2.Tác động của đồng EURO tới hệ thống thanh toán quốc tế trên thế giới và tại Việt Nam - Pdf 29

chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Lời mở đầu
Sự hợp tác và tham gia phân công lao động quốc tế tăng lên không ngừng không
những làm cho trao đổi hàng hoá trong nớc gia tăng mà còn làm cho sự trao đổi hàng
hoá và dịch vụ giữa các nớc phát triển. Các mối liên hệ kinh tế giữa các nớc ngày càng
phát triển và dần dần tạo thành một thị trờng thế giới thống nhất.
Trên cơ sở các mối quan hệ kinh tế giữa các nớc dẫn đến vấn đề xuất nhập khẩu
và hệ thống liên ngân hàng giữa các quốc gia đợc đẩy lên một tầm cao mới. Ngoại th-
ơng phát triển, lúc này thanh toán quốc tế rất cần thiết cho việc trao đổi và thanh toán
giữa các quốc gia, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đối ngoại và
ngoại thơng.
Hệ thống thanh toán ngày nay rất phát triển. Thiết nghĩ rằng, việc nghiên cứu vấn
đề này là rất cần thiết cho mỗi thành viên khi tham gia nghiên cứu kinh tế. Thời kỳ từ
1989 trở lại đây đã phản ánh rõ nét tính cấp thiết của thanh toán quốc tế. Mong rằng sự
tìm hiểu này sẽ tạo lập đợc một số thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu hệ thống
thanh toán quốc tế đi sâu sát hơn về tình hình quốc tế và Việt Nam trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại mà đặc biệt là trong ngoại thơng.
Qua thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng thơng mại Cổ phần Phơng Nam-
Hà Nội với sự hớng dẫn khoa học và có hệ thống của TS- Đào văn Hùng
Tôi đã chọn đề tài nghiên cứu về dịch vụ thanh toán quốc tế. Trong quá trình học và
nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu xót, Tôi rất mong đợc sự góp ý để có thể
hoàn thiện thêm kiến thức về vấn đề này. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ch ơng I : Các phơng thức thanh toán quốc tế
[1]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
I. Các phơng thức thanh toán quốc tế.
1.Khái niệm và các đặc trng về thanh toán quốc tế.
1.2Tính bức xứcvà cần thiết của hệ thống thanh toán quốc tế trong ngoại thơng.
1.3Các nhân tố ảnh hởng đến phơng thức thanh toán quốc tế trong ngoại thơng.
2. Các phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng trong ngoại thơng:
2.1 Hối phiếu.

2.3 Một số kiến nghị.
3. Sự phát triển thể thức th tín dụng trong thanh toán quốc tế (L/C) .
3.1 Một số vấn đề cần quan tâm khi sử dụng phơng thức thanh toán L/C.
3.2 Nghiệp vụ thanh toán chứng từ tín dụng.
II. Xu hớng phát triển hệ thống thanh toán quốc tế và các giải pháp để hoàn thiện các
phơng tiện thanh toán quốc tế trong thế giới hiện đại.
1.Xu hớng phát triển của phơng tiện thanh toán quốc tế trong thế giới hiện đại.
1.1 Tiền mặt.
1.2 Thanh toán không dùng tiền mặt.
1.3 Các chính sách cần thiết để phát triển các phơng tiện thanh toán quốc tế.
2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế để hội nhập và phát triển
3. Một số ý kiến cần quan tâm trong thanh toán quốc tế.
3.1 Thành lập Ngân hàng chuyên doanh phục vụ xuất nhập khẩu.
3.2 Thực hiện u đãi tín dụng cho ngoại thơng.
III. Tình hình hoạt động các nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại NHTMCP Phơng Nam.
1. Chính sách tín dụng cho vay xuất nhập khẩu của Ngân hàng.
2. Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTMCP- Phơng Nam.
Ch ơng III:
[3]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Một số giải pháp và kiến nghị dể phát triển hệ thống thanh
toán quốc tế thông qua các phơng thức thanh toán quốc tế
hiện nay.
I. Định hớng phát triển hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của NHTMCP- Phơng
Nam.
II. Giải pháp và kiến nghị.
Kết luận
[4]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Chơng I: Các phơng thức thanh toán quốc tế

Giữa các quốc gia, ngoại tệ là tài sản dự trữ dùng để đối thoại với nớc ngoài. Cho
nên việc lu chuyển ra vào của loại tiền tài sản này đợc chính phủ theo dõi. Quá trình
theo dõi nói rtên làm cho việc buôn bán với nớc ngoài đợc thể hiện trên sổ sách quốc
gia. Loại sổ sách mà quốc gia dùng để thể hiện các luồng thanh toán và trả nợ giữa ng-
ời trong nớc và ngoài nớc đợc gọi là cán cân thanh toán.
Các nhân tố đợc phản ánh trên cán cân thanh toán đồng thời cho ta thấy sự ảnh h-
ởng và sự tác động đến sự biến động của TTQT.
Tài khoản vãng lai.
Tài khoản vốn.
Tài khoản dự trữ chính thức.
- Tài khoản vãng lai:bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá dịch vụ.
- Tài khoản vốn: bao gồm mua, bán các tài sản nh cổphần, trái phiếu, tài khoản ngân
hàng, bất động sản và doanh nghiệp.
- Tài khoản dự trữ chính thức: bao gồm mua bán tài sản dự trữ quốc gia, ngoại tệ, vàng
và quyền rút vốn đặc biệt (SDRs).
Thơng mại quốc tế là sự xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình nh dầu mỏ, quần áo,
xe hơi... đều phản ánh hoạt động thanh toán thông qua các phơng tiện thanh toán quốc
tế. Dịch vụ cũng thuộc nhóm tài khoản vãng lai, bao gồm các khoản phải thanh toán và
các khoản đợc thanh toán về cố vấn, luật pháp, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát
minh và tài sản tri thức, tiền đóng bảo hiểm, phí vận chuyển, chi tiêu du lịch. Các
khoản thơng mại mang hình thái dịch vụ này thờng đợc gọi là thơng mại vô hình. Đồng
thời, yếu tố thu nhập cũng bao quát những khoản thanh toán và khoản đợc trả từ tiền
lãi, cổ tức đến tất cả những thu nhập khác từ đầu t ở nớc ngoài.
Tài khoản vốn gồm 3 nhóm: đầu t trực tiếp, đầu t chứng khoán và vốn khác.
[6]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Cán cân vốn đo lờng chênh lệchgiữa bán tài sản cho ngời nớc ngoài và mua tài sản từ
nớc ngoài. Không giống nh mua bán hàng hoá và dịch vụ, mua bán tài sản tài chính
ảnh hởng đến những khoản thanh toán và nhận đợc trong tơng lai do đầu cơ về vốn.
Tài sản dự trữ chính thức đó là những khoản mà một quốc gia phải chi trả để

hoặc đến một ngày có thể xác định trong tơng lai phải trả một số tiền nhất định cho
một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngời khác hoặc trả cho ngời cầm
phiếu.
Qua khái niệm cho thấy, hối phiếu có ba đặc điểm quan trọng:
-Tính trừu tợng của hối phiếu : Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ tín
dụng, tức là nguyên nhân sinh ra hối phiếu mà chỉ ghi số tiền phải trả với nội dung liên
quan tới việc trả tiền. Do đó nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tợng.
-Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu : Ngời trả tiền hối phiếu phải trả tiền theo đúng
nội dung ghi trên hối phiếu.
-Tính lu thông của hối phiếu : hối phiếu có thể đợc chuyển nhợng một hay nhiều lần
trong thời hạn của nó.
b- Điều kiện thành lập hối phiếu :
-Về mặt hình thức quy định:
+ Hối phiếu làm thành văn bản (bắt buộc).
+Hình mẫu hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của hối phiếu .
+Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu là ngôn ngữ viết hoặc in sẵn, đánh máy bằng một thứ
tiếng nhất định và thống nhất.
+Hối phiếu lập thành một hay nhiều bản, mỗi bản đều đánh số thứ tự, các bản đều
có giá trị nh nhau. Bản nào đến trớc thì thanh toán trớc, bản nào đến sau thì vô giá trị.
-Về nội dung:
+ Tiêu đề của hối phiếu: Hối phiếu.
+ Địa đIểm ký phát hối phiếu: địa điểm ký phát hoặc địa chỉ ngời ký.
[8]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
+ Ngày tháng ký phát: xác định thời gian trả tiền của hối phiếu.
2.2s éc (Cheque)
a. Khái niệm chung.
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng
trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc trả cho ngời cầm séc
một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.

d. Sơ đồ l u thông séc:
Lu thông séc qua một ngân hàng (NH)
(1): giao hàng.
(2): Phát hành séc thanh toán.
(3): Mang séc đến ngân hàng lĩnh tiền.
(4):Báo có cho ngời hởng lợi Séc.
(5):Quyết toán giữa NH với ngời mua.
- Lu thông Séc qua 02 NH
(1): Giao hàng.
[10]
NGÂN Hàng
ngời bán ngời mua
nh Bên bán
ngời mua
nh Bên mua
ngời bán
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
(2):Phát hành Séc thanh toán.
(3): Nhờ NH thu hộ tiền ghi trên Séc.
(4): Thu tiền.
(5): NH trả tiền cho ngời hởng Séc.
(6): Quyết toán giữa NH với ngời mua.
e. Các loại Séc:
- Séc tên là loại Séc ghi rõ tên ngời hởng lợi (không thể chuyển nhợng).
- Séc vô danh là loại Séc không ghi tên ngời hởng lợi (Séc có thể chuyển nhợng).
- Séc gạch chéo (Crossed cheque) là loại Séc trên mặt trớc của nó có hai gạch chéo
song song với nhau. Séc gạch chéo không thể dùng dể rút tiền mặt, thờng dùng để
chuyển khoản qua NH. Có hai loại Séc gạch chéo:
+ Séc gạch chéo thờng (Cheque crossed generaly) gạch chéo không tin tức là giữa hai
gạch song song không ghi tên NH lĩnh hộ tiền.

Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và
nghĩa vụ của đôi bên thì phải đề ra để giải quyết và thực đợc quy định lại thành những
điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế. Cácđiều kiện đó là:
- Điều kiện về tiền tệ.
- Điều kiện về địa điểm.
- Điều kiện về thời gian.
- Điều kiện về phơng thức thanh toán.
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT.
Những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định
[12]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
thơng mại, các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nớc, của các hợp đồng mua bán ngoại
thơng ký kết giữa ngời mua và ngời bán.
Trong nghiệp vụ mua bán với các nớc, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ các điều
kiện thanh toán quốc tế để có thể vận dụng một cách tốt nhất trong việc ký kết và mua
bán ngoại thơng nhằm phục tùng các yêu cầu chính sách đối ngoại và đặt các yêu cầu
cụ thể sau:
Khi xuất khẩu:
- Bảo đảm chắc chắn thu đợc đúng, đủ, kịp thời tiền hàng, thu về càng nhanh càng
tốt.
- Bảo đảm giữ vững giá trị thực tế của ssó thu nhập ngoại tệ khi có những biến
động tiền tệ xảy ra.
- Góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, củng cố và mở rộng thị trờng, phát triển thêm thị
trờng mới.
Khi nhập khẩu:
- Bảo đảm chắc chắn nhập đợc hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng thời hạn
- Trong các điều kiện không thay đổi thì trả tiền càng chậm càng tốt.
- Góp phần vào việc nhập khẩu của ta theo đúng yêu cầu phát triển của nền kinh tế
quốc dân một cách thuận lợi.
3.1 Điều kiện tiền tệ.

tiền, nếu tỷ giá thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng phải đợc điều
chỉnh một cách tơng ứng.
-Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán là một đồng tiền(thờng là đồng tiền
tơng đối ổn định) và thanh toán bằng đồng tiền khác. Khi trả tiền căn cứ vào tỷ giá giữa
[14]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
đồng tiền tính toánvà đồng tiền thanh toán để tính ra số tiền phải trả là bao nhiêu. Đây là
cách dùng trong thanh toán quốc tế hiện nay.
c. Điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ:
-Trong điều kiện hiện nay, khi mà hàm lợng vàng của tiền tệ không còn ý nghĩa
thiết thực đối với việc xác định tỷ giá hốiđoái, hệ thống tỷ giá cố định dới mọi hình
thức đã bị tan vỡ, tỷ giá hoạt động dữ dội và thả nổi tự do, sức mua của tiền tệ nhiều n-
ớc giảm sút nghiên trọng thì việc áp dụng các điều kiện đảm bảo hối đoái nói trên là
không còn ý nghĩa thiết thực nữa.
Để khắc phục tình hình trên, ngời ta dựa vào ngoại tệ của nhiều nớc để đảm bảo
giá trị thực tế của các khoản thu nhập bằng ngoại tệ trên hợp đồng. Cách đảm bảo đó
gọi là đảm bảo hối đoái theo rổ ngoại tệ đợc chọn.
d. Điều kiện đảm bảo căn cứ vào tiền tệ quốc tế: SDR ECU (UERO)
Tổng giá trịgiá hợp đồng đợc tính toán và thanh toán bằng một ngoại tệ nào đó,
đồng thời chọn SDR (hoặc UERO) làm tiền tệ đảm bảo đồng tiền của hợp đồng.
e. Điều kiện đảm bảo căn cứ vào biến động của giá cả:
Số tiền phải thanh toán căn cứ vào tìnhhình biền động của chế độ giá cả mà thay
đổi một cách tơng ứng. Tuy nhiên, trong Ngoại thơng thờng ít dùng cách này bởi vì chỉ
số giá không phản ánh đầy đủ và sự biến động tiền tệ, bởi vì có nhiều yếu tố tác động
đến biến động giá cả, trong đó nhân tố tiền tệ chỉ là một
Số tiền phải trả că cứ vào tình hình biến động giá cả hàng đó trên thị trờng hay giá
thành sản xuất loại hàng đó.
3.2 Điều kiện địa điểm thanh toán.
Trong thanh toán giữa các nớc, địa điểm thanh toán có thể ở nớc nhập khẩu, hoặc
ở nớc xuất khẩu, nớc thứ ba. Nhng thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự

ngoài vào trong nớc làm tăng thu ngoại hối và hạn chế nhập khẩu hàng hoá, đầu t ra n-
[16]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
ớc ngoài nhằm giảm nhu cầu ngoại hối, do đó đã góp phần điều chỉnh sự thiếu hụt của
cán cân thanh toán, Việc điều chỉnh cán cân thanh toán thờng xảy ra khi cán cân thanh
toán bị thiếu hụt hoặc d thừa. Tuy nhiên trên thực tế, ngời ta chỉ điều chỉnh cán cân
thanh toán khi nó bị thiếu hụt mà thôi. Chính vì vậy, khi phá giá hoặc giảm giá tiền tệ
đồng nghĩa với nhu cầu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng nhanh đến khả năng TTQT
tăng toạ điều kiện để điều chỉnh cán cân thanh toán cân bằng.
4.2 Vai trò của Ngân hàng trong thanh toán quốc tế.
Trớc hết, thông qua nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp với các đại lý NH ở nớc ngoài
để cho vay ngoại tệ nhằm bổ sung vào lợng ngoại hối cung cấp cho thị trờng. Trớc thời
kỳ chủ nghĩa t bản lũng đoạn, việc vay nợ các ngân hàng cần cân bằng cán cân thanh
toán chỉ diễn ra trong phạm vi nhỏ giữa NH nớc này với nớc kia. Trong giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa, với sự lũng đoạn trong phạm vi quốc tế, một nớc nào đó cần tín dụng
để cứu nguy cán cân TTQT của mình có thể sử dụng thẻ tín dụng của nhiều NH khác
hoặc của các tổ chức tiền tệ quốc tế trên cơ sở ký kết các hiệp định giữa họ.
Sau nữa, NHTW áp dụng các chính sách tiền tệ và tín dụng để thu hút vốn ngắn
hạn của nớc ngoài chạy vào nớc mình để tăng số thu nhập trong cán cân thanh toán, do
đó làm giảm bớt mức thiếu hụt của cán cân này. Chính sách chiết khấu thờng đợc sử
dụng nhiều nhất.
Cuối cùng, việc sử dụng hai cách trên của NH vẫn cha giải quyết hết tình trạng
thiếu hụt của cán cân TTQT thì các nớc phải xuất vàng để trả nợ. Cần phải phân biệt
việc xuất vàng để cân bằng cán cân TTQT thiếu hụt với việc xuất vàng với t cách là
hàng hoá thông thờng trong quan hệ mua bán.
Ngoài ra việc áp dụng tất cả các biện pháp trên mà không giải quyết đợc tình
trạng thiếu hụt cán cân TTQT thì phải dùng biện pháp phá sản tức là tuyên bố vỡ nợ,
đình chỉ trả nợ nớc ngoài.
[17]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c

Về hoạt động kinh tế đối ngoại của các Ngân hàng thpng mại Việt Nam hơn 10
năm đổi mới, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, trong đó có kinh tế đối
ngoại, hoạt động kinh tế đối ngoại của các Ngân hàng thơng mại dần dần có những
khởi sắc. Cũng nh các hoạt động tiền tệ Ngân hàng trong nớc, chuyển từ cơ chế độc
quyền của Ngân hàng nhà nớc sang cơ chế thị trờng, đa dạng hoá các loại hình tổ chức
kinh doanh tiền tệ- tín dung-ngoại hối, trong đó vai trò chủ đạo và chủ lực vẫn thuộc
các tổ chức tín dụng nhà nớc, hoạt động kinh doanh đối ngoại của các Ngân hàng th-
ơng mại Việt Nam từng bớc xác lập vị thế trên thơng trờng. Trong giai đoạn đầu đổi
mới (1989-1995) với chính sách cấm vận của Mỹ đối với nớc ta là thời kỳ khó khăn lớn
nhất trong hoạt động đối ngoại của nghành Ngân hàng nói chung và hoạt động đối
[19]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
ngoại của các Ngân hàng thơng mại nói riêng, sự cấm vận về tiền tệ, tín dụng TTQT
liên qquan đến đồng Đôla Mỹ là rõ nhất.
Ngoài ra, hậu qủa nợ nần nớc ngoài của thời kỳ tập trung bao cấp để lại cha xử lý
thoả đáng trong quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nớc, uy tín quốc tế của nghành Ngân
hàng, đặc biệt là đối với Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam (Vietcombank) bị giảm sút
nghiêm trọng.
Nhng nhờ bám sát đờng lối đổi mới trong quan hệ đối ngoại nói chung và quan hệ
kinh tế đối ngoaị nói riêng của Đảng và Chính phủ; đặc biệt là sự thành tựu về kinh tế
của đất nớc đem lại (lạm phát bị đẩy lùi; đồng Việt Nam dần dần ổn định, Việt Nam là
nớc xuất khẩu gạo thứ ba trên thế giới...), cộng với sự quết tâm không ngừng đổi mới
hoạt động của Ngân hàng nớc ta, nên hoạt động kinh doanh đối ngoại của các Ngân
hàng thơng mại đặc biệt là Vietcombank dần có chỗ đứng trên thơng trờng bắt đầu
mang lại hiệu quả.
Hoạt động kinh doanh đối ngoại không còn là độc quyền của Nhà nớc do
Vietcombank đảm trách nh thời kỳ bao cấp, mà bây giờ Vietcombank trở thành một
Ngân hàng thơng mại thực thụ của Nhà nớc. Vietcombank là một Ngân hàng quốc
doanh chủ đạo và chủ lực của nớc ta trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối. Cùng với đó,
một số Ngân hàng thơng mại cổ phần và quốc doanh mới cũng ra đời và đã từng bớc

Ngân hàng thơng mại có nhiều thuận lợi hơn trớc. Từ đó đến nay, số lợng các Ngân
hàng thơng mại đợc phép kinh doanh trên thị trờng tiền tệ quốc tế, đợc mở rộng về số l-
ợng và đa dạng về các loại hình Ngân hàng thơng mại; quốc doanh, cổ phần, liên doanh
và chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài; đều có đủ mặt tham gia. Ngoài những mặt đợc
nh trên đã đề cập, sự đông đảo và đa dạng các tổ chức Ngân hàng thơng mại Việt Nam
trên thơng trờng cũng đã và đang phát sinh các khiếm khuyết tồn tại cần khắc phục.
Những vấn đề sau đây cần đợc quan tâm lu ý hơn:
a- Việc thiết lập đại lý với các Ngân hàng nớc ngoài là không thể thiếu đối với bất
kỳ Ngân hàng thơng mại nớc nào, khi đợc phép thực hiện các dịch vụ TTQT và các
hoạt động kinh doanh trên thị trờng tiền tệ quôcs tế. Nhng có tình trạng đặt quan hệ đại
[21]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
lý dàn đều, số lợng quá yêu cầu cần thiết; thiếu sự chỉ đạo chung của Ngân hàng Nhà
nớc về chính sách quan hệ Ngân hàng đại lý; và giữa các Ngân hàng thơng mại nớc ta,
thiếu hẳn sự phối hợp với nhau để trao đổi thông tin kịp thời trong đánh giá tín nhiệm
Ngân hàng đại lý, nhằm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra, đồng thời tạo sự tự tin
cho mỗi Ngân hàng đại lý trong kinh doanh đối ngoại.
b-Thực trạng nêu trên đã phát sinh ra vấn đề thứ hai mà d luận quan tâm, đó là
việc toàn nghành Ngân hàng điều hành tác nghiệp vốn ngoại tệ thuộc nguồn lu động
của Nhà nớc trong thanh toán vãng lai với nớc ngoài ra sao để đảm bảo nguồn vốn và
sinh lời. Ngoại tệ gửi ở nớc ngoài đến mức nào là đợc; còn bao nhiêu thì đa về đầu t
trong nớc, dù cho là vay ngắn hạn hay trung hạn hoặc đến vài ba năm cũng tốt. Vì sao
có vốn gửi nớc ngoài, lại còn bảo lãnh nhập hàng trả chậm ngắn hạn, chịu phí và lãi
xuất cao hơn lãi tiền gửi ngoại tệ ta thu của nớc ngoài? Đó là cha kể, có tờ báo đa tin,
có một số Ngân hàng thơng mạiViệt Nam tìm vay của Ngân hàng nớc ngoài để cho vay
lại khách hàng trong nớc, trong khi các Ngân hàng thơng mại khác có hàng trăm triệu
đô la Mỹ đang gửi ở nớc ngoài. Ngay trong Tạp chí Ngân hàng (số 10-5/1999 trang 16)
có tác giả cũng đã đề cập: Hiện tợng gửi ngoại tệ ở nớc ngoài cũng là một vấn đề cần
xem xét. Theo Ngân hàng Nhà nớc, hiện tại chỉ riêng 4 Ngân hàng thơng mại quốc
doanh đã có số tiền gửi ngoại tệ ở nớc ngoài lên tới 4-5 tỷ đô la Mỹ (USD) trong khi đó

đầu, mà phải nhằm vào mục tiêu lớn hơn là đảm bảo an toàn tài sản vốn ngoại tệ của
quốc gia, góp phần thúc đẩy quan hệ kinh doanh đối ngoại của nhà nớc ta với chất lợng
hiệu quả kinh tế xã hội, đặc biệt là các hoạt động xuất khẩu.
Mặt khác, tiềm lực tài chính của các Ngân hàng thơng mại nớc ta, kể cả các Ngân
hàng thơng mại quốc doanh còn rất nhỏ bé so với các nớc phát triển, thậm chí là so với
các nớc đang phát triển. Do đó, khuynh hớng chung là nên khuyến khích mở rộng các
loại hình kinh doanh dịch vụ; còn các hoạt động kinh doanh ngoại hối trên thơng trờng
theo phơng châm là hết sức thận trọng, không thực hiện các giải pháp kinh doanh theo
ý đồ đầu cơ phiêu lu .
[23]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Trên thơng trờng quốc tế , các Ngân hàng thơng mại Việt Nam phải đề cao phơng
thức hợp tác, liên kết, lấy lợi ích quốc gia làm đầu để chi phối quá trình tổ chức và điều
hành kinh doanh tác nghiệp ở từng Ngân hàng riêng lẻ. Từng Ngân hàng thơng mại
phải hoạt động kinh doanh trên thị trờng tiền tệ trong nớc làm nền tảng, đảm bảo phát
triển bền vững, tạo dựng đợc vị thế và tín nhiệm trên thị trờng nội địa, làm phát triển
kinh doanh đối ngoại...
Để thực hiện các định hớng đã nêu trên, giải pháp triển khai trong thời gian tới
cần:

-Ngân hàng Nhà nớc không nên mở rộng thêm diện các Ngân hàng thơng mại đợc
phép kinh doanh trên thị trờng tiền tệ quốc tế nữa, cần tổng kết lại việc tổ chức kinh
doanh đối ngoại của từng Ngân hàng thơng mại giai đoạn từ 1989-1999. Cụ thể hoá
chính xác, đầy đủ hơn những cái đợc và cha đợc ở từng Ngân hàng; phân tích rút
kinh nghiệm, nguyên nhân chủ quan, khách quan, giải pháp thực hiện phát triển.
- Triển khai chặt chẽ quy chế quản lý ngoại tệ thuộc tất cả các nguồn dự trữ
của nớc ta thờng xuyên gửi ở nớc ngoài; đặt biệt là nguồn ngoại tệ dự trữ tác nghiệp
của các Ngân hàng thơng mại đợc phép.
- Trong điều kiện nớc ta còn duy trì cơ chế đa sở hữu ngoại tệ đối với ng-
ời c trú; nền kinh tế- xã hội còn tình trạng Đô la hoá nặng nề và cơ chế cho vay, tiền

uy tín và độ tin cậy để thu hút nguồn ngoại tệ. Nh vậy là các Ngân hàng thơng mại đã
trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy hệ thống thanh toán quốc tế phát triển thông qua giao
dịch quốc tế và vấn đề thanh toán trong xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ. TTQT cũng
tác động đến các hoạt động kinh doanh đối ngoại ; tạo ra việc chu chuyển vốn nhanh
chóng, lu thông ngoại tệ dễ dàng làm cho sự giao dịch đối ngoại tăng lên, là điều kiện
tốt cho phát triển cả hai mặt về thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại.
2. Thực trạng thanh toán quốc tế của Ngân hàng thơng mại Việt nam.
Hoạt động kinh tế quốc tế nói chung, hoạt động ngoại thơng nói riêng ngày càng
có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc. Chỉ có thông qua
hoạt động kinh tế quốc tế, chúng ta mới thu đợc nguồn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc
[25]

Trích đoạn Chủ động tìm bạn hàng Hoạt động Marketing một cách có hiệu quả Thành lập ngân hàng chi nhánh xuất nhập khẩu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status