Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài Sản - Pdf 29

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đờng lối chính sách của Đảng đòi hỏi ngân hàng No & PTNT là một
trong sáu ngân hàng thơng mại nhà nớc đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống
ngân hàng điều này đặt yêu cầu bức bách cho việc cơ cấu lại ngân hàng No &
PTNT Việt Nam nói chung và ngân hàng No & PTNT Nam Định nói riêng
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi khối lợng vốn lớn.
Nâng cao về vốn cho công nghiệp hoá đòi hỏi ngân hàng có tiềm lực tài
chính mạnh mẽ trong việc huy động vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu
quả với quy mô ngày càng lớn
Quá trình hội nhập vào thị trờng tài chính quốc tế và tự do hoá tài chính
làm cho môi trờng tài chính trở lên khốc liệt và rủi ro hơn đặt yêu cầu yêu
cầu bức bách cơ cấu lại ngân hàng nói chung một cách toàn diện mạnh mẽ và
cơ cấu lại Tài Sản có nói riêng
Xu hớng phát triển của khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là công nghệ tin
học trong lĩnh vực ngân hàng đang đặt yêu cầu cơ cấu lại ngân hàng làm cơ
sở để áp dụng kỹ thuật mới, nghiên cứu chất lợng dịch vụ ngân hàng
Tiến trình hội nhập (hoạt động thơng mại Việt Mỹ, hoạt động AFTA
tham gia WTO), sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngân hàng No & PTNT nói chung
và ngân hàng No&PTNT Nam Định nói riêng. Nhng đồng thời ngân hàng phải
đối mặt với nhiều thách thức. Để phát huy u thế để vợt qua khó khăn thử thách
trong tiến trình toàn cầu hoá và với mục tiêu phát triển là ngân hàng hàng đầu
của Việt Nam, ngân hàng No & PTNT Việt Nam đã xây dựng và đang tích cực
triển khai Đề án Tái cơ cấu ngân hàng trong giai đoạn 2001- 2010. Qua 4 năm
đã có những kết quả bớc đầu về đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, từng bớc
tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Tuy
nhiên vẫn còn một số mặt tồn tại về cơ cấu nợ xấu, thiết lập mạng lới thông tin
quản lý cha đồng bộ, sản phẩm ngân hàng độc canh tín dụng Đặc biệt
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
1

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Chơng 1
những vấn đề cơ bản về quản trị tài
sản có của Ngân hàng thơng mại.
1.1. khái quát về tài sản có
1.1.1. Khái niệm tài sản có của ngân hàng thơng mại
Hoạt động chính của NHTM là kinh doanh quyền sở hữu tiền tệ cho nên khi
hoạt động kinh doanh thì quyền sử dụng và quyền sở hữu tiền tệ luôn tách rời
nhau, điều này đòi hỏi Ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ quá trình cung ứng
tiền cho nền kinh tế thông qua khách hàng của mình. Đó chính là việc sử dụng
vốn- tài sản có của NHTM
TS của NH là toàn bộ những thứ có giá trị mà NH hiện có quyền sở hữu
hoặc có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt một cách hợp pháp. Đó chính
là kết quả của các hoạt động trong các thời kỳ trớc đó và có khả năng mang
lại lợi tức cho NH.
TS có là một khái niệm kinh tế- kế toán. Các nhà nghiên cứu và quản lý
định nghĩa : TS có của NH là giá trị tiền tệ của các TS mà NH hiện có, đang
sử dụng vào các mục đích khác nhau tính đến một thời điểm nhất định.
Trong quá trình kinh doanh của NH, ở một thời điểm nhất định (cuối
tháng, cuối quý, cuối năm) căn cứ vào số dự trên các tài khoản, ngời ta lập
các bảng tổng kết tài sản. Trong bảng tổng kết TS một bên phản ảnh nợ và
vốn tự có, một bên phản ảnh TS có thực hiện những khoản mà nền kinh tế nợ
NH. Bảng này phản ánh kết quả giá trị tiền tệ của toàn bộ TS và nguồn hình
thành chúng đợc biểu hiện theo phơng trình sau:
Tổng tài sản có = Tổng các khoản nợ + Vốn chủ sở hữu
Do vậy, TS Có là một bộ phận rất quan trọng của NHTM xuyên suốt
hoạt động NH, ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh và độ an toàn trong toàn
hệ thống NH
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
3

Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
4
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Cho vay dài hạn: thời gian từ 60 tháng trở lên loại này thờng phục
vụ cho vốn cố định, thời gian thu hồi vốn chậm theo dự án và tiến độ công trình
b) Căn cứ theo thành phần kinh tế:
Cho vay quốc doanh: cho vay các DNNN và các DN có
vốn góp của nhà nớc
Cho vay ngoài quốc doanh: cho vay DN t nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần DN liên doanh liên kết
c) Căn cứ theo sự đảm bảo :
Cho vay không đảm bảo (tín chấp): loại cho vay không có TS cầm
cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba. NH cho vay chỉ dựa vào uy tín của
chính bản thân khách hàng.
Cho vay có đảm bảo: khoản cho vay đợc khách hàng dùng TS thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba để đảm bảo
1.1.2.3. Khoản mục đầu t
Khoản mục đầu t của NH là khoản mục mà NH sử dụng để tiến hành đầu t
trên thị trờng vốn dới hình thức mua bán các chứng khoán là các giấy tờ có giá
nhằm mục tiêu thanh khoản và đa dạng hoá TS, tìm kiếm lợi nhuận, phân tán rủi
ro. Khoản mục đầu t bao gồm chứng khoán thanh khoản và chứng khoán đầu t:
Chứng khoán thanh khoản: an toàn, dễ bán, ít giảm giá tỷ lệ sinh lời thấp
chủ yếu chứng khoán của Chính phủ do kho bạc nhà nớc phát hành, chứng
khoán thanh khoản đợc giữ nh một tấm đệm cho ngân quỹ khi cần có thể
chi trả cho ngân quỹ
Chứng khoán đầu t: gồm vốn góp liên doanh liên kết với công ty bằng các
cam kết tài trợ vốn hoặc việc trực tiếp trở thành thành viên góp vốn của công ty.
Đây là chứng khoán thanh khoản mức độ rủi ro cao và có tỷ lệ sinh lời cao
1.1.2.4. Khoản mục TS Có khác
TS Có khác là giá trị còn lại đợc điều chỉnh theo khấu hao của toà nhà và

Những mục tiêu này trực tiếp chi phối hầu hết quá trình ra quyết định
của các nhà quản trị NH vì việc đạt đợc đồng thời cả ba mục tiêu trên. Chung
quy lại chính là duy trì và tăng TS ròng của NH.
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
6
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Hớng tới những mục tiêu cơ bản đó, những nhiệm vụ cơ bản của
những nhà quản trị NH bao gồm:
Một là: Hoạch định các danh mục tài sản sao cho tối u hoá các mục
tiêu cơ bản của NH, rủi ro và khả năng thanh toán.
Hai là: Thực hiện kế hoạch đề ra, sao cho thích hợp với điều kiện môi
trờng kinh doanh.
Ba là: Kiểm tra đánh giá việc thực hiện dựa trên đờng lối và các tiêu
chuẩn mục tiêu.
Nội dung cơ bản trong các nhiệm vụ của các nhà quản trị NH ở đây là
phân tích, lựa chọn và ra các quyết định về quy mô, cơ cấu TS có của NH.
1.2.2. Nội dung quản trị tài sản có
1.2.2.1. Quản trị kết cấu tài sản có
Quản trị kết cấu TS có là việc NH tổ chức quản lý danh mục TS Có,
điều chỉnh phân bổ từng tỷ trọng trong DM sao cho đáp ứng đợc nhu cầu về
tính thanh khoản, khả năng sinh lời và an toàn.
Các KM trong tổng TS Có với bất kỳ sự thay đổi nào về quy mô tỷ
trọng đều ảnh hởng đến khả năng thanh toán, mức độ an toàn. Nếu NH có kết
cấu TS có tối u thì sẽ không chỉ tối đa hoá đợc lợi nhuận mà còn giảm thiểu
đợc rủi ro trong sử dụng vốn của mình. Muốn có cơ cấu TS Có hiệu quả phải
xem xét các yếu tố tác động đến từng nội dung của nó
Khả năng tạo ra thu nhập của các KM nh thế nào, những TS mà
tạo ra khả năng sinh lời thấp chỉ nên nắm giữ với lợng cần thiết để duy trì hoạt
động
Mức độ rủi ro trong đó đặc biệt quan tâm đến rủi ro thanh

Số tiền DTBB kỳ duy trì = * tỷ lệ DTBB
Trong đó :
Số d TGBQ ngày Tổng số d TKTG các ngày trong kỳ xác định
=
của kỳ xác định Số ngày trong kỳ xác định
Kỳ duy trì DTBB là khoản thời gian tính bằng số ngày trong mỗi kỳ
phải duy trì DTBB
Kỳ xác định là khoảng thời gian của kỳ DT ngay trớc kỳ duy trì DTBB
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
8
Số d TGBQ ngày của kỳ
xác định
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Nhiệm vụ của nhà quản trị ở đây là phải kiểm tra, đánh giá thờng
xuyên và định kỳ về tình hình đáp ứng yêu cầu DTBB của NH trên thực tế và
chỉ ra những điều chỉnh cần thực hiện, đảm bảo rằng số d tài khoản DT trong
kỳ duy trì DTBB không thấp hơn số tiền DTBB trong kỳ.
Nếu d thừa DT, NHTM đợc hởng một mức lãi suất (thờng bằng với lãi
suất tiền gửi không kỳ hạn) trên số tiến dự trữ vợt mức.
Nếu thiếu hụt DT, NHTM vay qua đêm hoặc vài ngày trên thị trờng tiền
tệ, qua nghiệp vụ chiết khấu của NHNN, nếu không khắc phục đợc tình trạng thì
NH phải chịu mức phạt với một mức lãi suất phạt theo số thiếu hụt DT
b) Quản trị thanh khoản:
Dới tác động của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ làm cho dòng
tiền luôn chuyển mạnh mẽ đảm bảo lợng tiền gửi với mục đích thanh toán dễ
dàng di chuyển và nhạy cảm với lãi suất. Cho nên tạo điều kiện cho một ngân
hàng tìm kiếm đợc các nguồn tiền. Ngoài ra công nghệ còn gia tăng cạnh tranh
giữa các NH trong hệ thống, các thể chế tài chính. Chính vì lý do đó NH luôn
tìm kiếm cho mình một cơ hội đầu t từ các ngành lĩnh vực, các vùng miền...Mặt
khác giảm thiểu rủi ro thông qua đa dạng hoá danh mục đầu t, đa dạng khách

+ Chiến lợc quản trị thanh khoản dựa vào TS
Chiến lợc này kêu gọi NH tích luỹ bằng cách nắm giữ các TS thanh
khoản, chú ý là tiền mặt và các chứng khoán dễ bán. Khi nhu cầu thanh khoản
xuất hiện, NH sẽ bán một số TS cho tới khi toàn bộ yêu cầu đợc đáp ứng
Có hai cách tiếp cận:
- Dựa vào thuyết cho vay thơng mại: hạn chế cho vay hoặc cho
vay ngắn hạn
- Tiếp cận thị trờng tiền tệ: NH nắm giữ công cụ thị trờng tiền tệ
nh trái phiếu kho bạc, khối lợng và kỳ hạn của các công cụ này nên t-
ơng ứng với khối lợng và kỳ hạn tơng ứng của nhu cầu dự kiến. NH có
thể bán trái phiếu kho bạc trên thị trờng thứ cấp
Quản trị thanh khoản từ phía TS bao gồm:
- Duy trì ngân quỹ với quy mô và cấu trúc phù hợp
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
10
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
- Phân tích tính thanh khoản của TS thông qua khả năng chuyển
đổi TS thành ngân quỹ
- Lựa chọn danh mục TS phù hợp với điều kiện cụ thể của NH
nhằm đảm bảo thanh khoản thông qua các tỷ lệ thanh khoản thích hợp
hoặc dự đoán nhu cầu sắp tới
- Điều chỉnh thanh khoản của TS bằng cách thay đổi cấu trúc TS
hoặc tạo thị trờng cho TS nhằm thay đổi tính thanh khoản TS
- Xác định cung về thanh khoản phù hợp với nhu cầu thanh
khoản.
- Để đáp ứng kịp thời và hiệu quả nhu cầu của khách hàng. NH
cần duy trì TS thanh khoản một cách kịp thời, bởi TS càng thanh
khoản thì tỷ lệ sinh lời càng thấp. Tính thanh khoản của TS thay đổi
thờng xuyên khi thị trờng bất động sản, thị trờng tiền tệ đang sôi động
thì TS đó có tính lỏng cao hoặc khi NHTW nới lỏng chính sách tiền tệ

khoản. Sự cân bằng nhắc này phải dựa trên phân tích định lợng cung cầu
thanh khoản
+ Chiến lợc thanh khoản dựa vào các khoản mục nợ
Với sự phát triển công cụ nợ, NH có thể phát triển việc hoạt động để
đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Phơng pháp này tạo cung thanh khoản từ phía
nguồn vốn (chiến lợc quản trị thanh khoản từ bên ngoài), bao gồm:
o Phân tích các nhân tố ảnh hởng chi phí và thời gian hoạt
động
o Lựa chọn cung thanh khoản từ phía bên nguồn vốn thông
qua việc phân tích thời gian và chi phí để mở rộng nguồn
o Nghiên cứu các công cụ nợ mới nhằm tiết kiệm thời gian và
chi phí
o So sánh chi phí nắm giữ TS thanh khoản và hoạt động
mới
Nhìn chung các NH đều hoạch định chính sách huy động và sử dụng
sao cho các dòng tiền đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu t dự kiến, đồng thời
duy trì thanh khoản ở mức cần thiết. Nỗi lo của các nhà làm chính sách là sự
không phù hợp về thời hạn và quy mô của dòng tiền vào với nhu cầu sử dụng
của NH. Việc chuyển hoá kỳ hạn của các dòng tiền vào ra, tức là sự không phù
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
12
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
hợp về kỳ hạn giữa ngời gửi tiền với kỳ hạn của ngời vay tiền là nội dung quan
trọng hoạt động NHTM.
Các biện pháp đáp ứng nhu cầu thanh khoản từ phía nguồn phụ thuộc
rất nhiều sự phát triển của thị trờng nguồn. Hàng loạt các nhân tố: từ chính
sách tiền tệ quốc gia của NHTW đến sự phát triển và cạnh tranh của các NH
với trung gian tài chính khác trong xu thế hội nhập. . .sẽ tác động đến khả
năng mở rộng nguồn cũng nh hoạnh định chiến lợc huy động vốn của NH
+ Chiến lợc quản trị thanh khoản kết hợp

cho khách hàng. Chính sách cho vay có thể định lợng các mục tiêu về mức
tăng trởng tín dụng, thu nợ: đảm bảo an toàn quỹ tiền gửi và nghiên cứu khả
năng sinh lời, thúc đẩy sự phát triển ổn định trong hệ thống NH
a) Các yếu tố hình thành chính sách tín dụng :
Giới hạn về địa lý: địa phơng cha đa dạng ngành nghề kinh doanh đòi
hỏi nhân viên tín dung phải am hiểu thị trờng để đa ra đặc thù và hạn chế
trong mục tiêu cho vay
Tập trung tín dụng: đa dạng hoá danh mục cho vay nhằm tối đa hoá
lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro bằng cách hạn chế cho vay mức tối đa đối
với một khách hàng
b) Thiết lập quy trình quản trị danh mục cho vay:
Bớc 1 : thiết lập mối quan hệ với khách hàng
Bớc 2 : Khách hàng tiếp cận NH và làm thủ tục vay vốn bao gồm:
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: giấy đề nghị cấp tín dụng, chứng minh năng
lực pháp lý cuả khách hàng, khả năng hấp thụ và khả năng hoàn trả vốn tín
dụng, tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng hoặc điều kiện cấp tín dụng.
Công việc của nhân viên tín dụng phải tiếp xúc khách hàng và hớng dẫn
hoàn chỉnh hồ sơ. Nên phổ biến chính sách tín dụng và thủ tục vay vốn cho
khách hàng hoặc quảng bá sản phẩm trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
Bớc 3: phân tích tín dụng
Phản ánh khả năng tài chính và phi tài chính của khách hàng điều kiện để
hoàn trả vốn cho NH với mục tiêu tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro
cho NH và tiên lợng khả năng kiểm soát cuả NH
Bớc 4: Quyết định tín dụng và giải ngân.
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
14
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Đây là khâu quyết định tín dụng không những ảnh hởng đến tiến trình
hoạt động của NH mà còn ảnh hởng đến cả uy tín ngân hàng.
Giải ngân đảm bảo vận động tín dụng gắn liền với vận động hàng hoá dới

toán ngắn hạn, chỉ số vay vốn Nh ng đảm bảo thiết lập mối quan hệ tốt và
bền lâu với khách hàng. Trong hoạt động kinh doanh của NH khách hàng vừa
là ngời cung cấp vốn cho hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là ngời sử
dụng vốn nên ngân hàng thiết lập chiến lợc khách hàng rất quan trọng nắm
vững thông tin liên quan đến khách hàng, chính sách chăm sóc khách hàng.
- Chính sách quy mô và giới hạn cho vay: NH cam kết tài trợ cho
khách hàng một khoản tiền hoặc hạn mức nhất định, lợng tài trợ đợc chia
nhỏ trong các khoảng thời gian và dới hình thức khác nhau. NH căn cứ vào
nhu cầu vay vốn của khách hàng, mức vốn tự có, giá trị tài sản đảm bảo,
khả năng nguồn vốn của ngân hàng, khả năng hoàn trả của khách hàng.
Tuy nhiên ngân hàng có thể tài trợ tối đa bằng nhu cầu của khách hàng và
phù hợp với các điều kiện dựa trên tính toán của ngân hàng về rủi ro và
sinh lời.
- Lãi suất và phí suất cho vay: NH có mức lãi suất cho vay khác
nhau tuỳ theo loại tiền, kỳ hạn và đối tợng vay. Dựa trên lãi suất cơ bản ngân
hàng xây dựng và công bố lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
Lãi suất cơ bản = Lãi suất huy động và chi trả bình quân
+ các khoản chi khác các khoản thu từ lãi TG và chứng khoán
các khoản thu khác + rủi ro tín dụng + Thuế + Lợi nhuận
Để có đợc một cam kết cho vay có thể khách hàng phải trả cho NH
một khoản phí đợc tính trên tỷ lệ phần trăm hạn mức cam kết có thể là bảo
lãnh, phí cam kết, phí quản lý . Nó đ ợc xác định chủ yếu dựa vào rủi ro
trong bảo lãnh, trên chi phí huy động vốn, phí cam kết tài trợ hoặc các chi
phí khác.
- Thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ
Thời hạn cho vay đợc tính từ lúc khoản tiền giải ngân cho đến khi
khách hàng hoàn tất hết vốn và lãi theo hợp đồng cam kết
Kỳ hạn nợ là khoảng thời gian giữa hai lần trả nợ liên tiếp
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
16

bên phải có quyền hạn và trách nhiệm từ đó tăng chất lợng tín dụng
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
17
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Thứ t: Chất lợng TS thế chấp, cầm cố các món vay, đây chỉ là nguồn trả
nợ thứ hai nếu nh khách hàng không có khả năng trả đủ và đúng hạn khoản
tín dụng, là sợi dây gắn kết ý thức của khách hàng phải có trách nhiệm trả nợ
NH
Đánh giá chất lợng tín dụng qua một số chỉ tiêu: NQH/ tổng d nợ;
NQH/ TổngTS; NQH/ Vốn tự có; D nợ cho vay một khách hàng/ Vốn tự có
1.2.2.4. Quản trị danh mục đầu t
Chức năng cơ bản của hệ thống NH ngày nay là cung cấp các dịch vụ
tài chính mà thị trờng có nhu cầu. Một trong những dịch vụ quan trọng nhất là
cho vay, nhng khoản cho vay này tạo ra công ăn việc làm cho hàng ngàn ngời.
Tuy nhiên, NH không sử dụng toàn bộ vốn huy động để cho vay, một mặt hầu
hết các khoản vay này có tính thanh khoản thấp. NH không thể bán chúng trên
thị trờng tài chính một cách dễ dàng để đáp ứng nhu cầu TM. Mặt khác những
khoản cho vay thuộc nhóm TS có mức độ rủi ro cao nhất và tất cả thu nhập đều
từ cho vay đều chịu thuế.
Những lý do trên các NH đã phân chia danh mục TS có của mình vào
một loại hình TS có sinh lời khác đó là đầu t chứng khoán.
a) Những yếu tố ảnh hởng đến quyết định lựa chọn chứng khoản đầu
t
Tỷ lệ lợi nhuận mong đợi: các nhà quản trị xác định tỷ lệ lợi nhuận hợp
lý đem lại từ mỗi loại chứng khoán. Đối với hầu hết các hoạt động đầu t, các
nhà quản lý phải tính tỷ lệ thu nhập đáo hạn YTM (nắm giữ chứng khoán khi
đến hạn), hoặc tỷ lệ thu nhập nắm giữ HPY (bán chứng khoán khi cha đến
hạn)
Rủi ro lãi suất: những thay đổi trong lãi suất gây ra rủi ro trong hoạt
động đầu t của NH. Lãi suất trên thị trờng làm tăng giá, giảm giá chứng

năm tới ngày đến hạn, NH sẽ sử dụng số vốn thu đợc từ các chứng khoán đến
hạn để đầu t vào các chứng khoán đến sau N năm.
Chiến lợc kỳ hạn ngắn: là chiến lợc NH chỉ tập trung vào các chứng
khoán ngắn hạn, chiến lợc này nhấn mạnh việc sử dụng vốn đầu t cho mục
đích thanh khoản cao hơn là cho mục đích tạo thu nhập.
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
19
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Chiến lợc kỳ hạn dài: chiến lợc này các nhà quản trị NH chỉ tập trung
vào những chứng khoán dài hạn, nhằm mục đích thu nhập
Chiến lợc tỷ lệ lợi nhuận mong đợi: thay đổi cấu trúc của KM đầu t
khi triển vọng về lãi suất thay đổi
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng quản trị TS có
Để đánh giá đợc hiệu quả quản trị TS có, công tác không chỉ dừng lại
ở mặt lý luận, mà chính hiệu quả nằm ngay trong hành động cụ thể. Điều đó
thể hiện qua nghiệp vụ NH sử dụng báo cáo tài chính bảng cân đối kế toán-
Báo cáo thu nhập để đánh giá
1.2.3.1. Chất lợng tín dụng
- Đứng trên góc độ kinh tế: chất lợng tín dụng của các khoản mục là
tấm gơng phản chiếu tốc độ phát triển của nền kinh tế. Nếu chất lợng tín dụng
kém có nghĩa là nền sản xuất và tiêu dùng đang trong tình trạng bế tắc không
luân chuyển đợc, TD không có khả năng hoàn trả đúng hạn, sẽ tác động tới
hành vi lừa đảo phát sinh. Với chức năng thực hiện là trung tâm thanh toán,
trung tâm tiền mặt bị rối loạn không kiểm soát đợc và lạm phát rất dễ xảy ra
Một đất nớc có nền kinh tế phát triển, đồng nghĩa với sự ổn định về chính
trị xã hội. Do đó điều hành NH phải đánh giá xát sao tới các khoản mục TD và
phục vụ chính sách tăng trởng kinh tế cuả chính phủ và của địa phơng, xem nó có
tác động tới tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu nghành
- Góc độ NH: khi phân tích và đánh giá chất lợng tín dụng, công việc
đầu tiên của các NH là phân tích phân loại nợ. Có ba tính chất để phân loại nợ:

hồi không có giá trị và không có lý do biện luận nào tiếp tục là TS của NH. Mặc
dầu xếp vào loại này không có nghĩa là khoản nợ này thờng quá hạn > 360 ngày
loại trừ những khoản nợ có đủ thế chấp và đang xử lý theo pháp luật, hoặc cỡng
chế theo cam kết. Khoản nợ này không nên trì hoãn việc xoá sổ mà phải xử lý
ngay khi phát hiện
Từ nhóm 3 đến nhóm 5 đợc xem là NQH, trong đó nợ kém tiêu chuẩn,
nợ có nghi ngờ là loại có khả năng thu hồi, còn nợ mất trắng là nợ không có
khả năng thu hồi
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
21
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Để đánh giá chất lợng tín dụng, các nhà quản trị phân tích thông qua
các chỉ số tài chính chủ yếu sau:
D nợ cho vay
+) Chỉ số 1 ( H1) =
Nguồn vốn huy động
Chỉ số này so sánh giữa khả năng cho vay của NH với khả năng huy
động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của đồng vốn huy động. Chỉ số này
càng lớn chứng tỏ vốn tồn đọng càng ít nhng rủi ro tín dụng càng lớn
NQH
+) Chỉ số 2 (H2) =
Tổng d nợ
Chỉ số này phản ánh chất lợng tín dụng, nếu chỉ số này < 3% thì NH
đó đợc đánh giá có nghiệp vụ tín dụng tốt, cho vay có chất lợng cao
NQH quá cao không chỉ báo động sự phát sinh những khoản phải thanh
lý lớn trong tơng lai mà còn thể hiện sự giảm sút thu nhập hiện tại do các
khoản nay không đem lại thu nhập hoặc có lợi nhuận ít không đáng kể
Nh vậy mặc dù NQH là khả năng, là mầm mống của rủi ro cho vay song
cha phải tất cả thiệt hại mà NH phải gánh chịu. Trong thực tế một số khoản
NQH (nợ kém tiêu chuẩn, nợ có nghi ngờ) vẫn có khả năng thu hồi đợc bằng

NH càng lớn, phản ánh quản trị TS có tốt
Lợi nhuận sau thuế
+) ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu sinh ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của đồng vốn
chủ sở hữu cao, đáp ứng lợi nhuận mong đợi của các cổ đông của NH, thể
hiện thu nhập của các cổ đông nhận đợc từ việc đầu t vào NH
Tóm lại, chỉ tiêu đánh giá hiệu quản trị TS có phải đợc xem xét, phân
tích cả hai mặt định tính và định lợng kể cả lợi nhuận thuần tuý, lợi ích xã
hội cả trong hệ thống quan điểm của NH, DN và nền kinh tế. Đồng thời căn
cứ vào từng trờng hợp cụ thể để u tiên chỉ tiêu nào, lĩnh vực nào
1.3. quản trị tài sản có trong mối quan hệ
Sự bất ổn định trong lãi suất thị trờng cùng với rủi ro ngày càng lớn
trong hoạt động kinh doanh NH cuối cùng đã tạo nên một phơng pháp
quản lý NH mới đó là chiến lợc quản trị hỗn hợp. Đây là chiến lợc sử dụng
phổ biến nhất hiện nay. Chiến lợc quản trị hỗn hợp và sự kết hợp dung hoà
giữa chiến lợc tài sản có và chiến lợc quản lý tài sản nợ NH cần chú trọng
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
23
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
kiểm soát quy mô cấu trúc của tài sản và nguồn vốn nhằm tối đa hoá lợi
nhuận giảm thiểu chi phí trong hoạt động NH.
1.3.1. Quản trị thời lợng TS nợ & TS có
Nếu giữa tài sản có và tài sản nợ có sự chênh lệch về thời gian thì sẽ có
nguy cơ xảy ra rủi ro khi lãi suất biến đổi. Nếu thời hạn của tài sản có lớn
hơn thời hạn tài sản nợ thì NH gặp rủi ro khi lãi suất tăng và ngợc lại. Cốt lõi
của vấn đề chính là tính đợc thời hạn tài sản và nợ một cách chính xác, các
nhà quản lý đã đa ra mô hình về thời lợng để giải quyết vấn đề này:
Bớc 1: Thời lợng của từng tài sản và từng khoản mục nợ theo công thức sau:

x DF
t


=
N
t
PV
1

t

Trong đó: CF
t
là luồng nhận đợc tại thời điểm cuối kỳ t
N là kỳ thứ cuối cùng
DF
t
là nhân tố triết khấu đợc tính = 1/ ( 1+ R)
t

R là lãi suất thị trờng hiện hành.
PV
t
là giá trị hiện tại của luồng tiền cuối kỳ t (PV
t
= CF
t
x DF
t

Trong đó:
D
A,
D
L
là thời lợng của toàn bộ tài sản có, thời lợng của nợ
X
iA
là tỷ trọng của từng KM tài sản có trong tổng tài sản
X
iL
là tỷ trọng của từng loại KH nợ
D
iA
,D
iL
lần lợt là thời lợng của tài sản thứ i, nợ thứ i trong tổng tài sản
Bớc 3: Xác định về thời lợng của tài sản và nợ:
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
24
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
E = A - L = - (D
A
D
L
x K) x A x R/(1+R) (1)
Trong đó: K = L/A là tỷ lệ vốn huy động trên tổng tài sản có của NH
E: sự thay đổi vốn tự có
Từ phơng trình (1) ta rút ra kết luận sau:
Chênh lệch về thời lợng giữa TS có và nợ đợc điều chỉnh bằng tỷ lệ

Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
25

Trích đoạn Định hớng hoạt động của NHNo & PTNT Nam Định giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản có tại NHNo & PTNT tỉnh nam định Hoàn thiện chính sách khách hàng Xây dựng chính sách tín dụng có hiệu quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status