HỌC KÌ II
Ngày soạn: 1/1/2015
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: TỤC NGỮ
A. MỤC TIÊU:
Hiểu được nội dung nt của tục ngữ
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức
- Khái niệm tục ngữ.
- Nội dung của 2 nhóm tục ngữ: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT, TỤC NGỮ VỀ
CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
2.Thái độ
- Trân trọng yêu mến tục ngữ.
- Biết giữ gìn, bảo vệ, phát huy các tác phẩm tục ngữ.
3. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng nghiên cứu tài liệu, kỹ năng thu thập, phân tích, đánh giá, xử lý thông
tin.
- Kỹ năng tự rút ra bài học.
- Kỹ hoạt động nhóm, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống.
C. ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI:
- Năng lực phân tích, cảm thụ văn chương.
- Năng lực hợp tác.
- Năng thuyết trình.
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực giao tiếp.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:
I. Phương pháp:
1. GV: Giao việc theo nhóm, nêu vấn đề. kết luận vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, bình giảng.
2. HS: Thảo luận nhóm, suy nghĩ tư duy độc lập.
II. Thiết bị, đồ dùng
- HS đọc bài
- HS đọc phần chú thích *
- GV giới thiệu tục ngữ, đặc
điểm của tục ngữ.
- Tục ngữ và ca dao khác nhau
nh thế nào?
- Phân biệt tục ngữ và thành
ngữ?
- Có thể chia tám câu tục ngữ
thành mấy nhóm?
- Thảo luận tìm nội dung khái
quát của các câu tục ngữ trong
bài.
- Nhận xét cách diễn đạt trong
câu 1?
- Em hiểu câu 1 nói lên điều gì?
- Giá trị của câu tục ngữ đợc thể
I - Đọc tìm hiểu chung văn bản:
1 - Đọc văn bản:
2 - Tìm hiểu chú thích:
* Khái niệm tục ngữ:
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân
dân về quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động
sản xuất, kinh nghiệm về con ngời và xã hội.
* Phân biệt tục ngữ với ca dao:
- Về hình thức: tục ngữ là câu nói; ca dao là lời thơ của
dân ca.
- Về nội dung: tục ngữ thiên về duy lí, đúc kết kinh
nghiệm ( đúc kết kinh nghiệm, bài học, lời khuyên,
của câu tục ngữ 2?
- Nhận xét cách diễn đạt ở câu
3?
- Nội dung câu tục ngữ ?
- Có thể ứng dụng trong những
trờng hợp nào?
- Cách diễn đạt trong câu 4 có
điểm nào giống và khác cách
diễn đạt câu 3?
- Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm đợc nêu trong câu tục
ngữ?
- Giá trị ứng dụng của kinh
nghiệm đợc nêu trong câu tục
ngữ?
- Nhận xét nghệ thuật biểu đạt
của câu 5?
- Em hiểu ý nghĩa của câu tục
ngữ nh thế nào?
- Có thể ứng dụng câu tục ngữ
trong những trờng hợp nào?
- Nghệ thuật diễn đạt của câu 6?
- Câu 6 đã nêu kinh nghiệm gì?
- Vận dụng: ứng dụng vào chuyện tính toán, sắp xếp
công việc hoặc giữ gìn sức khỏe, chủ động sử dụng
thời gian làm những công việc phù pjpa xếp công việc,
chủ động sử dụng thời gian và sức lao động vào những
thời điểm khác nhau trong năm để đạt hiệu quả.
* Câu 2:
- Nghệ thuật: gieo vần lng, phép đối
sống.
2 - Những kinh nghiệm về lao động sản xuất:
* Câu 5:
- Nghệ thuật: Cách nói ngắn gọn, ngôn ngữ đợc rút gọn
tạo ấn tợng mạnh trong việc khẳng định ý nghĩa, hai vế
đối xứng: tấc đất -> đơn vị nhỏ; tấc vàng -> đơn vị
lớn , quý giá vô cùng ( lấy cái nhỏ so sánh với cái lớn).
- Nội dung: Nhấn mạnh giá trị của đất. Đất đai là tài
nguyên của quốc gia rất quý giá: đất là nơi để ở, là để
trồng trọt nuôi sống con ngời, từng tấc đất phải đổi
bằng biết bao mồ hôi xơng máu của cha ông mới gìn
giữ, xây dựng đợc. Đất là vàng, một loại sinh sôi.
- Sử dụng: sử dụng câu tục ngữ này trong nhiều trờng
hợp: phê phán hiện tợng lãng phí đất; đề cao giá trị của
đất,
* Câu 6:
- Nghệ thuật: Diễn đạt theo lối sắp xếp theo thứ tự của
các nghề, phép liệt kê
- Nội dung: Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem
lại lợi ích kinh tế cho con ngời ( Nhất là nghề nuopoi
cá, nhì là nghề làm vờn, ba là nghề làm ruộng). Tuy
3
- Có thể ứng dụng nh thế nào?
- Nhận xét nghệ thuật diễn đạt
của câu 7?
- Nội dung ý nghĩa của câu 7?
- Vận dụng nh thế nào?
- Nhận xét cách diễn đạt trong
câu 8?
- Câu 8 nêu kinh nghiệm về điều
thời vụ; thục: đất trồng đợc làm kĩ )
- Nội dung: Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và
của đất đai đã đợc khai phá, chăm sóc đối với nghề
trồng trọt.
- Vận dụng: khi trồng trọt canh tác cần chú ý đến thời
vụ và làm đất chăm bón hợp lí.
=> 4 câu sau, cách nói ngắn gọn là những kinh
nghiệm quý giá về lao động sản xuất đặc biệt là sản
xuất nông nghiệp.
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân
quả, hiện tợng và ứng xử cần thiết.
- Tạo vần nhịp cho câu văn deex nhớ, dễ vận dụng.
2 Nội dung:
Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động là
những bài học quý giá của nhân dân ta.
* Ghi nhớ tr 5
IV - Luyện tập:
- HS đọc những câu tục ngữ su tầm đợc.
4. Cng c: 1p
- Khỏi quỏt giỏtr ni dung v ngh thut ca nhng cõu tc ng v thiờn nhiờn v lao ng sn
xut.
5. Hng dn hc bi: 1p
- Hc thuc lũng nhng cõu tc ng trong bi. Xem li ni dung ó phõn tớch.
- Chun b bi " Tc ng v con ngi v xó hi".
4
Ngày soạn: 5/1/2015
• Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về tục ngữ với chủ đề về
con người và xã hội.
• Cách tiến hành
Trong cuộc sống nhân dân ta không chỉ
quan sát và đúc kết những kinh nghiệm
về thiên nhiên, lao động sản xuất mà còn
có cả những vấn đề về con người và xã
hội. Để hiểu thêm và mở rộng kiến thức
về tục ngữ hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục
học: Tục ngữ về con người và xã hội.
* Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
• Mục tiêu: HS cảm nhận được những
giá trị của con người, phẩm chất và lối
sống của con người được phản ánh qua
các câu tục ngữ.
• Đồ dùng: phiếu học tập.
• Cách tiến hành
- GV hướng dẫn đọc: giọng dứt khoát, rõ
ràng, chú ý ngắt nhịp.
- GV đọc mẫu.
- Gọi 2 em học sinh đọc.
- Học sinh và GV nhận xét.
? Em hiểu “ mặt người” và “ mặt của” là
gì?
“ không tày” có nghĩa như thế nào?
Học sinh đọc câu tục ngữ số 1.
? Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì?
- Vần lưng: mười - người.
- Ẩn dụ: mặt người.
? Em hãy giải thích “ góc con người “ là
gì?
- Một phần thể hiện hình thức, tính tình,
tư cách con người.
? Tại sao nói "cái răng cái tóc là góc con
người" ?
- Cái răng cái tóc cũng thể hiện một phần
hình thức, tính cách con người. Người
răng trắng, tóc đen mượt mà là người
khoẻ mạnh, người tóc bạc răng long là
biểu hiện của tuổi già….
->Những gì thuộc về hình thức bên ngoài
của con người đều biểu hiện tính cách
của người đó
? Câu tục ngữ được sử dụng trong những
trường hợp nào?
? Em tìm một câu tục ngữ tương tự:
Một yêu tóc bỏ đuôi gà
Hai yêu răng trắng như ngà dễ thương.
Học sinh đọc thầm câu tục ngữ.
? Về hình thức câu này có gì đáng chú ý?
( vần, nhịp đối).
- Nhịp 3/3
? Câu tục ngữ có ý nghĩa gì? Thường sử
dụng trong những trường hợp nào?
- Sử dụng trong những tình huống dễ sa
đà trượt ngã.
? Em có nhận xét gì vè nghĩa của câu tục
ngữ trên? (câu có nhiều nghĩa).
? Tìm câu tục ngữ tương tự?
- Theo các cụ già kể lại, người Hà Nội xưa
một số gia đình giàu sang thường dùng lá
chuối tươi để gói nước mắm đựng vào bát.
Lá chuối giòn, muốn gói được phải học
Khi lấy ra ăn cũng phải khéo tay, nhẹ nhàng
để không bắn vào người khác -> phải học
? Câu tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?
Đọc thầm câu số 5.
? Cái hay của câu tục ngữ này là gì?
- Đề cao vai trò của người thầy trong việc
giáo dục, dạy học và đào tạo con người.
- Diễn đạt: thách thức, suồng sã.
? Những câu tục ngữ nào có nội dung
tương tự?
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
- Quân-sư-phụ.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều.
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẫn với
câu trên không? Tại sao?
- Thảo luận nhóm (3p).Đại diện báo cáo
-> học sinh nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so sánh.
Người bình dân đề cao việc học thầy nhưng
cũng đề cao việc học bạn. Hai câu bổ sung cho
nhau.
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của câu tục
ngữ? - So sánh, hai chữ "thương người"
đặt trước "thương thân" để nhấn mạnh
mình để quý trọng, đồng cảm, yêu
thương đồng loại.
8
câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ được áp dụng trong những
hoàn cảnh nào?
- Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: con cháu
biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết ơn thầy cô,
nhân dân biết ơn anh hùng liệt sĩ.
? Em hãy nhận xét hình ảnh sử dụng
trong câu tục ngữ này?
- Tưởng như vô lí: một cây không thể làm nên
núi, đáng ra phải nói là nên rừng.
Ba cây chụm lại sẽ nên hòn núi cao -> phải là
nên rừng.
-> ẩn dụ.
? Nêu lên chân lý gì?
? Trong trường học, theo em câu tục ngữ
này được áp dụng vào các hoạt động
nào?
*Hoạt động 3: Tổng kết rút ra ghi nhớ
• Mục tiêu: HS khái quát được giá trị nghệ
thuật và nội dung của bài.
• Cách tiến hành
? Về hình thức những câu tục ngữ trong bài có
gì đặc biệt?
- GD kĩ năng sống ( KN tự nhận thức) GV
cho HS thảo luận nhóm ( 2p) với câu hỏi sau:
? Qua những câu tục ngữ về con người và xã
hội, em hiểu được quan điểm và thái độ nào của
* Tục ngữ, thành ngữ đồng nghĩa.
- Người sống đống vàng.
- Người là hoa là đất.
- Người làm ra của chứ của không
làm ra người.
* Tục ngữ, thành ngữ trái nghĩa:
- Hợm của khinh người.
- Người sống của còn, người chết của
hết.
- Tham vàng phụ ngãi.
4.Củng cố: 1P
- Đặc điểm chung của 9 câu tục ngữ?
5. Hướng dẫn học ở nhà: 1P
- Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ, nắm được nội dung, nghệ thuật.
- Làm bài tập phần luyện tập.
- Soạn: “CT địa phương phần văn và tập làm văn” theo y.cầu SGK trang 6
9
Ngày soạn: 10/1/2015
Tiết 75
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết cách sưu tầm cd, tục ngữ
- Tăng hiểu biết, có tình cảm gắn bó với quê hương
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Sưu tầm được cd, tục ngữ về về địa phương: Hà Nội, Thanh Oai…
- Chọn lọc, sắp xếp theo chủ đề
- Hiểu được ý nghĩa của chúng
2. Kĩ năng
Nhận biết ca dao tục ngữ của địa phương mình.
5. Hướng dẫn học bài:
- Tiếp tục sưu tầm ghi chép vào sổ tay, tìm tư liệu trong thư viện trường.
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Ngày soạn: 10/1/2015
Ngày giảng:
Tiết 76
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn
bản.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về
kiểu văn bản quan trọng này.
III. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tài liệu tham khảo.
- Học sinh: soạn bài.
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: (1P)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung chính
11
*Hoạt động 1: Khởi động
VD: Vì sao em thích đọc sách?
Vì sao em thích xem phim
Vì sao em học giỏi ngữ văn?
? Câu thành ngữ “ Chọn bạn mà chơi”
có ý nghĩa như thế nào?
GV: Những câu hỏi trên rất hay, nó
chính là những vấn đề phát sinh trong
cuộc sống hàng ngày khiến người ta
phải bận tâm và nhiều khi phải tìm
cách giải quyết.
? Khi gặp các câu hỏi kiểu đó em có
thể trả lời bằng văn bản tự sự, miêu tả
không? Giải thích vì sao?
- Ta không thể dùng các kiểu văn bản
trên trả lời vì tự sự và miêu tả không
1'
40' I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị
luận
1.Nhu cầu nghị luận
a.Bài tập
b.Nhận xét
- Trong đời sống, ta thường xuyên gặp
văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xã
luận, bình luận, phát biểu ý kiến.
12
thích hợp giải quyết các vấn đề, văn
bản biểu cảm chỉ có thể có ích phần
nào, chỉ có nghị luận mới có thể giúp
ta hoàn thành nhiệm vụ một cách thích
hợp và hoàn chỉnh .
? Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục
đích gì?
- Mục đích: Chống giặc dốt: một trong
ba thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945,
chống nạn thất học do Chính sách ngu
dân của thực dân Pháp để lại
? Đối tượng Bác hướng tới là ai?
- Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân
dân Việt Nam, đối tượng rất đông đảo,
rộng rãi
? Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra
- Khi có những vấn đề, những ý kiến cần
giải quyết ta phải dùng văn nghị luận.
- Văn bản nghị luận là loại văn bản được
viết ra ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho
người đọc ( nghe) một tư tưởng, một vấn
đề nào đó. Văn nghị luận nhất thiết phải
có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ,
dẫn chứng thích hợp.
2.Đặc điểm chung của văn bản nghị luận
a.Bài tập:
Văn bản “Chống nạn thất học”.
b.Nhận xét
- Mục đích: chống giặc dốt.
- Đối tượng: toàn dân.
- Luận điểm chủ chốt ( vấn đề) .
+ Một trong những công việc phải thực
hiện cấp tốc trong lúc này là : nâng cao
dân trí (sự hiểu biết của dân).
13
- HS đọc ghi nhớ.
- GV chốt ý chính trong phần ghi nhớ.
- Lí lẽ:
+ Chính sách ngu dân của thực dân
Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam
mù chữ -> lạc hậu, dốt nát.
+ Phải biết đọc biết viết thì mới có kiến
thức xây dựng nước nhà.
+ Làm cách nào để nhanh chóng biết
chữ Quốc ngữ.
+ Góp sức vào bình dân học vụ.
+ Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học.
+ Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ.
- Dẫn chứng:
* Văn nghị luận phải có luận điểm rõ
ràng, lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
* Tư tưởng quan điểm của tác giả phải
hướng tới giải quyết một vấn đề trong
cuộc sống thì mới có ý nghĩa.
3. Ghi nhớ: (SGK.)
4.Củng cố: 2p
- Văn nghị luận là gì? Đặc điểm của văn nghị luận.
5.Hướng dẫn học ở nhà: 1p
14
- Học nội dung ghi nhớ, xem lại bài tập đã phân tích.
- Làm bài tập trong SGK/9: Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi.
Ngày soạn: 10/1/2015
Ngày giảng:
Tiết 77
*Hoạt động 1: Khởi động
• Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức.
• Cách tiến hành
Tiết trước các em đã nắm được khái
niệm và đặc điểm của văn nghị luận. Để
khắc sâu kiến thức đó giúp các em nhận
diện được các văn bản nghị luận, giờ này
chúng ta cùng làm bài tập.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến
thức để làm bài tập qua đó củng cố về
đặc điểm của văn nghị luận.
• Đồ dùng: bảng phụ.
• Cách tiến hành
- HS đọc văn bản SGK /9.
? Đây có phải là văn bản nghị luận
không? Vì sao?
? Tác giả đề xuất ý kiến gì?
Những dòng những câu nào thể hiện ý
kiến đó?
- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:
“ Có người biết phân biệt tốt và xấu văn
minh cho xã hội” -> đó là lí lẽ.
? Để làm sáng tỏ lí lẽ đó tác giả đưa ra
những dẫn chứng nào?
? Bài văn nghị luận này có nhằm giải
quyết vấn đề trong cuộc sống không? Em
có tán thành ý kiến của bài viết không?
Vì sao?
vứt rác bừa bãi
c. Bài nghị luận nhằm đúng vấn đề
16
cần loại bỏ.
KB: Rèn luyện thói quen tốt.
*Tích hợp GD kĩ năng sống : kĩ năng
ra quyết định ( lựa chọn lấy dẫn
chứng)
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn nghị luận
đã sưu tầm.
- GV nhận xét kết luận và treo bảng phụ
ghi đoạn văn mẫu.
- Học sinh đọc BT3.Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm (5p). Đại diện báo cáo
kết quả.
- Học sinh nhận xét.
- GV chữa và kết luận.
*GV liên hệ thực tế giáo dục HS chọn
cách sống nhân đạo.
thực tế trên khắp cả nước, nhất là ở
thành phố, đô thị.
- Về cơ bản chúng ta tán thành ý kiến
trong bài viết vì những kiến giải tác
giả đưa ra đều đúng đắn và cụ thể,
nhưng thiết nghĩ cần phối hợp nhiều
biện pháp hơn, nhiều tổ chức hơn.
Bài tập 2 (SGK/10): Sưu tầm hai
đoạn văn nghị luận chép vào vở.
Đoạn văn:
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm
- Đặc điểm của văn bản nghị luận.
- HS nhắc lại đặc điểm của văn nghị luận. GV khái quát nội dung bài học.
5. Hướng dẫn học bài: 1p
- Xem lại các bài tập 1,2,3,4.
17
- Soạn bài : Rút gọn câu
Ngày soạn:10/1/2015
Ngày giảng:
Tiết 78 : RÚT GỌN CÂU
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là rút gọn câu.
- Nhận biết được rút gọn trong văn bản.
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Khái niệm câu rút gọn.
- Tác dụng của việc rút gọn câu.
- Cách dùng câu rút gọn.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. CHUẨN BỊ:
- Giáo viện: tài liệu tham khảo, bảng phụ.
- Học sinh: soạn bài.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh (1P)
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
? Thành phần nào của câu in đậm đã
được lược bỏ? Vì sao?
- Câu a lược bỏ vị ngữ.
- Câu b: lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ.
? Vì sao ở câu a lại lược bỏ chủ ngữ?
- Tránh lặp câu trước.
? Tại sao lại lược bỏ chủ ngữ và vị ngữ
ở câu b?
? Các câu trên là câu rút gọn, em hiểu
câu rút gọn là gì?
- Là những câu có một số thành phần
câu được lược bỏ?
? Tác dụng của việc lược bỏ?
- Câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh
được lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu
trước.
1'
26' I. Thế nào là rút gọn câu
1. Bài tập
a) Bài tập 1
- Chủ ngữ câu (a) bị lược bỏ vì đây là
câu tục ngữ khuyên chung cho tất cả
người Việt Nam, lời nhắc nhở mang
tính đạo lí truyền thống.
b) Bài tập 2
- Câu (a) lược bỏ vị ngữ để tránh lặp
từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.
- Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ ->
tránh lặp từ, câu ngắn gọn hơn, thông
tin nhanh hơn.
gì?
- HS đọc ghi nhớ ( SGK/16)
- GV chốt kiến thức.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến
thức để thực hành làm bài tập.
• Đồ dùng: Bảng phụ
• Cách tiến hành
- Học sinh đọc bài tập, xác định yêu cầu.
- HS làm bài độc lập.
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
- Học sinh nhận xét.
- GV sửa chữa, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài 2 và thảo luận
nhóm bàn (3p). Đại diện nhóm báo cáo
kết quả.
- GV nhận xét, kết luận bằng bảng phụ.
15'
3.Ghi nhớ
1
(SGK)
II.Cách dùng câu rút gọn
1.Bài tập
a) Bài tập 1
- Thiếu chủ ngữ -> gây khó hiểu,
hiểu sai, hiểu không đầy đủ nghĩa.
b) Bài tập 2
- Câu rút gọn -> thể hiện thái độ
không lễ phép, câu trả lời cộc lốc,
khiếm nhã.
giấy mất tối hôm qua; người khách
hiểu: Bố cậu bé mất tối hôm qua.)
+ Cháy ạ. (ý cậu bé: Tờ giấy mất vì
cháy; người khách hiểu: Bố cậu bé mất
vì cháy.)
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV pháp vấn, HS trả lời.
- GVKL.
( Thấy) cỏ cây chen…
( Thấy ) lom khom dưới núi…
( Thấy ) lác đác bên sông…
( Tôi) nhớ nước đau lòng….
( Tôi ) thương nhà….
b.( Người ta) đồn rằng…
( Vua) ban khen…
( Quan tướng) đánh giặc…
trở về gọi mẹ.
* Trong thơ ca hay sử dụng câu rút
gọn vì nó phù hợp với sự cô đọng,
súc tích, ngắn gọn của thể loại thơ, sự
gieo vần, luật của thơ.
Bài tập 3 (SGK/17)
- Cậu bé và người khách hiểu lầm
nhau vì cậu bé khi trả lời người
khách đã dùng ba câu rút gọn khiến
người khách hiểu sai ý nghĩa.
* Bài học: Phải cẩn thận khi dùng
câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn
không đúng có thể gây hiểu lầm.
Bài tập 4 (SGK/18)
2. Kĩ năng
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận
cho một đề bài cụ thể.
III. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: chuẩn bị bài .
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 3p
? Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận có những đặc điểm gì?
Là loại văn bản nói ra, viết ra nhằm xác định cho người đọc, người nghe một quan
điểm, tư tưởng nhất định. Văn nghị luận phải có tư tưởng rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ
thuyết phục và dẫn chứng sát hợp.Văn nghị luận phải hướng tới giải quyết một vấn đề trong
cuộc sống, xã hội.
22
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
*Hoạt động 1:Khởi động
• Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức cơ bản về đặc điểm của
văn nghị luận.
• Cách tiến hành
Để hiểu kĩ đặc điểm của văn nghị luận
nhằm giúp các em trong việc sử dụng
văn nghị luận, hôm nay chúng ta tìm hiểu
bài “Đặc điểm văn bản nghị luận”.
*Hoạt động 2: Hình thành k/thức mới
• Mục tiêu: HS nhận biết được đặc
điểm của văn nghị luận gồm có luận
1. Luận điểm
*VD
Văn bản: Chống nạn thất học.
* Nhận xét.
- Luận điểm : Chống nạn thất học
(nhan đề - câu khẳng định).
- Luận điểm thể hiện tư tưởng của bài
nghị luận.
->Luận điểm là ý chính thể hiện tư
tưởng, quan điểm trong bài nghị luận.
2. Luận cứ
*VD:
Luận cứ trong văn bản "Chống nạn
thất học".
* Nhận xét.
- Luận điểm được làm sáng tỏ bằng lí
lẽ và dẫn chứng.
23
? Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng trong
văn bản “ Chống nạn thất học”?
- Lí lẽ:
+ Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp
làm cho hầu hết người dân VN mù chữ, tức
là thất học, nước VN không tiến bộ được.
+ Nay nước nhà độc lập rồi muốn tiến bọ thì
phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng
đất nước.
-> Tác giả đề ra hai nhiệm vụ: Mọi người
VN phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ,
tức là chống nạn thất học.
trên chính là lập luận -> lập luận như vậy
là chặt chẽ.
? Em hiểu lập luận là gì?
- Luận cứ là lí lẽ và dẫn chứng ;
trả lời câu hỏi vì sao phải nêu luận
điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm
ấy có đáng tin cậy không?
3. Lập luận
*VD:
- Trình tự lập luận trong văn bản:
Chống nạn thất học
+ Lí do vì sao phải chóng nạn thất
học, chống nạn thất học để làm gì.
+ Nêu tư tưởng chống nạn thất học.
(Vậy chống nạn thất học bằng cách
nào? ) phần tiếp theo của bài viết sẽ
giải quyết việc đó.
* Nhận xét
24
- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận
điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn
văn có tính liên kết về hình thức và nội
dung để đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất
quán, có sức thuyết phục.
- HS đọc ghi nhớ. GV chốt kiến thức.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
• Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức
để thực hành làm bài tập.
• Cách tiến hành
- Đọc bài tập 1(SGK/20),nêu yêu cầu bài
hàng ngày.
+ Có nên xem lại mình để tạo nép
sống đẹp.
4.Củng cố: 1p
- GV khái quat nội dung bài học.
5. Hướng dẫn học bài: 1p
- Học ghi nhớ, xem lại bài tập.
- Soạn bài: Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài văn NL.
+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.
+ Trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản.
25