVN - 31 -
2.1.2 Thực trạng hoạt động thị trường chứng khoán Việt nam - 32 -
2.2 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO DANH MỤC ĐẦU TƯ - 41 -
2.2.1 Quỹ đầu tư - 41 -
2.2.2 Thực trạng hoạt động và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán tại Việt nam.
- 45 -
2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 - 65 -
3 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
DANH MỤC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP BỔ TRỢ
NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - 67 -
3.1 GIẢI PHÁP THỨ NHẤT: Áp dụng các phương pháp phân tích chứng
khoán để xây dựng danh mục đầu tư tối ưu. - 67 -

TP HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh.
DNNN : Doanh Nghiệp Nhà Nước.
NHNN : Ngân Hàng Nhà Nước.
TPCP : Trái Phiếu Chính Phủ.
TCTP : Tổ Chức Tín Dụng.
ix

XIV. DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Báo cáo NAV của VF1 qua các năm 46-
Bảng 2.2: Cơ cấu danh mục đầu tư theo ngành (%NAV) của VF1 50-
Bảng 2.3: Báo cáo NAV của VF4 qua các năm 51-
Bảng 2.4: Phân bổ tài sản (%NAV) của VF4 52-
Bảng 2.5: Cơ cấu danh mục đầu tư theo ngành (%NAV) của VF4 53-
Bảng 2.6: Báo cáo NAV của VFA qua các năm 54-
Bảng 2.7: Phân bổ tài sản của VFA theo loại cổ phiếu 55-
Bảng 2.8: Phân bổ tài sản theo ngành của VFA 56-
Bảng 2.9: Phân bổ tài sản của PRUBF1 57-
Bảng 2.10: Phân bổ danh mục đầu tư theo ngành của PRUBF1 58-
Bảng 2.11. Biến động NAV của VOF 60-
Bảng 2.12: Cơ cấu danh mục theo loại tài sản của VOF 60-
Bảng 2.13: Cơ cấu danh mục theo ngành của VOF 60-
Bảng 3.1: Bảng dữ liệu kết quả kinh doanh của một số công ty 73-
Bảng 3.2: Mức sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cổ phiếu 76-
Bảng 3.3: Ma trận hiệp phương sai của các cổ phiếu 77-
x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống 6-

Để “nâng cao hiệu quả“ hay nói cách khác để tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư cá nhân rất cần có sự hỗ trợ về kiến thức, kinh
nghiệm, và các kỹ năng phân tích, đánh giá thị trường cũng như quản lý danh mục đầu tư
của mình. Ngoài ra các nhà đầu tư cá nhân với số tiền ít ỏi cũng có thể gia tăng hiệu quả
đầu tư bằng cách ủy thác đầu tư qua các công ty QLQ hoặc đầu tư thông qua các các CCQ
của các Quỹ đầu tư. Về mặt bản chất của việc mua CCQ giống như việc mua một danh
mục đầu tư, hoặc NĐT bỏ tiền để công ty quản lý quỹ đầu tư hộ. Lẽ đương nhiên danh
mục này có hiệu quả, có khả năng sinh lợi, mới có thể hấp dẫn NĐT. Tuy nhiên trong
những năm vừa qua quỹ đầu tư đồng loạt bị thua lỗ. Riêng trong nửa đầu năm 2012, TTCK
dù đã hồi phục nhưng vẫn còn những khó khăn cho các quỹ. Tại những thời điểm khó khăn
nhất, có những quỹ rao bán CCQ của mình với giá chỉ bằng 15-20% giá trị tài sản ròng
(NAV). Điều này làm cho nhiều người tỏ ra hoài nghi về hiệu quả đầu tư theo danh mục
mà các QĐT và công ty QLQ đang hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt nam trong
thời gian qua và câu hỏi đặt ra là “liệu có cách nào để nâng cao được hiệu quả đầu tư theo
danh mục trên thị trường chứng khoán Việt nam? Và đây là câu hỏi đã gợi ý tác giả chọn
đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt
nam” làm vấn đề nghiên cứu cho luận văn của mình.
- 2 -

2. Mục tiêu nghiên cứu.
 Nghiên cứu làm rõ một số nội dung cơ bản về quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán.
 Đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán Việt nam.
 Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư của các Quỹ đầu tư trên thị
trường chứng khoán Việt nam.
 Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư của các
Quỹ đầu tư nói riêng và nhóm giải pháp bổ trợ phát triển TTCK nói chung.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là họat động quản lý danh mục đầu tư
của các Quỹ Đầu Tư trên thị trường chứng khoán Việt nam.

ĐỘNG ĐẦU TƯ HIỆN NAY.
2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK VIỆT NAM
2.2 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO DANH MỤC ĐẦU TƯ
2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ VÀ NHÓM GIẢI PHÁP BỔ TRỢ
PHÁT TRIỂN TTCKVN
3.1 GIẢI PHÁP THỨ NHẤT: ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
CHỨNG KHOÁN ĐỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU
3.2 GIẢI PHÁP THỨ 2: SỬ DỤNG MÔ HÌNH MARKOWITZ ĐỂ XÂY DỰNG
DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU
3.3 GIẢI PHÁP THỨ 3: CHUYỂN ĐỔI SANG QUỸ MỞ
3.4 CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ
3.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 3
PHẦN KẾT LUẬN
- 4 -

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ:
1.1.1 KHÁI NIỆM
“Danh mục đầu tư là sự kết hợp nắm giữ các loại chứng khoán, hàng hóa, bất động
sản, các công cụ tương đương tiền mặt hay các tài sản khác bởi một cá nhân hay một nhà
đầu tư thuộc tổ chức. Mục đích của danh mục đầu tư là làm giảm rủi ro bằng cách đa dạng
hoá đầu tư”
[1]
.
Như vậy một danh mục đầu tư (DMĐT) đơn giản là tập hợp bao gồm một hoặc
nhiều loại tài sản đầu tư khác nhau. Tài sản đầu tư là các tài sản được các nhà đầu tư nắm
giữ chủ yếu với mục đích đầu tư. Ngược lại, tài sản tiêu dùng là các tài sản được nắm giữ

hình hay vô hình.
 Rủi ro lãi suất:
[3]

Rủi ro lãi suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị trường và số tiền thu nhập
trong tương lai, nguyên nhân là dao động trong mức lãi suất chung. Các nhà đầu tư thường
coi trái phiếu Chính phủ là không rủi ro. Các mức lãi suất trái phiếu Chính phủ các kỳ hạn
khác nhau được dùng làm chuẩn để xác định lãi suất trái phiếu công ty có thời gian đáo
hạn tương tự.
 Rủi ro sức mua:
[3]

Rủi ro sức mua là biến cố của sức mua của đồng tiền thu được. Rủi ro sức mua là tác
động của lạm phát đối với khoản đầu tư.
 Rủi ro phi hệ thống:
[2]

Rủi ro xảy ra đối với một công ty hay một ngành kinh doanh nào đó, nó độc lập với
các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị hay những yếu tố mang tính chất hệ thống và
ảnh hưởng đến toàn bộ các chứng khoán có trên thị trường.
Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro phi hệ thống chỉ ảnh hưởng đến một công ty hay một ngành nào đó. Loại rủi ro phi
hệ thống có thể giảm được bằng chiến lược đầu tư da dạng hóa. Hình 1.1 dưới đây biểu
diễn sự kết hợp hai loại rủi ro và mối quan hệ giữa rủi ro và số lượng chứng khoán trong
danh mục đầu tư, theo đó khi số lượng chứng khoán trong danh mục đầu tư tăng lên thì rủi
ro nói chung giảm xuống.
- 6 -

- 7 -

đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên này, đó là phương sai hay độ lệch chuẩn. Nó ước
lượng độ phân tán của tỷ suất sinh lợi quanh giá trị kỳ vọng. Bởi vậy, một phương sai hay
độ lệch chuẩn lớn chứng tỏ độ phân tán lớn. Mà độ phân tán đối với lợi nhuận kỳ vọng lớn
điều đó có nghĩa là một lợi nhuận trong tương lai càng không chắc chắn.
 Mức sinh lời kỳ vọng:
[2]

 Mức sinh lời kỳ vọng của một tài sản:
[2]

Các dự án đầu tư khác nhau sẽ có mức sinh lời kỳ vọng khác nhau. Chúng khác nhau
vì hiệu quả kinh tế của từng dự án cụ thể, cũng như môi trường đầu tư. Trong tương lai
không thể biết chắc được tình trạng nền kinh tế sẽ như thế nào, nên các nhà phân tích sẽ
tìm ra một sác xuất để xảy ra một tình trạng kinh tế nào đó.
Mức sinh lời kỳ vọng dựa trên xác suất của từng tình trạng kinh doanh được tính bởi
công thức sau:



n
i
ii
PRrE
1
)(
(1.1)
Trong đó: E(r) – Mức sinh lời kỳ vọng.
R

p
(R) như sau:

)()(
1
REWRE
j
m
j
jp



(1.3)
Trong đó: W
j
– Là tỷ trọng của chứng khoán j.
E
j
(R) – Là lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán j, và m là tổng số
chứng khoán có trong danh mục đầu tư.
 Đo lường rủi ro bằng độ lệch tiêu chuẩn:.
 Đo lường rủi ro bằng độ lệch tiêu chuẩn đối với một tài sản:.
Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng,
người ta dùng chỉ tiêu phương sai (variance) hay độ lệch chuẩn (Standard deviation) (ký
hiệu là: ).
Độ lệch chuẩn chính là căn bậc 2 của phương sai có công thức tính như sau
[2]
.
)()]([

, được xác định:
ji
ij
ij
Cov



(1.6)
- 9 -

Hệ số tương quan có tính chất: -1 < ρ
ij
< +1. Nếu ρ
ij
càng gần 0 thì ta gọi là tương
quan lỏng lẻo, còn nếu ρij càng gần ±1 thì có sự tương quan chặt. Nếu hai chứng khoán có
suất sinh lợi độc lập thì ρ
ij
= 0. Tuy nhiên, lưu ý rằng điều ngược lại không đúng, tức là
nếu hai tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán có hệ số tương quan bằng 0 thì chưa chắc
chúng là độc lập.
Khi đó, độ lệch chuẩn của danh mục được xác định:
 
  

n
i
n
i

i
2
, được ký hiệu là σ
ii
.
Do đó, công thức (1.7) được viết lại:

 

m
i
m
j
jijip
WW
1 1
,

(1.8)
Trong đó m là tổng số chứng khoán có trong danh mục đầu tư, W
i
là tỷ trọng của
chứng khoán i trong danh mục, W
j
là tỷ trọng của chứng khoán j trong danh mục, và 
i,j

đồng phương sai giữa lợi nhuận của chứng khoán i và j.
- 10 -


cách phân tích những giá lịch sử. Hình thức này hàm ý rằng không có khả năng đem lại
lợi nhuận từ việc sử dụng cái gì đó "tất cả mọi người khác biết". Vì lý do này, “ bất kỳ nỗ
lực để tạo ra lợi nhuận bằng cách nghiên cứu lịch sử vừa qua của các thông tin về giá (sử
dụng phân tích kỹ thuật) là vô ích“.
 Thị trường bán hiệu quả:
- 11 -

Hình thức bán hiệu quả mạnh có nghĩa là mức giá hiện tại kết hợp đầy đủ tất cả các
thông tin công khai. Thông tin công khai không chỉ bao gồm giá trước đây, mà còn có số
liệu báo cáo tài chính của công ty, các khoản thanh toán cổ tức, thông báo chia cổ phần,
công bố kế hoạch sáp nhập, phát triển sản phẩm mới, khó khăn tài chính, tình hình tài
chính của các đối thủ cạnh tranh của công ty, kỳ vọng về các yếu tổ kinh tể vĩ mô. “ Thị
trường bán hiệu quả đòi hỏi sự tồn tại của các nhà phân tích thị trường không chỉ là nhà
kinh tế tài chính có thể hiểu được ý nghĩa của thông tin tài chính lớn, mà còn hiểu cả về
kinh tế vĩ mô“.
 Thị trường hiệu quả mạnh:
Hình thức hiệu quả mạnh mẽ có nghĩa là giá hiện tại kết hợp đầy đủ tất cả các thông tin
hiện có, cả công khai và cá nhân (còn gọi là thông tin bên trong). Sự khác biệt chính giữa
các giả thuyết bán hiệu quả mạnh mẽ và vững mạnh là, sau này, không ai có thể có hệ
thống tạo ra lợi nhuận ngay cả khi kinh doanh trên các thông tin không công khai được
biết đến vào thời điểm đó. Lý do thị trường hiệu quả dạng mạnh là thị trường chứng
khoán dự đoán, một cách không thiên vị, phát triển trong tương lai và do đó giá cổ phiếu
có thể có kết hợp tất cả các thông tin liên quan và đánh giá một cách khách quan và thông
tin nhiều hơn so với người trong cuộc.
 Tại sao cần có thị trường hiệu quả
[2]

Sự phân tích các hình thức hiệu quả của thị trường trên đây cho chúng ta thấy rằng,
trong thị trường hiệu quả mạnh không ai có thể lợi dụng ưu thế hơn về thông tin để chiến
thắng người khác và do giá cả phản ánh rất nhanh với mọi thông tin có liên quan nên

i
= A
i
+ B
i
I + C
i
(1.10)

Với R
i
là giá trị thị trường của chứng khoán i
A
i
là giá trị cổ phiếu i khi chỉ số thị trường (I) bằng 0.
B
i
là hệ số tương quan giữa thị trường và chứng khoán i, được xem là đại
diện cho phần rủi ro hệ thống tức rủi ro không thể đa dạng hóa.
I là chỉ số thị trường.
Ci là sai số, được xem là đại diện cho phần rủi ro có thể đa dạng hóa.
- 13 -

Dựa trên cơ sở của hai nghiên cứu trên, một số nghiên cứu tiếp theo về vấn đề đa dạng
hóa được thực hiện trên các thị trường chứng khoán khác nhau đã cho ta một số kết quả
như dưới đây:
- Nghiên cứu của John L. Evans và Stephen H. Archer với tựa đề là “Diversiíĩcation
And The Reduction Of Dispersion: An Empirical Analysis” trong đó hai ông nghiên cứu
về mối quan hệ giữa mức độ đa dạng hóa và độ lệch chuẩn của lợi nhuận; đại diện cho rủi
ro của danh mục trong đầu tư chứng khoán dựa trên mẫu 470 chứng khoán khác nhau của

danh mục từ 42-44% so với danh mục chỉ có một loại cổ phiếu
[19]
.
- Nghiên cứu của Phạm Đức An
[11]
về mức độ giảm thiểu rủi ro danh mục khi gia
tăng số lượng cổ phiếu trong danh mục. Nghiên cứu dựa trên mẫu 192 cổ phiếu trên
TTCKVN trong giai đoạn từ 1/1/2007 đến 31/03/2007. Kết luận cuối cùng được đưa ra là
với một danh mục đầu tư chỉ cần có từ 8 đến 16 chứng khoán, chúng ta có thể loại bỏ được
từ 80% đến 90% rủi ro phi hệ thống ra khỏi rủi ro tổng thể.
 Đa dạng hóa quá mức:
[4]

Mục đích chính của việc đa dạng hóa không phải là gia tăng lợi nhuận, mà mục đích chính
của nó là cố gắng giảm rủi ro trong đầu tư chứng khoán, và hạn chế những chi phí tăng
thêm do hệ quả của đa dạng hóa gây ra như chi phí giao dịch, tìm kiếm thông tin… và các
chi phí này bao giờ cũng phải thấp hơn lợi ích có được từ việc suy giảm rủi ro.
Kết quả của các nghiên cứu ở trên cho thấy: nếu từ 8 hay 16 tài sản khác nhau được chọn
chọ một danh mục thì hầu như đạt được lợi ích của việc hạ thấp tối đa rủi ro. Phân tán hơn
nữa các tài sản của danh mục có thể dẫn đến sự đa dạng hóa quá mức. Đa dạng hóa quá
mức thường dẫn đến các vấn đề về quản trị danh mục sau :
[4]
* Không có khả năng quản trị tốt danh mục : nếu danh mục bao gồm hàng tá tài
sản khác nhau thì người quản trị danh mục không thể đồng thời nắm bắt hết tình hình của
tất cả các tài sản đó.
* Mua phải những tài sản kém hiệu quả : việc tìm kiếm để mua quá nhiều tài sản
khác nhau sẽ dẫn đến việc mua phải những tài sản thiếu thông tin, do đó sẽ không mang
lại lợi nhuận tương xứng với rủi ro phải chịu.
* Chi phí tìm kiếm cao : Khi số lượng chứng khoán dự trù của 1 danh mục gia
tăng thì chi phí cần thiết để phân tích chứng khoán cũng tăng theo.

danh mục nhưng đồng thời cũng chỉ ra rằng phương pháp để đa dạng hoá danh mục một
cách hiệu quả. Mô hình danh mục của Markowitz
[13]
đã dựa trên một số giả định như sau:
 Nhà đầu tư xem mỗi sự lựa chọn đầu tư như một phân phối xác suất của tỷ suất sinh
lợi kỳ vọng.

Trích đoạn GIẢI PHÁP THỨ 4: Chuyển sang Quỹ đầu tư chứng khoán mở: 7 8- HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LÝ VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHÁC ĐỂ ỔN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status