65 Phân tích hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng  - Pdf 23

 
 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
______________

ĐỖ TRỌNG HOÀI

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007

2

Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, đồ thò
Lời mở đầu………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1: Khái quát về quản trò rủi ro của các ngân hàng thương mại
1.1. Đặc trưng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại………………………. 3
1.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng…………………………………………………………………………….. 4
1.2.1. Rủi ro tín dụng --------------------------------------------------------------5
1.2.2. Rủi ro lãi suất ---------------------------------------------------------------6
1.2.3. Rủi ro thanh toán -----------------------------------------------------------6
1.2.4. Rủi ro hối đoái --------------------------------------------------------------7
1.2.5. Các rủi ro khác--------------------------------------------------------------8
1.3. Ảnh hưởng của rủi ro trong kinh doanh ngân hàng …………………………………………………………..8
1.4. Quy trình tín dụng tại các ngân hàng thương mại ………………………………………………………….10
1.4.1. Lập hồ sơ đề nghò cấp tín dụng----------------------------------------- 10
1.4.2. Phân tích tín dụng -------------------------------------------------------- 11
1.4.3. Quyết đònh và ký hợp đồng tín dụng----------------------------------- 11
1.4.4. Giải ngân ------------------------------------------------------------------ 12
1.4.5. Giám sát tín dụng--------------------------------------------------------- 12
1.4.6. Thanh lý hợp đồng tín dụng--------------------------------------------- 13
1.5. Hồ sơ tín dụng…………………….................................................................................................13
1.6. Quy trình phân loại tín dụng ………………………………………………………………………………………………………..14
1.7. Quản trò rủi ro tín dụng………………………………………………………………………………………………………………………20
1.7.1. Khái niệm ----------------------------------------------------------------- 20 4



5

5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

- NHNN: Ngân hàng Nhà nước
- NHTM: Ngân hàng thương mại
- NHNN&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- NHCT: Ngân hàng Công thương
- NHĐT&PT: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
6


7
14. Bảng 14: Trọng số của các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính (NHCT)
15. Bảng 15: Xếp hạng doanh nghiệp (NHNN&PTNT và NHCT)
16. Bảng 16: Xếp hạng doanh nghiệp (NHĐT&PT)
17. Bảng 17: Xếp hạng doanh nghiệp chưa có quan hệ với ngân hàng
(NHĐT&PT)
18. Bảng 18: Chính sách cấp tín dụng (NHNN&PTNT và NHCT)
19. Bảng 19: Phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề
20. Bảng 20: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành nông, lâm, ngư nghiệp (NHNN&PTNT và NHCT)
21. Bảng 21: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành thương mại, dòch vụ (NHNN&PTNT và NHCT)
22. Bảng 22: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành xây dựng (NHNN&PTNT và NHCT)
23. Bảng 23: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các doanh nghiệp
ngành công nghiệp NN&PTNT và NHCT)
24. Bảng 24: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
ngành nông, lâm ngư nghiệp (NHĐT&PT)
25. Bảng 25: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
ngành thương mại, dòch vụ (NHĐT&PT)
26. Bảng 26: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
ngành xây dựng (NHĐT&PT)
27. Bảng 27: Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
ngành công nghiệp (NHĐT&PT)
28. Bảng 28: Giải thích các tiêu chí phi tài chính của NHĐT&PT
29. Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng tại các ngân hàng thương mại 8

nước là nhanh chóng cải tiến, đổi mới quy trình hoạt động, quy trình quản lý sao cho 9

9
phù hợp với các thông lệ quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Một trong
những đònh hướng mà các ngân hàng cần thực hiện là nâng cao chất lượng các công
cụ đo lường rủi ro và tiếp tục áp dụng các công cụ đo lường rủi ro mới. Tăng cường
khả năng dự báo và đo lường rủi ro giúp cho các ngân hàng chủ động trong việc tiếp
cận khách hàng vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh vừa đảm bảo an toàn vốn. Đây là
lý do tôi chọn đề tài “Phân tích hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại quốc doanh trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng”.
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá những ưu điểm và hạn
chế của hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng thương
mại quốc doanh trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng, qua đó có những đóng góp nhằm
hoàn thiện hệ thống này và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trò rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại quốc doanh tỉnh Lâm Đồng.
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp
từ các ngân hàng đồng thời cũng như từ các tài liệu, các tạp chí có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh đối
chiếu. Do hiện nay các ngân hàng thương mại quốc doanh Lâm Đồng chưa áp
dụng hệ thống này vào thực tiễn mà chỉ đang trong giai đoạn chuẩn bò nên chưa
có các số liệu thực tế để tiến hành xây dựng các mô hình phân tích đònh lượng
mà chỉ sử dụng các phân tích đònh tính.
Về bố cục, đề tài được chia thành ba chương:
Chương I: Khái quát về quản trò rủi ro của ngân hàng thương mại;
Chương II: Phân tích hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại quốc doanh trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Chương III: Một số đề xuất góp phần hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng

thiểu chi phí cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển. Ngược lại khi
ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những người gửi tiền và sự phá
sản của ngân hàng luôn có hiệu ứng dây chuyền, lây lan rất lớn và tác động xấu
đến đời sống kinh tế xã hội. Do tính nhạy cảm này nên hoạt động kinh doanh
ngân hàng phải được giám sát chặt chẽ, thường xuyên bằng các luật đònh. Những 11

11
quy chế giám sát phổ biến là: quy chế về an toàn trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng, quy chế về phân phối tín dụng, quy chế về bảo vệ nhà đầu tư, quy
chế về thành lập và cấp giấy phép kinh doanh cho các ngân hàng thương mại,…
- Các sản phẩm của ngân hàng có tính tương đồng, dễ bò bắt chước.
Các sản phẩm và dòch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp cho khách
hàng rất đa dạng. Nhưng phần lớn các sản phẩm mà mỗi ngân hàng cung ứng lại
tương đồng với các sản phẩm của các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là
các sản phẩm truyền thống như huy động vốn, cho vay, thanh toán,… Nếu một
ngân hàng thương mại vừa thực hiện một loại hình dòch vụ nào đó có hiệu quả
thì sẽ dễ dàng bò các ngân hàng khác thực hiện theo.
- Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng
Khách hàng của ngân hàng thương mại đông đảo và đa dạng, đòi hỏi của mỗi
nhóm khách hàng đối với sản phẩm và dòch vụ của ngân hàng cũng rất khác nhau. Vì vậy,
mỗi ngân hàng thương mại phải nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp.
- Kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro.
Rủi ro có thể xảy ra với bất kỳ loại hình hay lónh vực kinh doanh nào. Tuy
nhiên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có những điểm khác biệt với các lónh
vực kinh doanh khác về mức độ và nguyên nhân. Rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ro nội tại
của ngành mà còn của tất cả các ngành khác trong nền kinh tế, không chỉ trong

của ngân hàng.
- Quá chú trọng về lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn khoản cho vay
lành mạnh.
- Các nguyên nhân khác như người vay cố ý không trả nợ hoặc các lý do
bất khả kháng như người vay chết hoặc mất tích. 13

13
Mức độ rủi ro tín dụng được đánh giá qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư
nợ, tỷ lệ nợ khó đòi/tổng dư nợ quá hạn. Các chỉ tiêu này có kết quả càng nhỏ thể hiện
chất lượng tín dụng của ngân hàng cao và rủi ro tín dụng của ngân hàng thấp.
1.2.2. Rủi ro lãi suất
Lãi suất là giá cả của san phẩm ngân hàng do đó có tác động trực tiếp đến
giá trò tài sản Có và tài sản Nợ của ngân hàng. Mọi sự thay đổi của lãi suất đều
tác động đến việc tăng, giảm chi phí, thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng. Nếu
thu nhập từ lãi không lớn hơn chi phí về lãi thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro về lãi suất.
Như vậy, rủi ro lãi suất là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây nên.
Nếu ngân hàng có tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản Có nhạy cảm
với lãi suất thì khi lãi suất tăng lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm và ngược lại,
lãi suất giảm sẽ làm tăng lợi nhuận của ngân hàng.
Nguyên nhân chính gây rủi ro lãi suất là do sự không cân xứng giữa các
kỳ hạn của tài sản Nợ và tài sản Có. Nếu ngân hàng dùng tài sản Nợ ngắn hạn
đầu tư vào tài sản Có dài hạn thì khi lãi suất ngắn hạn tăng lên, trong khi lãi suất
đầu tư không đổi, ngân hàng sẽ gặp rủi ro. Ngược lại, nếu ngân hàng dùng tài
sản Nợ dài hạn để đầu tư vào tài sản Có ngắn hạn thì khi lãi suất đầu tư giảm,
ngân hàng cũng có nguy cơ bò rủi ro.
Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra do các nguyên nhân khác như:
do bất lợi trong cạnh tranh, buộc ngân hàng phải tăng lãi suất huy động và hạ lãi

hàng, hoặc làm giam thu nhập, hoặc làm tăng chi phí của ngân hàng.
1.2.4. Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là rủi ro do biến động của tỷ giá hối đoái gây nên. Những
rủi ro này có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ
của ngân hàng như: cho vay, huy động vốn bằng ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, đầu
tư chứng khoán bằng ngoại tệ,… 15

15
Trong các giao dòch ngoại hối và trong cân đối tài sản bằng ngoại tệ của
ngân hàng, bất cứ một trạng thái ngoại hối “trường” hay “đoản” đều có thể gặp
rủi ro khi tỷ giá thay đổi. Nếu ngân hàng ở trạng thái ngoại tệ trường thì khi
ngoại tệ tăng giá, ngân hàng sẽ có lãi, ngược lại ngân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó
xuống giá. Nếu ngân hàng ở trạng thái đoản về một loại ngoại tệ nào đó, khi
ngoại tệ lên giá ngân hàng sẽ bò lỗ và ngược lại.
Như vậy, việc tạo ra trạng thái ngoại tệ “trường” hay “đoản” chính là
nguyên nhân gây rủi ro hối đoái cho ngân hàng. Đây chính là kết quả của việc
ngân hàng thực hiện cá giao dòch ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và cho chính
bản thân mình, hoặc ngân hàng huy động vốn bằng ngoại tệ và đầu tư vào các
tài sản Có bằng ngoại tệ.
1.2.5. Các rủi ro khác
Ngoài các rủi ro cơ bản nêu trên, hoạt động kinh doanh ngân hàng còn
chòu những rủi ro khác như:
- Rủi ro môi trường: là rủi ro do môi trường hoạt động của ngân hàng gây
nên, bao gồm: rủi ro do biến động của điều kiện tự nhiên (lũ lụt, động đất, hạn hán,…),
rủi ro về kinh tế (khủng hoảng, suy thoái của nền kinh tế,…), rủi ro chính sách (do sự
thay đổi chính sách, pháp luật của nhà nước gây bất lợi cho ngân hàng),…
Rủi ro môi trường là những rủi ro mà ngân hàng khó kiểm soát được,

hàng, hoặc nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ sẽ đồng loạt rút tiền
gửi ra khỏi ngân hàng dẫn đến đổ bể tài chính hoặc phá sản của ngân hàng.
- Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng còn tác động xấu đến nền kinh tế và
đời sống xã hội.
Các thua lỗ của ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn
đầu tư, những người gửi tiền mất đi những khoản tiết kiệm mà có thể họ phải
dành dụm suốt đời mới có được. Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn
tạo ra sự nghi ngờ của những người gửi tiền về sự ổn đònh và khả năng thanh 17

17
toán của cả hệ thống ngân hàng, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của
các ngân hàng khác, kéo theo phản ứng dây chuyền và phá vỡ tính ổn đònh của
thò trường tài chính.
1.4. Quy trình tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng mô tả các bước đi cụ thể từ khi ngân hàng tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết đònh cho khách
hàng vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghóa
quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một quy trình tín dụng hợp
lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Quy trình tín
dụng có các tác dụng sau:
- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân đònh trách nhiệm và quyền
hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.
- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay
vốn về mặt hành chính.
- Quy trình tín dụng sẽ chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan
trong hoạt động tín dụng.

1.4.2. Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là quá trình đánh giá khả năng của khách hàng về sử
dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả gốc và lãi vay. Mục tiêu của phân tích tín
dụng là phân tích những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên
lượng khả năng kiểm soát những rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa,
hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Ngoài ra, phân tích tín dụng còn kiểm tra tính
chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, qua đó nhận đònh về thái
độ trả nợ cua khách hàng làm cơ sở để quyết đònh cho vay.
1.4.3. Quyết đònh và ký hợp đồng tín dụng 19

19
Quyết đònh tín dụng là quyết đònh chấp nhận hoặc từ chối cho vay. Nếu
chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng
tín dụng và thực hiện các bước tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có
văn bản trả lời và giải thích lý do từ chối cho khách hàng biết.
Ra quyết đònh tín dụng là khâu rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến uy tín và
hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Có hai loại sai lầm trong khâu này:
- Quyết đònh chấp nhận cho vay đối với một khách hàng không tốt.
- Từ chối cho vay một khách hàng không tốt.
Loại sai lầm thứ nhất sẽ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không
thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính. Sai lầm loại thứ hai dẫn đến thiệt hại về
uy tín và đánh mất cơ hội của ngân hàng.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu ra quyết đònh tín dụng ngân hàng
thường chú trọng hai vấn đề: thứ nhất là thu thập và xử lý thông tin một cách
đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết đònh, thứ hai là trao quyền quyết đònh
cho một hội đồng hoặc những người có năng lực phân tích và ra quyết đònh.
1.4.4. Giải ngân

đồng tín dụng.
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì
ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau
này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Việc tái xét hợp đồng tín dụng thực chất là tiến hành phân tích tín dụng
trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng
tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kòp thời. 21

21
Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghóa
vụ trả đủ nợ gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín
dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ.
1.5. Hồ sơ tín dụng
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghò
vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng
phải chòu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài
liệu gửi cho tổ chức tín dụng. Ngân hàng hướng dẫn các loại tài liệu mà khách
hàng cần phải gửi phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại
cho vay và khoản vay. Thông thường hồ sơ tín dụng gồm có: giấy đề nghò vay
vốn, tờ trình thẩm đònh, phê duyệt tín dụng, hợp đồng tín dụng, giấy tờ chứng
minh tư cách pháp nhân của khách hàng (chẳng hạn như giấy phép thành lập,
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết đònh bổ nhiệm giám đốc, bổ nhiệm
kế toán trưởng, điều lệ hoạt động,…), phương án sản xuất kinh doanh và kế
hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của những năm gần nhất
(thường là 03 năm), các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo
lãnh nợ vay (giấy chứng nhận quyền sở hữu của tài sản đảm bảo, giấy chứng

o Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn
nợ đã cơ cấu lại;
- Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm:
o Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm:
o Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; 23

23
o Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến
180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm:
o Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
o Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
o Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180
ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổ chức
tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bò chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ
chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó
vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín
dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bò suy giảm thì
tổ chức tín dụng chủ động tự quyết đònh phân loại các khoản nợ đó vào các
nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.

bằng cách lấy tỷ lệ trích dự phòng nhân với tài sản có từng nhóm. Trong khi đó
Quyết đònh 493 đưa ra công thức tính số tiền dự phòng như sau:
R = max {0, (A - C)} x r
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trò của khoản nợ
C: giá trò của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Giá trò của tài sản bảo đảm (C) được xác đònh trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ
áp dụng với: 25

25
- Giá trò thò trường của vàng;
- Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, và các loại
giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng;
- Giá trò thò trường của chứng khoán của doanh nghiệp và của tổ chức tín
dụng khác;
- Giá trò của tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản và các tài sản bảo
đảm khác ghi trên hợp đồng bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.
Tỷ lệ tối đa áp dụng để xác đònh giá trò của tài sản bảo đảm (C) quy đònh
theo tính thanh khoản của loại tài sản đảm bảo như sau:
Bảng 1: Tỷ lệ để xác đònh giá trò của tài sản đảm bảo trong tính dự phòng
Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%)
Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam tại
tổ chức tín dụng

100%
Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status