Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài sản có - Pdf 10

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đờng lối chính sách của Đảng đòi hỏi ngân hàng No & PTNT là một
trong sáu ngân hàng thơng mại nhà nớc đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống
ngân hàng điều này đặt yêu cầu bức bách cho việc cơ cấu lại ngân hàng No &
PTNT Việt Nam nói chung và ngân hàng No & PTNT Nam Định nói riêng
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi khối lợng vốn lớn.
Nâng cao về vốn cho công nghiệp hoá đòi hỏi ngân hàng có tiềm lực tài
chính mạnh mẽ trong việc huy động vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu
quả với quy mô ngày càng lớn
Quá trình hội nhập vào thị trờng tài chính quốc tế và tự do hoá tài chính
làm cho môi trờng tài chính trở lên khốc liệt và rủi ro hơn đặt yêu cầu yêu
cầu bức bách cơ cấu lại ngân hàng nói chung một cách toàn diện mạnh mẽ và
cơ cấu lại Tài Sản có nói riêng
Xu hớng phát triển của khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là công nghệ tin
học trong lĩnh vực ngân hàng đang đặt yêu cầu cơ cấu lại ngân hàng làm cơ
sở để áp dụng kỹ thuật mới, nghiên cứu chất lợng dịch vụ ngân hàng
Tiến trình hội nhập (hoạt động thơng mại Việt Mỹ, hoạt động AFTA
tham gia WTO), sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngân hàng No & PTNT nói chung
và ngân hàng No&PTNT Nam Định nói riêng. Nhng đồng thời ngân hàng phải
đối mặt với nhiều thách thức. Để phát huy u thế để vợt qua khó khăn thử thách
trong tiến trình toàn cầu hoá và với mục tiêu phát triển là ngân hàng hàng đầu
của Việt Nam, ngân hàng No & PTNT Việt Nam đã xây dựng và đang tích cực
triển khai Đề án Tái cơ cấu ngân hàng trong giai đoạn 2001- 2010. Qua 4 năm
đã có những kết quả bớc đầu về đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, từng bớc
tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Tuy
nhiên vẫn còn một số mặt tồn tại về cơ cấu nợ xấu, thiết lập mạng lới thông tin
quản lý cha đồng bộ, sản phẩm ngân hàng độc canh tín dụng Đặc biệt
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định

những vấn đề cơ bản về quản trị tài
sản có của Ngân hàng thơng mại.
1.1. khái quát về tài sản có
1.1.1. Khái niệm tài sản có của ngân hàng thơng mại
Hoạt động chính của NHTM là kinh doanh quyền sở hữu tiền tệ cho nên khi
hoạt động kinh doanh thì quyền sử dụng và quyền sở hữu tiền tệ luôn tách rời
nhau, điều này đòi hỏi Ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ quá trình cung ứng
tiền cho nền kinh tế thông qua khách hàng của mình. Đó chính là việc sử dụng
vốn- tài sản có của NHTM
TS của NH là toàn bộ những thứ có giá trị mà NH hiện có quyền sở hữu
hoặc có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt một cách hợp pháp. Đó chính
là kết quả của các hoạt động trong các thời kỳ trớc đó và có khả năng mang
lại lợi tức cho NH.
TS có là một khái niệm kinh tế- kế toán. Các nhà nghiên cứu và quản lý
định nghĩa : TS có của NH là giá trị tiền tệ của các TS mà NH hiện có, đang
sử dụng vào các mục đích khác nhau tính đến một thời điểm nhất định.
Trong quá trình kinh doanh của NH, ở một thời điểm nhất định (cuối
tháng, cuối quý, cuối năm) căn cứ vào số dự trên các tài khoản, ngời ta lập
các bảng tổng kết tài sản. Trong bảng tổng kết TS một bên phản ảnh nợ và
vốn tự có, một bên phản ảnh TS có thực hiện những khoản mà nền kinh tế nợ
NH. Bảng này phản ánh kết quả giá trị tiền tệ của toàn bộ TS và nguồn hình
thành chúng đợc biểu hiện theo phơng trình sau:
Tổng tài sản có = Tổng các khoản nợ + Vốn chủ sở hữu
Do vậy, TS Có là một bộ phận rất quan trọng của NHTM xuyên suốt
hoạt động NH, ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh và độ an toàn trong toàn
hệ thống NH
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
TS Có của NHTM là bức tranh phản ảnh hiệu qủa toàn bộ hoạt động nền
kinh tế đất nớc, cho nên TS có tính lỏng, rất nhạy cảm chịu sự tác động của

vốn cố định, thời gian thu hồi vốn chậm theo dự án và tiến độ công trình
b) Căn cứ theo thành phần kinh tế:
Cho vay quốc doanh: cho vay các DNNN và các DN có vốn
góp của nhà nớc
Cho vay ngoài quốc doanh: cho vay DN t nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần DN liên doanh liên kết
c) Căn cứ theo sự đảm bảo :
Cho vay không đảm bảo (tín chấp): loại cho vay không có TS cầm cố, thế
chấp hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba. NH cho vay chỉ dựa vào uy tín của
chính bản thân khách hàng.
Cho vay có đảm bảo: khoản cho vay đợc khách hàng dùng TS thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba để đảm bảo
1.1.2.3. Khoản mục đầu t
Khoản mục đầu t của NH là khoản mục mà NH sử dụng để tiến hành đầu t
trên thị trờng vốn dới hình thức mua bán các chứng khoán là các giấy tờ có giá
nhằm mục tiêu thanh khoản và đa dạng hoá TS, tìm kiếm lợi nhuận, phân tán rủi
ro. Khoản mục đầu t bao gồm chứng khoán thanh khoản và chứng khoán đầu t:
Chứng khoán thanh khoản: an toàn, dễ bán, ít giảm giá tỷ lệ sinh lời thấp
chủ yếu chứng khoán của Chính phủ do kho bạc nhà nớc phát hành, chứng
khoán thanh khoản đợc giữ nh một tấm đệm cho ngân quỹ khi cần có thể
chi trả cho ngân quỹ
Chứng khoán đầu t: gồm vốn góp liên doanh liên kết với công ty bằng các
cam kết tài trợ vốn hoặc việc trực tiếp trở thành thành viên góp vốn của công ty.
Đây là chứng khoán thanh khoản mức độ rủi ro cao và có tỷ lệ sinh lời cao
1.1.2.4. Khoản mục TS Có khác
TS Có khác là giá trị còn lại đợc điều chỉnh theo khấu hao của toà nhà và
thiết bị và các TS Có khác phải thu từ trích lập dự phòng rủi ro vào kinh
doanh và cho thuê, TG tại trung tâm điều hành. TS có này đợc sắp xếp vào TS
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định

Hớng tới những mục tiêu cơ bản đó, những nhiệm vụ cơ bản của
những nhà quản trị NH bao gồm:
Một là: Hoạch định các danh mục tài sản sao cho tối u hoá các mục
tiêu cơ bản của NH, rủi ro và khả năng thanh toán.
Hai là: Thực hiện kế hoạch đề ra, sao cho thích hợp với điều kiện môi
trờng kinh doanh.
Ba là: Kiểm tra đánh giá việc thực hiện dựa trên đờng lối và các tiêu
chuẩn mục tiêu.
Nội dung cơ bản trong các nhiệm vụ của các nhà quản trị NH ở đây là
phân tích, lựa chọn và ra các quyết định về quy mô, cơ cấu TS có của NH.
1.2.2. Nội dung quản trị tài sản có
1.2.2.1. Quản trị kết cấu tài sản có
Quản trị kết cấu TS có là việc NH tổ chức quản lý danh mục TS Có,
điều chỉnh phân bổ từng tỷ trọng trong DM sao cho đáp ứng đợc nhu cầu về
tính thanh khoản, khả năng sinh lời và an toàn.
Các KM trong tổng TS Có với bất kỳ sự thay đổi nào về quy mô tỷ
trọng đều ảnh hởng đến khả năng thanh toán, mức độ an toàn. Nếu NH có kết
cấu TS có tối u thì sẽ không chỉ tối đa hoá đợc lợi nhuận mà còn giảm thiểu
đợc rủi ro trong sử dụng vốn của mình. Muốn có cơ cấu TS Có hiệu quả phải
xem xét các yếu tố tác động đến từng nội dung của nó
Khả năng tạo ra thu nhập của các KM nh thế nào, những TS mà tạo ra
khả năng sinh lời thấp chỉ nên nắm giữ với lợng cần thiết để duy trì hoạt
động
Mức độ rủi ro trong đó đặc biệt quan tâm đến rủi ro thanh khoản với
nguy cơ thờng xuyên có thể đẩy NH đến phá sản hay phá sát nhập vào
NH khác. Vì vậy luôn cân nhắc giữa chi phí dự trữ thanh khoản với chi
phí rủi ro thanh khoản. Khi các nhà quản trị dự đoán rủi ro thanh
khoản cao thì có thể tăng việc nắm giữ TS có tính lỏng cao và ngợc lại
Môi trờng hoạt động kinh doanh: mật độ dân số, trình độ dân trí, đối
thủ cạnh tranh . . . Từ đó quyết định đến KM trong tổng TS sao cho

phải duy trì DTBB
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Số d TGBQ ngày của kỳ
xác định
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Kỳ xác định là khoảng thời gian của kỳ DT ngay trớc kỳ duy trì DTBB
Nhiệm vụ của nhà quản trị ở đây là phải kiểm tra, đánh giá thờng
xuyên và định kỳ về tình hình đáp ứng yêu cầu DTBB của NH trên thực tế và
chỉ ra những điều chỉnh cần thực hiện, đảm bảo rằng số d tài khoản DT trong
kỳ duy trì DTBB không thấp hơn số tiền DTBB trong kỳ.
Nếu d thừa DT, NHTM đợc hởng một mức lãi suất (thờng bằng với lãi
suất tiền gửi không kỳ hạn) trên số tiến dự trữ vợt mức.
Nếu thiếu hụt DT, NHTM vay qua đêm hoặc vài ngày trên thị trờng tiền
tệ, qua nghiệp vụ chiết khấu của NHNN, nếu không khắc phục đợc tình trạng thì
NH phải chịu mức phạt với một mức lãi suất phạt theo số thiếu hụt DT
b) Quản trị thanh khoản:
Dới tác động của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ làm cho dòng
tiền luôn chuyển mạnh mẽ đảm bảo lợng tiền gửi với mục đích thanh toán dễ
dàng di chuyển và nhạy cảm với lãi suất. Cho nên tạo điều kiện cho một ngân
hàng tìm kiếm đợc các nguồn tiền. Ngoài ra công nghệ còn gia tăng cạnh tranh
giữa các NH trong hệ thống, các thể chế tài chính. Chính vì lý do đó NH luôn
tìm kiếm cho mình một cơ hội đầu t từ các ngành lĩnh vực, các vùng miền...Mặt
khác giảm thiểu rủi ro thông qua đa dạng hoá danh mục đầu t, đa dạng khách
hàng và thị trờng khi có sự biến động lớn trên thị trờng khu vực và thế giới.
Những nhân tố đó NH phải định hớng tìm ra đợc mục tiêu trong công
tác quản trị:
- Đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời và chi phí thấp
- Dự đoán nguy cơ rủi ro thanh khoản và tổn thất có thể xảy ra
Khi NH không dự trữ đủ tiền để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của
khách hàng thì nguy cơ rủi ro thanh khoản có thể xảy ra

nên tơng ứng với khối lợng và kỳ hạn tơng ứng của nhu cầu dự
kiến. NH có thể bán trái phiếu kho bạc trên thị trờng thứ cấp
Quản trị thanh khoản từ phía TS bao gồm:
- Duy trì ngân quỹ với quy mô và cấu trúc phù hợp
- Phân tích tính thanh khoản của TS thông qua khả năng chuyển
đổi TS thành ngân quỹ
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
- Lựa chọn danh mục TS phù hợp với điều kiện cụ thể của NH
nhằm đảm bảo thanh khoản thông qua các tỷ lệ thanh khoản
thích hợp hoặc dự đoán nhu cầu sắp tới
- Điều chỉnh thanh khoản của TS bằng cách thay đổi cấu trúc TS
hoặc tạo thị trờng cho TS nhằm thay đổi tính thanh khoản TS
- Xác định cung về thanh khoản phù hợp với nhu cầu thanh
khoản.
- Để đáp ứng kịp thời và hiệu quả nhu cầu của khách hàng. NH
cần duy trì TS thanh khoản một cách kịp thời, bởi TS càng thanh
khoản thì tỷ lệ sinh lời càng thấp. Tính thanh khoản của TS thay
đổi thờng xuyên khi thị trờng bất động sản, thị trờng tiền tệ
đang sôi động thì TS đó có tính lỏng cao hoặc khi NHTW nới
lỏng chính sách tiền tệ thì trái phiếu dễ đợc chiết khấu và ngợc
lại.
- Với các chi nhánh tại các vùng hoặc các quốc gia khác nhau
tính thanh khoản cũng khác nhau. Do vậy NH phải thờng xuyên
phân tích và định lợng tính thanh khoản là cần thiết cho mỗi TS
thông qua các tỷ lệ thanh khoản :
Dự trữ sơ cấp Dự trữ sơ cấp + Dự trữ thứ cấp
;
Tổng tài sản Tổng tài sản
Ngân quỹ + chứng khoán thanh khoản Dự trữ sơ cấp

o So sánh chi phí nắm giữ TS thanh khoản và hoạt động mới
Nhìn chung các NH đều hoạch định chính sách huy động và sử dụng
sao cho các dòng tiền đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu t dự kiến, đồng thời
duy trì thanh khoản ở mức cần thiết. Nỗi lo của các nhà làm chính sách là sự
không phù hợp về thời hạn và quy mô của dòng tiền vào với nhu cầu sử dụng
của NH. Việc chuyển hoá kỳ hạn của các dòng tiền vào ra, tức là sự không phù
hợp về kỳ hạn giữa ngời gửi tiền với kỳ hạn của ngời vay tiền là nội dung quan
trọng hoạt động NHTM.
Các biện pháp đáp ứng nhu cầu thanh khoản từ phía nguồn phụ thuộc
rất nhiều sự phát triển của thị trờng nguồn. Hàng loạt các nhân tố: từ chính
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
sách tiền tệ quốc gia của NHTW đến sự phát triển và cạnh tranh của các NH
với trung gian tài chính khác trong xu thế hội nhập. . .sẽ tác động đến khả
năng mở rộng nguồn cũng nh hoạnh định chiến lợc huy động vốn của NH
+ Chiến lợc quản trị thanh khoản kết hợp
Trong DT thanh khoản NHTM phụ thuộc vào vay thanh khoản và mức
chi phí đáng kể cho nên quản trị chiến lợc kết hợp giữa TS và nợ (DT TS và
phần còn lại đợc khai thác từ khoản mục nợ).
Các nhà quản trị NH tính toán khe hở thanh khoản trong kỳ tới dựa
vào dòng tiền vào, ra
Dòng tiền vào: Tiền gửi của khách hàng nạp vào thanh toán chuyển
khoản, các khoản tín dụng đợc hoàn trả, bán TS, vay từ thị trờng tiền tệ
Dòng tiền ra: thanh toán chuyển khoản đến NH khác theo từng lần
hoặc thanh toán kết số d trong thanh toán bù trừ, cấp tín dụng cho khách
hàng theo hợp đồng đã thoả thuận, thanh toán lãi, thuế, bảo hiểm, cổ tức ..
Khe hở thanh khoản (chiến lợc giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra) có thể
tính đợc ngày, tuần, tháng, năm. Các dự tính này đợc xây dựng trên phân tích các
nhân tố ảnh hởng tính thời vụ, chu kỳ ngân quỹ, tâm lý của khách hàng.
Nếu dòng tiền vào dự tính lớn hơn dòng tiền ra dự tính thì ngân quỹ

dụng, tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng hoặc điều kiện cấp tín dụng.
Công việc của nhân viên tín dụng phải tiếp xúc khách hàng và hớng dẫn
hoàn chỉnh hồ sơ. Nên phổ biến chính sách tín dụng và thủ tục vay vốn cho
khách hàng hoặc quảng bá sản phẩm trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
Bớc 3: phân tích tín dụng
Phản ánh khả năng tài chính và phi tài chính của khách hàng điều kiện để
hoàn trả vốn cho NH với mục tiêu tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro
cho NH và tiên lợng khả năng kiểm soát cuả NH
Bớc 4: Quyết định tín dụng và giải ngân.
Đây là khâu quyết định tín dụng không những ảnh hởng đến tiến trình
hoạt động của NH mà còn ảnh hởng đến cả uy tín ngân hàng.
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Giải ngân đảm bảo vận động tín dụng gắn liền với vận động hàng hoá dới
ba hình thức: Trả thẳng cho đơn vị bán hoặc đơn vị nhận thầu, chuyển thẳng
vào tài khoản của khách hàng vay, chuyển tiền mặt.
Bớc 5: Giám sát sử dụng tiền vay, thanh lý hợp đồng:
Giám sát mục đích của khách hàng, phát hiện vi phạm để kịp thời điều
chỉnh, điều tra bảo đảm tiền vay, phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ,
viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Thu nợ: Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn trả cho ngân hàng
theo thoả thuận đã cam kết khi khách hàng hoàn trả đủ ngân hàng phải giải
chấp tài sản thế chấp, giải toả tài sản thế chấp và lập biên bản giao tài sản,
giấy tờ cho khách hàng.
Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng: NH đánh giá chất lợng tín
dụng, phân hạng rủi ro để có hớng xử lý kịp thời thông qua việc đánh giá
lại năng lực của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh, thẩm định khả
năng trả nợ của khách hàng về những biến động về nguồn trả nợ dới
những tác động của những thay đổi chính sách tiền tệ, kiểm tra giám sát
quy trình tín dụng của nhân viên NH

hàng biết.
Lãi suất cơ bản = Lãi suất huy động và chi trả bình quân
+ các khoản chi khác các khoản thu từ lãi TG và chứng khoán
các khoản thu khác + rủi ro tín dụng + Thuế + Lợi nhuận
Để có đợc một cam kết cho vay có thể khách hàng phải trả cho NH
một khoản phí đợc tính trên tỷ lệ phần trăm hạn mức cam kết có thể là bảo
lãnh, phí cam kết, phí quản lý . Nó đ ợc xác định chủ yếu dựa vào rủi ro
trong bảo lãnh, trên chi phí huy động vốn, phí cam kết tài trợ hoặc các chi
phí khác.
- Thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ
Thời hạn cho vay đợc tính từ lúc khoản tiền giải ngân cho đến khi
khách hàng hoàn tất hết vốn và lãi theo hợp đồng cam kết
Kỳ hạn nợ là khoảng thời gian giữa hai lần trả nợ liên tiếp
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
NH cần quân tâm đến thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ vì liên quan trực
tiếp đến rủi ro trong kinh doanh và chu kỳ ngân quỹ của khách hàng trong
việc trả nợ NH
- Điều kiện giải ngân và điều kiện thanh toán
NH có thể giải ngân một hoặc nhiều lần tuỳ theo đối tợng, để tiền tài trợ
đúng mục đích, NH thờng gắn liền với lợng chứng từ hàng nhập, hết số d
Điều kiện thanh toán: thanh toán gốc và lãi. NH có thể yêu cầu
khách hàng thanh toán cả gốc và lãi khi đến hạn thờng áp dụng cho vay
ngắn hạn, các khoản vay trung dài hạn thờng đợc phân kỳ hạn trả nợ vào
đầu năm cuối năm hoặc hàng tháng
- Chính sách đối với các khoản nợ có vấn đề
Các khoản nợ có vấn đề bao gồm các khoản nợ xấu và các TS đáng
ngờ khác. Chính sách đối với các TS có vấn đề gồm quyết định mức độ rủi
ro có thể chấp nhận đợc, các yếu tố cấu thành các khoản tín dụng có vần
đề, các mức độ xấu của khoản nợ, trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh

thị trờng tài chính một cách dễ dàng để đáp ứng nhu cầu TM. Mặt khác những
khoản cho vay thuộc nhóm TS có mức độ rủi ro cao nhất và tất cả thu nhập đều
từ cho vay đều chịu thuế.
Những lý do trên các NH đã phân chia danh mục TS có của mình vào
một loại hình TS có sinh lời khác đó là đầu t chứng khoán.
a) Những yếu tố ảnh hởng đến quyết định lựa chọn chứng khoản đầu t
Tỷ lệ lợi nhuận mong đợi: các nhà quản trị xác định tỷ lệ lợi nhuận hợp
lý đem lại từ mỗi loại chứng khoán. Đối với hầu hết các hoạt động đầu t, các
nhà quản lý phải tính tỷ lệ thu nhập đáo hạn YTM (nắm giữ chứng khoán khi
đến hạn), hoặc tỷ lệ thu nhập nắm giữ HPY (bán chứng khoán khi cha đến
hạn)
Rủi ro lãi suất: những thay đổi trong lãi suất gây ra rủi ro trong hoạt
động đầu t của NH. Lãi suất trên thị trờng làm tăng giá, giảm giá chứng
khoán đang lu hành. Nếu NH cần vốn phải bán chứng khoán đi nh vậy sẽ gây
ra tổn thất về vốn và thu nhập .
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Rủi ro tín dụng: là rủi ro về việc phát hành chứng khoán không thể
thanh toán đợc vốn và lãi. Những chứng khoán thờng mang rủi ro tín dụng
cao NH sẽ tính toán rất kỹ để quyết định có nên đầu t hay không
Rủi ro kinh doanh: NH có quy mô lớn hay nhỏ đều phải chịu tác động
của môi trờng kinh doanh, phải đối mặt với rủi ro về hoạt động kinh tế trong
thị trờng của NH. Sự thu hẹp phạm vi kinh doanh, tăng số lợng phá sản doanh
nghiệp. Nó sẽ tác động đến danh mục cho vay cuả NH, từ đó tác động đến
quy mô của hoạt động đầu t chứng khoán
Rủi ro thanh khoản: nhu cầu thanh khoản của NH xuất hiện bất cứ lúc
nào. Vì vậy chứng khoán là đối tợng thứ hai sau khoản mục ngân quỹ đợc
NH sử dụng. Chính vì vậy nhà quản lý phải đối mặt với sự đánh đổi giữa khả
năng sinh lợi và tính thanh khoản.
Rủi ro lạm phát: Lạm phát làm cho sức mua của dòng tiền cho vay

tấm gơng phản chiếu tốc độ phát triển của nền kinh tế. Nếu chất lợng tín dụng
kém có nghĩa là nền sản xuất và tiêu dùng đang trong tình trạng bế tắc không
luân chuyển đợc, TD không có khả năng hoàn trả đúng hạn, sẽ tác động tới
hành vi lừa đảo phát sinh. Với chức năng thực hiện là trung tâm thanh toán,
trung tâm tiền mặt bị rối loạn không kiểm soát đợc và lạm phát rất dễ xảy ra
Một đất nớc có nền kinh tế phát triển, đồng nghĩa với sự ổn định về chính
trị xã hội. Do đó điều hành NH phải đánh giá xát sao tới các khoản mục TD và
phục vụ chính sách tăng trởng kinh tế cuả chính phủ và của địa phơng, xem nó có
tác động tới tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu nghành
- Góc độ NH: khi phân tích và đánh giá chất lợng tín dụng, công việc
đầu tiên của các NH là phân tích phân loại nợ. Có ba tính chất để phân loại nợ:
theo khả năng trả nợ của ngời vay, mức độ đảm bảo của khoản nợ, thời gian
của khoản nợ. Ba tiêu chuẩn trên, các khoản nợ của NH thờng phân thành 5
nhóm:
Nợ lu hành bình thờng: là những khoản nợ đợc đảm bảo an toàn cả
gốc và lãi bằng các công cụ thay thế tiền nh chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
chính phủ hay cam kết khác
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Những khoản nợ đáng chú ý: các khoản này nói chung là có đảm bảo
nhng có một số nhợc điểm, tuy cha đến mức độ xếp vào loại kém tiêu chuẩn
nhng nếu không đợc quyết định điều chỉnh sẽ ảnh hởng xấu đến việc thanh
toán không đúng hạn cả gốc và lãi. Những biểu hiện xấu đi của khoản nợ này
có thể là do con nợ rơi vao tình trạng lợi nhuận ngày một giảm, thay đổi ban
lãnh đạo hay do có chính sách của nhà nớc thay đổi đột ngột, chính trị bất ổn
làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh dẫn đến ảnh hởng việc trả nợ của con
nợ
Nợ kém tiêu chuẩn: là những khoản nợ không đảm bảo đủ giá trị hiện
hành hoặc khả năng thanh toán của ngời vay không đủ chi trả những khoản
nợ đúng hạn. Nói chung, nguồn trả nợ chính của ngời vay không đảm bảo,

Tổng d nợ
Chỉ số này phản ánh chất lợng tín dụng, nếu chỉ số này < 3% thì NH
đó đợc đánh giá có nghiệp vụ tín dụng tốt, cho vay có chất lợng cao
NQH quá cao không chỉ báo động sự phát sinh những khoản phải thanh
lý lớn trong tơng lai mà còn thể hiện sự giảm sút thu nhập hiện tại do các
khoản nay không đem lại thu nhập hoặc có lợi nhuận ít không đáng kể
Nh vậy mặc dù NQH là khả năng, là mầm mống của rủi ro cho vay song
cha phải tất cả thiệt hại mà NH phải gánh chịu. Trong thực tế một số khoản
NQH (nợ kém tiêu chuẩn, nợ có nghi ngờ) vẫn có khả năng thu hồi đợc bằng
biện pháp cỡng chế hoặc phát mại TS thế chấp. Bởi vậy đánh giá tính nghiêm
trọng của các khoản NQH hiện có và mức độ thiệt hại mà NH phải gánh chịu
thì đặc biệt quan tâm đến NQH hoặc tổng d nợ của NH. Mức mong muốn đối
với các nhà quản trị NH đối với tỷ lệ mất trắng trên tổng d nợ là dới 1%
1.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn
Doanh số thu nợ
+) Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng =
D nợ TD bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy NH thu nợ kế hoạch trong hoạt động là bao
nhiêu để có thể lại cho vay với dự án mới. Vòng quay càng lớn chứng tỏ NH
càng thu đợc nhiều nợ và nh vậy nguồn vốn NH đầu t có hiệu quả
Tổng doanh thu từ hoạt động
+) Tỷ lệ sinh lời hoạt động =
Tổng Tài sản
Đinh thị tơi khoa TcKT - ĐH DL phơng đông
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị Tài sản có tại ngân hàng No & PTNT Nam Định
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính
sách định giá dịch vụ khả năng sinh lời
1.2.3.3. Hiệu quả tài chính
Lợi nhuận hoạt động
+) Tỷ lệ sinh lời hoạt động =

1.3.1. Quản trị thời lợng TS nợ & TS có
Nếu giữa tài sản có và tài sản nợ có sự chênh lệch về thời gian thì sẽ có
nguy cơ xảy ra rủi ro khi lãi suất biến đổi. Nếu thời hạn của tài sản có lớn
hơn thời hạn tài sản nợ thì NH gặp rủi ro khi lãi suất tăng và ngợc lại. Cốt lõi
của vấn đề chính là tính đợc thời hạn tài sản và nợ một cách chính xác, các
nhà quản lý đã đa ra mô hình về thời lợng để giải quyết vấn đề này:
Bớc 1: Thời lợng của từng tài sản và từng khoản mục nợ theo công thức sau:
Công thức:

=
N
t
CF
1

t
x DF
t
x t

=
N
t
PV
1

t
x t
D = =


t
là giá trị hiện tại của luồng tiền cuối kỳ t (PV
t
= CF
t
x DF
t
)
Bớc 2: NH tính thời lợng của tài sản có, nợ bằng công thức:
D
A
=X
1A
D
1A
+ X
2A
D
2A
+ ......+ X
nA
D
nA
D
L
=X
1L
D
1L
+ X

L
x K) x A x R/(1+R) (1)
Trong đó: K = L/A là tỷ lệ vốn huy động trên tổng tài sản có của NH
E: sự thay đổi vốn tự có
Từ phơng trình (1) ta rút ra kết luận sau:
Chênh lệch về thời lợng giữa TS có và nợ đợc điều chỉnh bằng tỷ lệ
đòn bẩy (D
A
D
L
x K). Nếu chênh lệch này càng lớn thì rủi ro tiềm ẩn
càng cao.
Quy mô NH, tức là tổng TS có càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối
với NH càng cao.
Mức độ thay đổi lãi suất R/(1+R) ngày càng nhiều thì tiềm ẩn rủi ro
lãi suất đối với các NH càng cao
Nh vậy dự đoán có sự thay đổi của lãi suất NH có thể điều chỉnh để cho
chênh lệch bằng 0 và triệt tiêu rủi ro, hoặc điều chỉnh cấu trúc kỳ hạn cho có lợi cho
NH
Bên cạnh đó NH còn sử dụng mô hình định giá lại và mô hình kỳ hạn
để cân xứng độ nhạy cảm lãi suất giữa TS có và TS nợ, cân xứng kỳ hạn của
từng TS và nợ để tránh rủi ro lãi suất. Việc sử dụng mô hình thời lợng gặp
khó khăn trong việc thay đổi kỳ hạn TS và nợ, nhng nay với những công cụ
tài chính hiện đại có thể giúp NH khắc phục đợc khó khăn đó.
1.3.2. Quản trị chi phí vốn
Thu nhập của NH phụ thuộc vào thu nhập từ khoản mục cho vay và
đầu t, chi phí đầu vào của nguồn vốn. Một cách cụ thể là NH phải định giá
tiền vay và lựa chọn những cơ hội đầu t trên cơ hội đầu t trên cơ sở giá của
nguồn vốn tài trợ cho những hoạt động ấy. Nếu quản trị giá tài sản có không
đặt trong mối quan hệ với giá cả nguồn thì dễ dẫn đến nguy cơ NH bị lỗ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status