Phân tích hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM quốc doanh - Pdf 29

 
 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
______________

ĐỖ TRỌNG HOÀI

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN



MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, đồ thò
Lời mở đầu………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1: Khái quát về quản trò rủi ro của các ngân hàng thương mại
1.1. Đặc trưng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại………………………. 3
1.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng…………………………………………………………………………….. 4
1.2.1. Rủi ro tín dụng --------------------------------------------------------------5
1.2.2. Rủi ro lãi suất ---------------------------------------------------------------6
1.2.3. Rủi ro thanh toán -----------------------------------------------------------6
1.2.4. Rủi ro hối đoái --------------------------------------------------------------7
1.2.5. Các rủi ro khác--------------------------------------------------------------8
1.3. Ảnh hưởng của rủi ro trong kinh doanh ngân hàng …………………………………………………………..8
1.4. Quy trình tín dụng tại các ngân hàng thương mại ………………………………………………………….10
1.4.1. Lập hồ sơ đề nghò cấp tín dụng----------------------------------------- 10
1.4.2. Phân tích tín dụng -------------------------------------------------------- 11
1.4.3. Quyết đònh và ký hợp đồng tín dụng----------------------------------- 11
1.4.4. Giải ngân ------------------------------------------------------------------ 12
1.4.5. Giám sát tín dụng--------------------------------------------------------- 12
1.4.6. Thanh lý hợp đồng tín dụng--------------------------------------------- 13
1.5. Hồ sơ tín dụng…………………….................................................................................................13
1.6. Quy trình phân loại tín dụng ………………………………………………………………………………………………………..14
1.7. Quản trò rủi ro tín dụng………………………………………………………………………………………………………………………20
1.7.1. Khái niệm ----------------------------------------------------------------- 20
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN5

5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

- NHNN: Ngân hàng Nhà nước
- NHTM: Ngân hàng thương mại
- NHNN&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- NHCT: Ngân hàng Công thương
- NHĐT&PT: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

13. Bảng 13: Trọng số của các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
(NHNN&PTNT)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN7

7
14. Bảng 14: Trọng số của các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính (NHCT)
15. Bảng 15: Xếp hạng doanh nghiệp (NHNN&PTNT và NHCT)
16. Bảng 16: Xếp hạng doanh nghiệp (NHĐT&PT)
17. Bảng 17: Xếp hạng doanh nghiệp chưa có quan hệ với ngân hàng
(NHĐT&PT)
18. Bảng 18: Chính sách cấp tín dụng (NHNN&PTNT và NHCT)
19. Bảng 19: Phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề
20. Bảng 20: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành nông, lâm, ngư nghiệp (NHNN&PTNT và NHCT)
21. Bảng 21: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành thương mại, dòch vụ (NHNN&PTNT và NHCT)
22. Bảng 22: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành xây dựng (NHNN&PTNT và NHCT)
23. Bảng 23: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành công nghiệp NN&PTNT và NHCT)
24. Bảng 24: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
ngành nông, lâm ngư nghiệp (NHĐT&PT)
25. Bảng 25: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
ngành thương mại, dòch vụ (NHĐT&PT)
26. Bảng 26: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
ngành xây dựng (NHĐT&PT)
27. Bảng 27: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp

nghiệm và có tiềm lực tài chính; Việt Nam cũng sẽ phải bắt buộc thực hiện
chính sách không phân biệt đối xử giữa các ngân hàng trong nước và ngoài nước.
Thực tế đó dẫn đến hoạt động kinh doanh trong lónh vực ngân hàng trở nên phức
tạp hơn, cạnh tranh trong lónh vực ngân hàng càng trở nên quyết liệt hơn trong
cuộc đua đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế và cùng với nó là mức
độ rủi ro cũng tăng lên.
Trong bối cảnh đó, yêu cầu đặt ra đối với các ngân hàng thương mại trong
nước là nhanh chóng cải tiến, đổi mới quy trình hoạt động, quy trình quản lý sao cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN9

9
phù hợp với các thông lệ quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Một trong
những đònh hướng mà các ngân hàng cần thực hiện là nâng cao chất lượng các công
cụ đo lường rủi ro và tiếp tục áp dụng các công cụ đo lường rủi ro mới. Tăng cường
khả năng dự báo và đo lường rủi ro giúp cho các ngân hàng chủ động trong việc tiếp
cận khách hàng vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh vừa đảm bảo an toàn vốn. Đây là
lý do tôi chọn đề tài “Phân tích hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại quốc doanh trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng”.
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá những ưu điểm và hạn
chế của hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng thương
mại quốc doanh trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng, qua đó có những đóng góp nhằm
hoàn thiện hệ thống này và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trò rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại quốc doanh tỉnh Lâm Đồng.
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp
từ các ngân hàng đồng thời cũng như từ các tài liệu, các tạp chí có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh đối
chiếu. Do hiện nay các ngân hàng thương mại quốc doanh Lâm Đồng chưa áp

các nguồn khác nhau trong xã hội đến những đối tượng có nhu cầu vay vốn để tiêu
dùng và đầu tư. Với chức năng ban đầu là nhận tiền gửi của xã hội, sau đó ngân
hàng thương mại đã trở thành các chủ thể chuyên mua bán quyền sử dụng vốn.
- Hoạt động của ngân hàng thương mại có tính nhạy cảm cao và luôn
chòu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật.
Kinh doanh ngân hàng dựa trên niềm tin, vì vậy tính nhạy cảm trong kinh
doanh rất cao. Chỉ cần một biến động nhỏ, một thông tin nhạy cảm cũng có thể
gây tác động xấu đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Nếu ngân hàng hoạt động tốt sẽ góp phần tiết kiệm các nguồn lực, giảm
thiểu chi phí cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển. Ngược lại khi
ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những người gửi tiền và sự phá
sản của ngân hàng luôn có hiệu ứng dây chuyền, lây lan rất lớn và tác động xấu
đến đời sống kinh tế xã hội. Do tính nhạy cảm này nên hoạt động kinh doanh
ngân hàng phải được giám sát chặt chẽ, thường xuyên bằng các luật đònh. Những
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN11

11
quy chế giám sát phổ biến là: quy chế về an toàn trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng, quy chế về phân phối tín dụng, quy chế về bảo vệ nhà đầu tư, quy
chế về thành lập và cấp giấy phép kinh doanh cho các ngân hàng thương mại,…
- Các sản phẩm của ngân hàng có tính tương đồng, dễ bò bắt chước.
Các sản phẩm và dòch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp cho khách
hàng rất đa dạng. Nhưng phần lớn các sản phẩm mà mỗi ngân hàng cung ứng lại
tương đồng với các sản phẩm của các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là
các sản phẩm truyền thống như huy động vốn, cho vay, thanh toán,… Nếu một
ngân hàng thương mại vừa thực hiện một loại hình dòch vụ nào đó có hiệu quả
thì sẽ dễ dàng bò các ngân hàng khác thực hiện theo.

hoạt động bảo lãnh, tài trợ ngoại thương, cho thuê tài chính,…
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng thương mại,
nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng thường do:
- Người vay vốn lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính nên không có
đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Do thiếu thông tin về khách hàng nên ngân hàng đã cho những khách
hàng kinh doanh kém hiệu quả vay vốn, vì thế việc thu nợ gặp khó khăn.
- Cán bộ ngân hàng bất cập về trình độ hoặc vi phạm đạo đức trong kinh
doanh, dẫn đến cho vay khống, cho vay không đúng mục đích, thẩm đònh dự án
đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác.
- Giá trò tài sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ
của ngân hàng.
- Quá chú trọng về lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn khoản cho vay
lành mạnh.
- Các nguyên nhân khác như người vay cố ý không trả nợ hoặc các lý do
bất khả kháng như người vay chết hoặc mất tích.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN13

13
Mức độ rủi ro tín dụng được đánh giá qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư
nợ, tỷ lệ nợ khó đòi/tổng dư nợ quá hạn. Các chỉ tiêu này có kết quả càng nhỏ thể hiện
chất lượng tín dụng của ngân hàng cao và rủi ro tín dụng của ngân hàng thấp.
1.2.2. Rủi ro lãi suất
Lãi suất là giá cả của san phẩm ngân hàng do đó có tác động trực tiếp đến
giá trò tài sản Có và tài sản Nợ của ngân hàng. Mọi sự thay đổi của lãi suất đều
tác động đến việc tăng, giảm chi phí, thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng. Nếu
thu nhập từ lãi không lớn hơn chi phí về lãi thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro về lãi suất.

cầu thanh toán. Rủi ro thanh toán xuất hiện do hai nguyên nhân chính: nguyên
nhân từ phía tài sản Nợ và từ phía tài sản Có.
Nguyên nhân từ phía tài sản Nợ phát sinh do ngân hàng không đáp ứng được các
nhu cầu thanh toán buộc phải nhượng bán các tài sản khác với giá thấp hơn giá thò
trường. Để có thu nhập cao, hầu hết các ngân hàng đều giảm dự trữ tiền mặt và tăng
đầu tư vào những tài sản có tính thanh khoản thấp và có thời hạn dài, do vậy khi những
người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền ngay lập tức thì ngân hàng dễ bò rủi ro.
Nguyên nhân từ phía tài sản Có phát sinh trong trường hợp một số khoản tín
dụng đã cấp không được hoàn trả đúng hạn, trong khi vốn huy động đã đến hạn thanh
toán và các hợp đồng tín dụng đã đến kỳ giải ngân. Trong trường hợp này, ngân hàng
phải tìm đến những nguồn vốn khác để tài trợ. Để đáp ứng kòp thời các nhu cầu thanh
toán phát sinh buộc ngân hàng phải sử dụng tiền mặt dự trữ, hoặc bán tài sản Có khác,
hoặc đi vay từ bên ngoài. Điều đó có thể dẫn đến những rủi ro về tài sản Nợ cho ngân
hàng, hoặc làm giam thu nhập, hoặc làm tăng chi phí của ngân hàng.
1.2.4. Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là rủi ro do biến động của tỷ giá hối đoái gây nên. Những
rủi ro này có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ
của ngân hàng như: cho vay, huy động vốn bằng ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, đầu
tư chứng khoán bằng ngoại tệ,…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN15

15
Trong các giao dòch ngoại hối và trong cân đối tài sản bằng ngoại tệ của
ngân hàng, bất cứ một trạng thái ngoại hối “trường” hay “đoản” đều có thể gặp
rủi ro khi tỷ giá thay đổi. Nếu ngân hàng ở trạng thái ngoại tệ trường thì khi
ngoại tệ tăng giá, ngân hàng sẽ có lãi, ngược lại ngân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó
xuống giá. Nếu ngân hàng ở trạng thái đoản về một loại ngoại tệ nào đó, khi

kinh doanh đặc biệt nên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng không chỉ tác động
đến bản thân ngân hàng thương mại mà còn gây tác động xấu đến đời sống kinh
tế – xã hội. Cụ thể:
- Rủi ro xảy ra gây tổn thất cho ngân hàng về mặt tài chính.
Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây ra tổn thất về tài chính cho ngân hàng:
hoặc làm tăng chi phí hoạt động, hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. Nếu thu
không đủ chi ngân hàng sẽ bò thua lỗ, nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể bò phá sản.
Rủi ro và tổn thất tài chính là điều khó tránh khỏi trong hoạt động kinh
doanh, vấn đề là ngân hàng cần cân nhắc lựa chọn phương án kinh doanh nhằm
đạt được sự cân bằng hợp lý giữa lợi nhuận và rủi ro.
- Rủi ro xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng.
Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng làm mất lòng tin của công chúng
là những tổn thất lớn và lâu dài hơn nhiều so với những tổn thất về tài chính. Các
thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của
công chúng. Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh của ngân
hàng, hoặc nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ sẽ đồng loạt rút tiền
gửi ra khỏi ngân hàng dẫn đến đổ bể tài chính hoặc phá sản của ngân hàng.
- Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng còn tác động xấu đến nền kinh tế và
đời sống xã hội.
Các thua lỗ của ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn
đầu tư, những người gửi tiền mất đi những khoản tiết kiệm mà có thể họ phải
dành dụm suốt đời mới có được. Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn
tạo ra sự nghi ngờ của những người gửi tiền về sự ổn đònh và khả năng thanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN17

17
toán của cả hệ thống ngân hàng, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của

Tuỳ theo loại tín dụng yêu cầu, quy mô tín dụng và quan hệ giữa khách
hàng với ngân hàng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những
thông tin yêu cầu khác nhau. Một bộ hồ sơ tín dụng cần thu thập từ khách hàng
những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn vay của khách hàng.
- Thông tin về đảm bảo tín dụng.
Để thu thập được những thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách
hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghò vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng như giấy phép
thành lập, đăng ký kinh doanh, quyết đònh bổ nhiệm giám đốc, điều lệ
hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư.
- Báo cáo tài chính thời kỳ gần nhất.
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay.
- Các giấy tờ liên quan khác trong trường hợp cần thiết.
1.4.2. Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là quá trình đánh giá khả năng của khách hàng về sử
dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả gốc và lãi vay. Mục tiêu của phân tích tín
dụng là phân tích những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên
lượng khả năng kiểm soát những rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa,
hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Ngoài ra, phân tích tín dụng còn kiểm tra tính
chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, qua đó nhận đònh về thái
độ trả nợ cua khách hàng làm cơ sở để quyết đònh cho vay.
1.4.3. Quyết đònh và ký hợp đồng tín dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN19

20

20
Giám sát tín dụng là một trong những khâu quan trọng nhằm mục tiêu đảm
bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng,
phát hiện và chấn chỉnh kòp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu
hồi nợ sau này. Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo đònh kỳ.
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi đònh kỳ.
- Tham quan và kiểm soát đòa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc
nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn.
- Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay.
- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách
hàng khác.
- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin khác thu thập được.
1.4.6. Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tính dụng. Các công việc quan trọng
cần giải quyết là thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng tín dụng và thanh lý hợp
đồng tín dụng.
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì
ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau
này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Việc tái xét hợp đồng tín dụng thực chất là tiến hành phân tích tín dụng
trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng
tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kòp thời.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN22

22
Thường thì các ngân hàng cần sử dụng hệ thống phân loại nội bộ phức tạp
hơn so với hệ thống chuẩn mà các cơ quan quản lý yêu cầu phục vụ cho mục đích
báo cáo và tạo điều kiện giám sát, so sánh giữa các ngân hàng. Theo Quyết đònh số
493/2005/QĐ/NHNN ngày 22/4/2005 ban hành quy đònh về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ
chức tín dụng thì theo phương pháp “đònh lượng” nợ được phân loại thành 05 nhóm:
- Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:
o Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ
khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
o Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã
được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một (01) năm đối với các
khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ
ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy
đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ
chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1.
- Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm:
o Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn
nợ đã cơ cấu lại;
- Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm:
o Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm:
o Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN24

24
- Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu
hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
- Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn
thất một phần nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm các khoản nợ được đánh giá là có khả
năng tổn thất cao.
- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm các khoản nợ được đánh
giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Dù được phân loại theo cách nào thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối
với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4, 5 là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%; riêng đối với các
khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo
khả năng tài chính của tổ chức tín dụng. Quyết đònh 493 đưa ra cách tính số tiền
dự phòng bằng công thức hoàn toàn mới khác với cách tính dự phòng quy đònh
tại các quy đònh trước đây. Theo quy đònh trước đây, số tiền dự phòng được tính
bằng cách lấy tỷ lệ trích dự phòng nhân với tài sản có từng nhóm. Trong khi đó
Quyết đònh 493 đưa ra công thức tính số tiền dự phòng như sau:
R = max {0, (A - C)} x r
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trò của khoản nợ
C: giá trò của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm

95%
85%
80%
Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác 75%
Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác 70%
Chứng khoán của doanh nghiệp 65%
Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp và/hoặc
bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp)

50%
Các loại tài sản bảo đảm khác 30%
(Nguồn: Quyết đònh 493/2005/QĐ/NHNN)
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghóa vụ theo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Quản trị rủi ro tín dụng Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Về trọng số của các tiêu chí và các chỉ tiêu đánh giá Một số đề xuất khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status