BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
VŨ MẠNH HÙNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành : 60340102
Tp. Hồ Chí Minh, 10/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
VŨ MẠNH HÙNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành : 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GVHD: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ
Tp. Hồ Chí Minh, 10/2014
vii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Tóm tắt (Tiếng Việt) iii
Tóm tắt (Tiếng Anh) v
Mục lục vii
Danh mục các từ viết tắt xi
1.4.1.1.Những thành công của hệ thống ngân hàng Trung Quốc 18
1.4.1.2.Những hạn chế của hệ thống ngân hàng Trung Quốc 18
1.4.2.Kinh nghiệm của Hàn Quốc 19
1.4.2.1.Những thành công của hệ thống ngân hàng Hàn Quốc 19
1.4.2.2.Những hạn chế của hệ thống ngân hàng Hàn Quốc 19
1.4.3.Kinh nghiệm của Malaysia 19
1.4.3.1.Những thành công của hệ thống ngân hàng Malaysia 19
1.4.3.2.Những hạn chế của hệ thống ngân hàng Malaysia 20
1.4.4.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20
Kết luận chương 1 21
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank 22
2.1.Tổng quan về Vietcombank 22
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietcombank 23
2.1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ 2009-2013 23
2.2.Phân tích các yếu tố nội bộ của Vietcombank 24
2.2.1.Năng lực tài chính 24
2.2.2.Năng lực công nghệ 31
ix
2.2.3.Nguồn nhân lực 32
2.2.4.Hệ thống kênh phân phối 33
2.2.5.Năng lực quản lý 34
2.2.6.Năng lực cạnh tranh về thương hiệu 36
2.3.Phân tích môi trường bên ngoài anhcủa Vietcombank 37
2.3.1.Môi trường vĩ mô 37
2.3.1.1.Môi trường kinh tế 37
2.3.1.2.Môi trường chính trị và pháp luật 38
2.3.1.3.Môi trường văn hóa, xã hội 40
2.3.1.4.Môi trường công nghệ 41
3.3.2.5.Mở rộng lãnh vực hoạt động hướng tới hình thành tập đoàn
ngân hàng tài chính 76
3.3.Kiến nghị 77
3.3.1.Kiến nghị với Chính phủ 77
3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính 77
3.3.2.1.Kiến nghị liên quan đến môi trường pháp lý và chính sách 77
3.3.2.2.Kiến nghị về chiến lược pháp triển 78
3.3.2.3.Kiến nghị liên quan đến quản trị và vận hành 78
Kết luận chương 3 79
Kết luận 80
Danh mục tài liệu tham khảo 81
Phụ lục
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
ALCO Ủy ban quản lý Tài sản nợ - Tài sản có
APEC Asia-Pacific Economic Cooperation
ATM Máy rút tiền tự động
BCTC Báo cáo tài chính
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư phát triển Việt Nam
CAR Hệ số an toàn vốn
CG Chuyên gia
CNTT Công nghệ thông tin
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UOB United Oversea Bank
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VIB Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam
VIETINBANK Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
VN Việt Nam
VPB Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng
XNK Xuất nhập khẩu
WTO The World Trade Organization
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ PHỤ LỤC
Hình Trang
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Vietcombank 23
Hình 2.2: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tổng vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của
Vietcombank từ năm 2009-2013 25
Hình 2.3: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng huy động vốn từ nền kinh tế, tổng nguồn
vốn huy động của Vietcombank và toàn hệ thống ngân hàng từ năm 2009-2013 27
Hình 2.4: Biểu đồ mạng lưới giao dịch của Vietcombank năm 2013 33
Hình 2.5: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 2009-2013 37
Hình 2.6: Biểu đồ tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng
năm 2013 43
Hình 2.7: Biểu đồ thị phần huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng của một
số ngân hàng năm 2013 46
Hình 2.8: Biểu đồ thị phần dư nợ tín dụng của một số ngân hàng năm 2012 47
Hình 2.9: Biểu đồ tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank và toàn hệ thống ngân hàng
từ năm 2009-2013 48
Phụ lục 4: Quy mô dư nợ tín dụng một số ngân hàng năm 2013.
Phụ lục 5: Quy mô nguồn nhân lực của một số các ngân hàng năm 2013.
Phụ lục 6: Cơ cấu chuyên gia.
Phụ lục 7: Danh sách chuyên gia.
Phụ lục 8: Bảng câu hỏi khảo sát điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.
Phụ lục 9: Bảng câu hỏi khảo sát cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Phụ lục 10: Bảng câu hỏi khảo sát năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng thương
mại Việt Nam.
xv
Phụ lục 11: Mức độ quan trọng của các yếu tố nội bộ của Vietcombank.
Phụ lục 12: Thang điểm của các yếu tố nội bộ.
Phụ lục 13: Mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài.
Phụ lục 14: Thang điểm của các yếu tố môi trường bên ngoài.
Phụ lục 15: Mức độ quan trọng của các yếu tố cạnh tranh.
Phụ lục 16: Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Đánh giá của các chuyên gia).
1
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH
1.1.LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH:
1.1.1.Khái niệm về cạnh tranh:
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, đã xuất hiện trong
quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng
trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi
nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện
sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm
đi”.
- Theo Từ điển bách khoa VN (tập I) (2011) định nghĩa: “Cạnh tranh trong
kinh doanh
là một hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa
các thương
nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ
2
cung cầu
nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”.
Qua các định nghĩa trên, có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
-
Một là, cạnh tranh là sự ganh đua nhằm lấy phần thắng của nhiều chủ thể
cùng tham dự. Các chủ thể có cùng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật,
tức là phải có một đối tượng mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt.
-
Hai là, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó
mà các chủ thể đều muốn giành giật, mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận cao.
Căn cứ vào tính chất, cạnh tranh được chia là hai loại:
3
Cạnh tranh hoàn hảo.
Cạnh tranh không hoàn hảo.
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng, cạnh tranh được chia làm hai loại:
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
1.1.3.Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng, nó được
coi là động lực của sự phát triển. Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt
mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi, phải tìm mọi cách vươn lên để chiếm ưu
thế và chiến thắng. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có những vai trò sau:
Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh
nghiệp. Vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ to lớn.
Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh
tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi
biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng “ bản
lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh. Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng vững
mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường.
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu của khách hàng; khuyến
khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, hiện đại; tạo sức ép buộc các doanh
nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để giảm giá thành, nâng cao chất lượng,
cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao.
Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh nên việc nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh
tế thị trường.
dành lại thị phần,
nhưng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi
trường cạnh tranh lành
mạnh để tránh rủi ro hệ thống.
-
Cạnh tranh của các NHTM không giới hạn phạm vi quốc gia. Hoạt động của
các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi một nước, mà
có
liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại, do vậy
kinh
doanh trong hệ thống ngân hàng phải chịu nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tố trong nước
và quốc tế
như: môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh trong nước, các thông lệ
quốc tế,…1.2.NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM:
1.2.1.Khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM:
5
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Quy trong quyển “Năng lực cạnh tranh của các
NHTM trong xu thế hội nhập” (2005) thì “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là
khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở
rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục
tài sản có quy đổi rủi ro.
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR: Capital Adequacy Ratio):
CAR xác định được khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt
với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động của ngân hàng. Khi ngân
hàng đảm bảo được tỷ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú
sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền. Theo Ủy ban
giám sát tín dụng Basel I, CAR tối thiểu phải đạt 8%. Tỷ lệ này càng cao, khả năng tài
chính ngân hàng càng mạnh, uy tín càng được khẳng định, sự tin cậy của khách hàng
đối với ngân hàng được duy trì.
Chất lượng tài sản nợ:
Ngày nay, các ngân hàng đã bắt đầu quan tâm nhiều đến tài sản nợ và coi việc
quản lý tài sản nợ là một yếu tố để nâng cao hiệu quả quản lý, tăng nguồn bổ sung đối
với khả năng thanh toán của ngân hàng. Theo đó, quản lý tài sản nợ tức là sử dụng các
nghiệp vụ bên nợ của bảng tổng kết tài sản nhằm khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế, đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định và bền vững, tạo tiền đề
nâng cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đảo bảo khả năng thanh
toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Quan trọng
nhất trong cơ cấu nợ là quy mô và khả năng huy động vốn. Do đó, tăng quy mô và khả
năng huy động vốn sẽ đảm bảo khả năng tài chính cho hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Đây cũng là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá tính hiệu quả và uy tín
của ngân hàng trên thị trường.
7
Chất lượng tài sản có:
Chất lượng tài sản có phản ánh sức khỏe của một ngân hàng. Cơ cấu tài sản có
của ngân hàng bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, đầu tư trực tiếp, cho vay khách hàng, tài
sản cố định, tài sản khác. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành ngân hàng ở Việt Nam thì
chất lượng dư nợ cho vay là đáng quan tâm nhất. Chất lượng dư nợ cho vay được thể
hiện các chỉ tiêu cơ bản sau:
Vốn chủ sở hữu
Thu nhập sau thuế
ROA = x 100%
Tổng tài sản có
Các ngân hàng lớn trong khu vực có ROE đạt từ 13%-16%, ROA đạt từ 1,3%-
1,5%. Tuy nhiên, các ngân hàng Việt Nam có đặc thù riêng gắn liền với nền kinh tế
đang phát triển, ngân hàng có quy mô nhỏ và đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh
của chu kỳ hoạt động ngân hàng nên thông thường các chỉ tiêu này phải đạt cao hơn,
khi phân tích cần so sánh cả với với mức bình quân của ngành ngân hàng tại Việt Nam.
1.2.3.2.Năng lực công nghệ:
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của
ngân hàng. Năng lực công nghệ bao gồm: hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống
ngân
hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM, hệ thống báo cáo rủi ro,… được phản
ánh
thông qua các chỉ tiêu như: số lượng và trình độ nhân lực trong lĩnh vực này;
dung
lượng và tính ổn định của đường truyền; các quy định pháp lý liên quan đến
bảo
mật, đến các giao dịch điện tử; các chi phí sử dụng công nghệ; trình độ sử
dụng
công nghệ thông tin; số lượng máy tính trên đầu người. Năng lực công nghệ
không những thể hiện ở số lượng, chất lượng công nghệ hiện tại mà còn bao gồm khả
Động cơ, ý thức phấn đấu, tác phong làm việc, khả năng học tập, tự đào
tạo.
-
Mức độ cam kết gắn bó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh lợi thế cạnh tranh
của ngân hàng.
Ngân hàng đòi hỏi nhân sự phải có trình độ cao và kinh nghiệm được tích lũy
qua thời gian. Đồng thời, quá trình tuyển dụng và đào tạo một chuyên viên cũng tốn
kém về thời gian và công sức. Như vậy, ngân hàng có tốc độ lưu chuyển nhân viên
cao
sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực. Cho nên, ngân hàng cần có
chính sách
nhân sự, chính sách tuyển dụng tốt để duy trì đội ngũ nhân sự có chất
lượng cao.
1.2.3.4.Hệ thống kênh phân phối:
Hệ thống kênh phân phối của các NHTM thể hiện ở số lượng các chi nhánh và
sự phân bố các chi nhánh theo địa lý lãnh thổ. Việc triển khai các công nghệ ngân hàng
hiện đại đang làm rút ngắn khoảng cách về không gian và làm giảm tác động của một
mạng lưới chi nhánh rộng khắp đối với năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. Tuy
nhiên, vai trò của một mạng lưới chi nhánh rộng lớn vẫn rất có ý nghĩa, đặc biệt là
trong điều kiện các dịch vụ truyền thống của ngân hàng vẫn còn phát triển. Hiệu quả
của mạng lưới chi nhánh rộng cũng là một chỉ tiêu quan trọng, thể hiện thông qua tính
hợp lý của việc phân bố chi nhánh ở các vùng, miền cũng như vấn đề quản lý, giám sát
không thể tách biệt với môi trường kinh doanh ngành, với nền kinh tế trong nước và
11
thế giới. Vì thế, sẽ rất thiếu sót nếu bỏ qua các chỉ tiêu đánh giá tác động của các yếu
tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của một ngân hàng.
1.2.4.1.Tác động của các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô:
Tác động của môi trường chính trị – pháp luật:
Môi trường chính trị có thể làm tăng hoặc cũng có thể làm giảm năng lực cạnh
tranh của bất kỳ NHTM nào. Là một ngành chịu sự kiểm soát chặt chẽ bởi Chính phủ,
ngân hàng luôn chịu tác động mạnh mẽ từ môi trường chính trị. Các yếu tố cần xem xét
của môi trường này gồm quan điểm của Đảng, tính ổn định của môi trường chính trị.
Hệ thống pháp luật quy định cơ sở pháp lý để các NHTM thực hiện hoạt động
kinh doanh của mình. Hệ thống pháp luật chi phối trực tiếp đến cơ chế hoạt động của
các NHTM, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hẹp hay mở rộng các chủ thể cạnh tranh
với các ngân hàng trên thị trường tài chính; duy trì độ an toàn, tính hiệu quả trong hoạt
động của các NHTM.
Tác động của môi trường kinh tế:
Nội lực của nền kinh tế của một quốc gia được thể hiện qua quy mô và mức độ
tăng trưởng của GPD, dự trữ ngoại hối…Nếu như nền kinh tế thông qua các chỉ tiêu
như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…đạt mức độ
ổn định sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển của ngành. Ngược lại, khi môi trường kinh tế
bất ổn, khách hàng sẽ giảm quy mô hoạt động kinh doanh và làm giảm tốc độ phát
triển của ngành ngân hàng. Mối quan hệ giữa môi trường kinh tế vĩ mô và ngành ngân
hàng thường là mối quan hệ thuận chiều.
Môi trường kinh tế tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, khả
năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khả năng
mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng. Từ đó làm giảm hay
tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần của NHTM.
Để đạt được các mục tiêu trên, các NHTM sẽ áp dụng các chiến lược khác nhau để
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
ngành dựa trên mô hình năm lực lượng cạnh
tranh của Michael Porter. Việc phân
tích này giúp công ty nhận ra những cơ hội và
thách thức, qua đó doanh nghiệp biết
mình nên đứng ở vị trí nào để đối phó một cách
hiệu quả với năm lực lượng cạnh
tranh trong ngành.
13
Michael Porter đã đưa ra mô hình năm lực lượng cạnh tranh gồm:
(1)
Nguy cơ xâm nhập của các đối thủ tiềm năng:
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là các doanh nghiệp hiện tại chưa xuất hiện trên
thị trường nhưng có khả năng cạnh tranh trong tương lai. Nguy cơ xâm nhập vào
một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối
thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán. Nếu các rào cản hay
có sự
trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ
thì khả
năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp. Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản
xâm nhập chủ yếu: Lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi
14
không ngừng tăng quy mô vốn, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ để chiếm ưu thế trong cạnh tranh.
(3)
Áp lực từ các sản phẩm có khả năng thay thế:
Các sản phẩm thay thế là mối đe doạ trực tiếp đến khả năng phát triển, tồn tại
và
mức lợi nhuận của các doanh nghiệp, hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một
ngành
bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có
thể kinh
doanh có lãi. Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn
đến sự cạnh
tranh trên thị trường. Khi giá bán của sản phẩm chính tăng, khách hàng
sẽ có xu hướng
sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại. Điều này làm ảnh hưởng đến
khả năng tiêu
thụ, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc phân biệt sản
phẩm là chính
hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối trong ngành.
mua.