Giáo án Ngữ văn 7 học kỳ 1 - Pdf 35

Ngày soạn: 10/8/2015

Tuần 01
Tiết 1

Tên bài dạy: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Lý Lan
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người
mẹ.
- Phân tích một số số chi tiết tiêu biểu diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một văn bản biểu cảm.
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu mái trường thân yêu.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Phiếu học tập.
2. HS: Đọc và soạn bài.
III. Tiến trình tổ chức dạy- học.
1.Ổn định tổ chức (1’):
2. Kiểm tra (3'): kiểm tra Sách vở, bút mực của HS.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động1: Giới thiệu bài:
GD có vai trò to lớn đối với sự phát
triển của XH ở VN. Ngày nay giáo dục

- CH: VB Cổng trường mở ra tác của người mẹ trong đêm không ngủ,
giả Lí Lan viết về cái gì, việc gì ?
trước ngày khai giảng của con.
4. Củng cố(3’):
- Nhắc lại đại ý, bố cục của bài
5. Hướng dẫn học ở nhà(1’):
- Chuẩn bị nội dung còn lại
Chú ý đọc kĩ bài , trả lời câu hỏi vở bài tập
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 10/8/2015

Tuần 01
Tiết 2

Tên bài dạy: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (tt)
Lý Lan
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người
mẹ.
- Phân tích một số số chi tiết tiêu biểu diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một văn bản biểu cảm.

- CH: Có phải người mẹ đang trực tiếp của con ngày mai vào lớp 1.
nói với con không? Theo em , người + Vỗ về con ngủ, xem lại những thứ
mẹ đang nói với ai?
đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên
( Người mẹ nhìn con ngủ như đang đến trường.
tâm sự với con nhưng là nói với chính + Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu
mình).
tiên con đi học thật sự có ý nghĩa.
- Cách viết này có tác dụng gì?
+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm,
( Làm nổi bật được tâm trạng, khắc không thể nào quên của bản thân về
hoạ được tâm tư, tình cảm, những điều ngày đầu tiên đi học.
sâu kín, khó nói bằng lời trực tiếp)
- CH: Qua phân tích em thấy bà mẹ là => Người mẹ có lòng yêu thương,
người như thế nào?
tình cảm sâu nặng đối với con. Đó là
- HS đọc đoạn văn từ: Mẹ nghe nói ở phẩm chất cao đẹp của người mẹ.
Nhật-> hết
- CH: Đoạn văn thể hiện nội dung gì? 2. Vai trò của nhà trường đối với
Theo em, câu nào nói lên vai trò và sự nghiệp giáo dục:
tầm quan trọng của nhà trường đối với
Nhà trường mang lại cho các em
thế hệ trẻ?
kiến thức, đạo đức, tình cảm, đạo lý
( Ai cũng biết…sau này => Từ câu làm người.
chuyện về ngày khai trường ở Nhật,
suy nghĩ về vai trò giáo dục đối với
thế hệ tương lai)
* HS thảo luận nhóm nhỏ theo bàn
*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:


III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Lựa chọn hình thức tự bạch như
những dòng nhật kí của người mẹ
nói với con.
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
2. Nội dung:
VB thể hiện tấm lòng, tình cảm
của người mẹ đối với con, đồng thời
nói lên vai trò to lớn của nhà trường
đối với c/s của mỗi con người.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
*Ghi nhớ (SGK- 9).
*Hoạt động 3: HDHS Luyện tập
III. Luyện tập.
- Có ý kiến: “Ngày khai trường vào *Bài tập
lớp1 có dấu ấn sâu đậm nhất”. Em có
tán thành không? Vì sao?
( Tuổi mẫu giáo chơi nhiều hơn học,
vào lớp 1 mới thực sự có cảm nhận đi
học. Có sách vở, ghi chép bài, nghe
thầy cô giảng -> Buổi đầu tiên đi
học).
4. Củng cố(3’):
- Qua bài văn em cảm nhận được điều gì?
- Đọc phần đọc thêm.
5. Hướng dẫn học ở nhà(1’):
- Học bài, làm bài tập 2 SGK - trang 9
- Chuẩn bị bài: Mẹ tôi.

III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.ổn định tổ chức (1’):
2.Kiểm tra (4’):
- Câu hỏi: Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai
giảng giống và khác nhau như thế nào?
- Đáp án: + Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ
+ Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động1: HDHS Đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chú thích.
chú thích
- GV hướng dẫn đọc: Cần thể hiện được 1. Đọc.
những tâm trạng buồn khổ của người
cha.
- GV đọc mẫu 1 đoạn-> gọi HS đọc, HS
khác nhận xét-> GV uốn nắn.
- GV cho h/s giải rthichs một số từ khó 2. Chú thích.
SGK.
*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn II. Tìm hiểu văn bản.
bản
1. Nhan đề văn bản “Mẹ tôi”.
- CH: Tại sao nội dung văn bản là 1 bức - Qua bức thư của người bố gửi cho
thư người bố gửi cho con nhưng lại lấy con hiện lên hình ảnh của người mẹ
nhan đề là “ Mẹ tôi”
cao cả lớn lao.
- CH: Không để người mẹ trực tiếp xuất
hiện, cách viết ấy có tác dụng gì?
( Tác giả dễ dàng mô tả, bộc lộ tình
cảm, thái độ quí trọng của người bố đối

*Hoạt động nhóm
-Thời gian:
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề
*Đại diện nhóm trình bày kết quả
*GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
(+ Bố ghi lại những kỷ niệm giữa hai
mẹ con.
+ Thái độ nghiêm khắc, kiên quyết.
+ Những lời nói chân thành, sâu sắc
của bố).
- CH: Theo em, vì sao người bố không
trực tiếp nói với con mà lại viết thư?

2. Thái độ của người bố đối với Enri-cô.
- Khi en-ri-cô vô lễ với mẹ
- Bố đau đớn, tức giận, buồn bã.
- Kể về t/c và sự hi sinh cao cả của
mẹ với con.
- Kiên quyết và nghiêm khắc phê
bình, nhắc nhở con.

- Lời nói chân thành, sâu sắc.

( Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo,
không nói trực tiếp được, viết thư chỉ nói
riêng với người mắc lỗi, vừa giữ được sự kín
đáo, tế nhị, vừa làm người mắc lỗi không mất
lòng tự trọng-> Đây là cách ứng sử trong đời
sống gia đình, nhà trường, xã hội).

3. Hình ảnh người mẹ.
(…Thức đêm…mẹ sẵn sàng…có thể
ăn xin để nuôi con, hy sinh tính mạng
để cứu con…)
- Dịu dàng, hiền hậu.
- Hết lòng yêu thương con.
->Công lao của cha mẹ vô cùng to
lớn.

III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Hình thức một bức thư
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
(Giọng điệu chân thành, tha thiết
vừa nghiêm khắc vừa dứt khoát phù
hợp với tâm lý trẻ thơ).
2. Nội dung: Ca ngợi công lao to lới,
tình yêu thương sâu nặng của cha mẹ
đối với con. Khuyên răn, nhắc nhở
con cái phải kính trọng, có hiếu với
cha mẹ.
* Ghi nhớ (SGK)

- HS đọc ghi nhớ SGK
4.Củng cố (3’):
- Bài văn nói về vấn đề gì? ( Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình
yêu thương, kính trọng cha mẹ).
- Đọc: Thư gửi mẹ.
- Phân tích câu ca dao: “Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang”.

II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Bảng phụ + phiếu học tập.
2.Học sinh: Đọc kỹ các VD, tìm hiểu VD theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình dạy-học.
1.Ổn định tổ chức (1’):
2. Kiểm tra: Không ( Kết hợp giới thiệu bài).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động1: HDHS Ôn tập từ
ghép
- CH: Thế nào là từ ghép?
(Từ ghép là những từ phức được tạo
ra bằng cách ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa).
-CH:Nghĩa của các từ ghép được tạo
ra như thế nào?
( Có nghĩa cụ thể hơn hoặc có nghĩa
khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị
tạo nên chúng).
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại từ I. Các loại từ ghép.
ghép.
1. Ví dụ1:
- GV trình chiều poer point đoạn văn - bà ngoại
Từ ghép chính phụ
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn
- thơm phức
-CH:Trong các từ ghép: bà ngoại,
thơm phức tiếng nào là tiếng chính?
Tiếng nào là tiếng phụ bổ nghĩa cho

với nghĩa bà, nghĩa của từ thơm
phức với nghĩa của thơm, em thấy
có gì khác nhau ?
(+ bà: Người sinh ra cha mẹ.
+ bà ngoại: Người sinh ra mẹ.
+ thơm: Mùi như hương của hoa,
dễ chịu, thích ngửi.
+ thơm phức: Mùi thơm bốc mạnh,
hấp dẫn.
-> Nghĩa các từ: bà ngoại, thơm
phức hẹp hơn nghĩa của từ: bà,
thơm).
- CH: Em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ghép chính phụ?
- CH: So sánh nghĩa của từ quần áo
với nghĩa của mỗi tiếng: quần, áo,
nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa
của mỗi tiếng: trầm, bổng, em thấy
có gì khác nhau ?,
(+ quần áo: Chỉ quần áo nói chung
+ trầm bổng(âm thanh): Lúc trầm,
lúc bổng nghe êm tai
Năm học 2015-2016

cho tiếng chính.
-> Tiếng chính đứng trước, tiếng
phụ đứng sau.
1. Ví dụ 2:
- quần áo
- trầm bổng

- Đại diện các nhóm lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét chéo, GV
chuẩn kiến thức.

* Thảo luận nhóm nhỏ theo bàn bài
tập 3
- Thời gian:
- Đại diện nhóm trả lời miệng, GV
chuẩn kiến thức.
* Bài tập 4 (15) dành cho h/s khá
- CH: Tại sao có thể nói: Một cuốn
sách; Một cuốn vở, mà không thể
nói: Một cuốn sách vở?

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên
nó.
*Ghi nhớ: sgk 14
III. Luyện tập.
*Bài tập 1:
lâu đài, xanh
Từ ghép chính ngắt, nhà máy,
phụ
nhà ăn, cười nụ
suy nghĩ, chài
Từ ghép đẳng lưới, cây cỏ, ẩm
lập
ướt, đầu đuôi.
*Bài tập 2: Tạo từ ghép chính phụ
- bút mực

lập, có nghĩa tổng hợp chung cùng
loại nên không thể gọi: Một cuốn
sách vở.

4. Củng cố (3’)
- Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập?
5.Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài, làm bài tập: 5,6,7-( tr15,16).
- Chuẩn bị bài: Liên kết trong văn bản.
Xem trước phần tìm hiểu ví dụ
IV. Rút kinh nghiệm:
Năm học 2015-2016

10


……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Tân Thạnh, ngày 17 tháng 8 năm 2015
Ký, duyệt của Tổ trưởng

QUÁCH NGÂN HÀ
Ngày soạn: 20/8/2015

Tuần 02
Tiết 5

Tên bài dạy: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục
trong văn bản.
1. Bố cục của văn bản.

- Văn bản không thể tuỳ tiện mà phải
có bố cục rõ ràng.
11


trước cũng được hay không?
- Ví dụ: Nêu lý do viết đơn trước rồi
mới ghi họ tên, sống và học ở đâu được
không?
- CH:Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý
không được sắp xếp theo trật tự, hệ
thống?
( Không hiểu, không được tiếp nhận).
-CH: Vì sao khi xây dựng văn bản cần
quan tâm đến bố cục?
( Tạo văn bản mạch lạc, rõ ý tập trung
ý muốn thể hiện).
-CH: Vậy em hiểu bố cục là gì?
- Gọi HS đọc ý đầu trong phần ghi nhớ.
- GV cho HS làm bài tập1- ( phần luyện
tập - tr 30).
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu
những yêu cầu về bố cục
- HS đọc VD 2 (1), (SGK- 29).
- CH: Câu chuyện trên đã có bố cục
chưa?


- Nội dung các phần, các đoạn phải
thống nhất, giữa chúng phải có sự phân
biệt rạch ròi.

12


- HS đọc VD 2 (2).
- CH: Văn bản trong VD gồm mấy
đoạn ?
- CH: ý của mỗi đoạn có phân biệt với
nhau tương đối rạch ròi không?
- Cách kể chuyện như trên bất hợp lý ở
chỗ nào? So sánh với văn bản SGK ngữ
văn lớp 6?
- Cách kể ấy có nêu bật được ý nghĩa
phê phán và làm người ta buồn cười
không?
( Câu chuyện không đến mức quá lộn
xộn, thiếu sự rành mạch. Nhưng không
nêu được ý nghĩa phê phán-> nhưng
buồn cười nữa là mất đi yếu tố bất
ngờ).
- CH: Em rút ra được bài học gì về bố
cục văn bản?
- Yêu cầu HS đọc ý 2 trong phần ghi
nhớ SGK.
*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu các
phần của bố cục


* Ghi nhớ SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 2: ( trang 30)

13


- CH: Kể lại truyện ấy theo bố cục khác
có được không?
( GV khuyến khích HS kể chuyện sáng
tạo).
- GV treo bảng phụ đã chép bài tập 3Tr30.
* HS thảo luận:
*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:
- CH: Bố cục đã rành mạch, hợp lý
chưa? Vì sao? Theo các em nên bổ
sung thêm điều gì?
*Hoạt động nhóm
- Thời gian:
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

Bài tập ( trang 30)
- Bố cục chưa thật rành mạch và hợp
lý: Các điểm: 1, 2, 3 phần thân bài mới
kể việc học tốt, chưa trình bày kinh
nghiệm học tốt. Còn điểm 4 không nói

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ
không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị.
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
2. Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của
các nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện.
3. Thái độ: Biết cảm thông và chia sẻ với những người bạn bất hạnh.
Năm học 2015-2016

14


II. Chuẩn bị.
1. GV: Tranh vẽ SGK-22 ( phóng to).
2. HS: Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức dạy – học.
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra (5’)
- Câu hỏi: Em cảm nhận được gì sau khi học xong văn bản “Mẹ tôi”?
- Đáp án trả lời: Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương,
kính trọng cha mẹ.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động1: HDHS đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
văn bản chung VB
1. Đọc, kể tóm tắt truyện

Thành Thủy ?
- CH: Truyện được kể theo ngôi thứ
mấy, việc lựa chọn ngôi kể này có
tác dụng gì?
Năm học 2015-2016

15


( Truyện được kể theo ngôi thứ nhất " TôiThành" là người chứng kiến các sự việc
xảy ra cũng là người cũng là người cùng
chịu nỗi đau như em gái của mình. Cách
lựa chọn ngôi kể này cũng làm tăng thêm
tính chân thực của truyện và do vậy sức
thuyết phục của truyện cũng cao hơn.)

- CH: Hãy tìm những chi tiết trong
truyện biểu hiện tình cảm giữa hai
anh em?
- CH: Thuỷ đối với anh?
- CH: Thành đối với em?
- CH: Những hành động trên cho
thấy tình cảm của 2 anh em ThànhThuỷ như thế nào?
- CH: Giữa Thành và Thuỷ có
những tình cảm cao đẹp, các con
xứng đáng được hưởng, thế nhưng
giữa 2 anh em phải rơi vào hoàn
cảnh như thế nào? Ai là người gây
ra điều đó?
- HS trả lời - GV giảng nhanh.


16


I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ
không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị.
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
2. Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của
các nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện.
3. Thái độ: Biết cảm thông và chia sẻ với những người bạn bất hạnh.
II. Chuẩn bị.
1. GV: Tranh vẽ SGK-22 ( phóng to).
2. HS: Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức dạy – học.
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra (5’)
- CH: Truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân vật chính? Lí do nào dẫn đến cuộc
chia tay của hai anh em Thành Thủy ?
- ĐA: ( Truyện được kể theo ngôi thứ nhất " Tôi-Thành" là người chứng kiến các
sự việc xảy ra cũng là người cũng là người cùng chịu nỗi đau như em gái của
mình. Cách lựa chọn ngôi kể này cũng làm tăng thêm tính chân thực của truyện và
do vậy sức thuyết phục của truyện cũng cao hơn.)
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động1: GV chuyển tiếp bài

đó?
( Lạy trời, đây chỉ là giấc mơ, một
giấc mơ thôi).
- CH: Câu nói đó gợi cho em cảm xúc
gì?
( Mong muốn 1 GĐ hạnh phúc, nhưng
sự thật; hai anh em sắp phải xa nhaucó thể xa nhau mãi mãi.)
- CH: Sau 3 lần ra lệnh cùng với thái
độ gay gắt của mẹ, hai anh em Thành
phải làm gì?
- CH: Cuộc chia đồ chơi diễn ra ntn?
- CH: Khi thấy anh chia rẽ 2 con búp
bê, người em đã có lời nói và hành
động như thế nào?
- CH: Em có thấy gì mâu thuẫn trong
lời nói và hành động?
- CH: Theo em có cách nào giải quyết
được mâu thuẫn đó không?
( Gia đình đoàn tụ, hai anh em không
phải chia tay).
- CH: Kết thúc truyện, Thuỷ lựa chọn
cách giải quyết như thế nào?
( Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con
vệ sĩ- Để lại cho anh).
- CH: Chi tiết này gợi trong em suy
nghĩ, tình cảm gì?
- CH:Tiêu đề của truyện là: “ Cuộc
chia tay của những con búp bê”.
Nhưng trong truyện những con búp bê
có chia tay thật không?

(-Kinh ngạc. Vì: Cảnh vật, cuộc đời
vẫn cứ tươi đẹp, bình yên. Thế mà hai
anh em phải chịu sự mất mát, đổ vỡ
quá lớn
- vì bất hạnh chỉ sẩy ra ở gia đình
Thành…).
- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp
- CH: Nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm với tâm trạng nhân vật-> Có sức thuyết
lý nhân vật của tác giả?
phục cao và truyền cảm.
( Diễn biến tâm lý được tác giả miêu
tả chính xác-> Tăng nỗi niềm sâu
thẳm, trạng thái bơ vơ, thất vọng của
n/v)
III. Tổng kết:
* Hoạt động 3: HDHS Tổng kết .
- Nghệ thuật:
- CH: Truyện được kể theo ngôi thứ + Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật
mấy? ( Thứ nhất).
xung quanh và miêu tả tâm lí nhân vật.
- CH:Việc lựa chọn ngôi kể này có tác + Lời kể chân thành giản dị, phù hợp
dụng gì?
với tâm trạng nhân vật nên có sức
( Thể hiện sâu sắc những suy nghĩ và truyền cảm.
tâm trạng của nhân vật-> Tăng tính - Nội dung:
chân thật của truyện và có sức thuyết Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và
phục cao)
quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo
( GV: Truyện hay gây xúc động mạnh vệ và giữ gìn.
cho người đọc nhờ sự liên kết chặt chẽ


Tên bài dạy: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kháí niệm liên kết trong văn bản.
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản.
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng tính liên kết trong văn bản.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: Bảng phụ + Phiếu học tập.
2.Học sinh : Đọc tìm hiểu VD (đoạn văn) trong SGK
III. Tiến trình tổ chức dạy- học
1.Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra (5’)
- Câu hỏi: Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép đẳng lập? Cho VD ?
- Đáp án:
+ Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ xung ý nghĩa cho tiếng chính.
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
+ Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng
chính, tiếng phụ).
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động1: HDHS Tìm hiểu liên I. Liên kết và phương tiện liên kết
kết và phương tiện liên kết
trong văn bản.
- GV trình chiếu power point đoạn văn 1. Tính liên kết trong văn bản.

- CH: Do thiếu ý gì nó trở nên khó
hiểu?
- CH: Sửa lại đoạn văn để En-ri-cô hiểu
được ý bố?
-CH: Vậy 1 văn bản chỉ có tính liên kết
là văn bản như thế nào?
- CH: Chỉ có sự liên kết về nội dung, ý
nghĩa thì đã đủ chưa?
- GV trình chiếu power point đ/văn 2
- HS đọc đoạn văn
- CH: Theo em, giữa các câu văn đã
thực sự có mối liên kết chưa?
- HS so sánh với nguyên văn bài viết
“Cổng trường mở ra”.
- CH: Qua sự so sánh những câu văn
trên với nguyên bản, em có nhận xét gì?
Đúng hay sai? Thiếu hay đủ?
( Chép sai: “con” -> “đứa trẻ”)
-CH: Bên nào có sự liên kết? Bên nào
không có sự liên kết?
- CH: Tại sao chỉ chép thiếu mấy chữ “
còn bây giờ” và nhầm chữ “con”->
“đứa trẻ” mà đoạn văn đang liên kết lại
trở nên rời rạc?
- CH: Vậy bên cạnh sự liên kết về nội
dung, văn bản cần có sự liên kết về
phương diện nào nữa?
- 2-3 HS đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động2: HDHS Luyện tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Nhóm 3,4: Làm bài tâp 3 (19)
- Những câu văn chưa có tính liên
Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề
kết, vì chúng không cùng
- Thời gian:
nói về một nội dung.
- GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, *Bài tập 3:
nhóm khác nhận xét, GV kết luận.
- Lần lượt điền các từ ngữ: bà, bà,
- GV chép đoạn văn lên bảng phụ.
cháu, bà, bà, cháu, thế là.
- HS lên điền từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống-> Các câu văn liên kết chặt chẽ
vời nhau. ( Điền tiếp sức lần lượt mỗi
em 1 từ).
*Bài tập 4:
- GV nhận xét, bổ sung.
- 2 câu trên nếu tách khỏi văn bản thì
- 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. có vẻ rời rạc, câu trước nói về mẹ,
- Một h/s khá đọc bài tập 4.
câu sau nói về con. Nhưng đoạn văn
- Hs hoạt động độc lập.
còn có câu thứ 3 đứng sau nối kết 2
- GV gọi h/s khá trả lời.
câu trên thành một thể thống nhất->
- Gv nhận xét bổ sung.
toàn đoạn liên kết chặt chẽ.
4. Củng cố (3’)
- Liên kết đoạn văn là gì?

quanh.
2. Kỹ năng: Biết xây dựng bố cục khi viết văn bản, tập viết văn có mạch lạc.
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.
3. Thái độ: Cần chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Bảng phụ.
2. HS: Phiếu học tập.
III. Tiến trình tổ chức dạy- học.
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra (4’):
- CH: Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản, các phần của bố cục ?
- ĐA: - Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trật tự,, một hệ
thống rành mạch và hợp lý.
- Nội dung các phần, các đoạn phải thống nhất, giữa chúng phải có sự phân
biệt rạch ròi.
- Văn bản thường được xây dựng theo bố cục 3 phần: MB, TB, KB.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động1: Khái niệm mạch lạc I. Mạch lạc và những yêu cầu về
trong văn bản
mạch lạc trong văn bản.
- GV giới thiệu:
1. Mạch lạc trong văn bản.
+ Mạch lạc(đông y):Là mạch máu trong
cơ thể.
+ Mạch lạc (văn bản): Làm cho các
phần của văn bản thống nhất lại.
- CH: Dựa vào hiểu biết trên, hãy xác
định mạch lạc trong văn bản có những - Mạch lạc là sự tiếp nối của các

* GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
( Sự việc chính: Hai anh em chia tay
nhưng tình cảm không chia lìa; “Sự
chia tay và những con búp bê” làm nổi
bật chủ đề đó. Thành và Thuỷ là những
nhân vật chính).
- HS đọc ý b - phần 2.
- CH: Đó có phải là chủ đề liên kết các
sự việc nêu trên thành một thể thống
nhất không? Có thể xem là rành mạch
của văn bản không?
( Các sự việc trên đều liên quan đến
chủ đề. Mạch lạc và liên kết thống nhất
với nhau).
( GV mở rộng: Tuy nhiên trong văn
bản, cái mạch lạc ấy chỉ có thể được
thể hiện dần dần. Cần để người tạo lập
văn bản dẫn dắt sao cho khỏi quẩn
quanh, dứt đoạn).
- HS đọc ý c- phần 2.
-CH: Những mối liên hệ giữa các đoạn
ấy có tự nhiên, hợp lý không?
( Các bộ phận trong vă bản nhất thiết
phải liên kết chặt chẽ. Nhưng không chỉ
liên hệ về thời gian mà còn có thể liên
hệ về không gian, tâm lý, ý nghĩa. Miễn
sự liên hệ ấy hợp lý, tự nhiên)
-CH: Qua phần tìm hiểu trên. Em hãy
cho biết: Một văn bản có tính mạch lạc
Năm học 2015-2016

- Thời gian:
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề
*Đại diện nhóm trình bày kết quả
*GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
- HS đọc bài tập 2.
- GV gợi ý: Câu chuyện xoay quanh
cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và 2 con
búp bê.
Tác giả không thuật lại tỉ mỉ nguyên
nhân dẫn đến sự chia tay của 2 người
lớn -> Không làm cho tác phẩm thiếu
đi sự mạch lạc. Việc thuật lại quá tỉ mỉ
nguyên nhân chia tay của 2 người lớn
có thể làm cho ý tứ chủ đạo trên bị
phân tán, không giữ được sự thống
nhất -> Mất đi sự mạch lạc của truyện.

II. Luỵên tập.
* Bài tập 1: (ý b - văn bản 2):
- ý tứ chủ đạo xuyên suốt trong đoạn
văn: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của
làng quê vào mùa đông giữa ngày
mùa.
- ý tứ ấy được dẫn dắt theo một
dòng chẩy hợp lý, phù hợp với nhận
thức người đọc.
+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về
sắc mầu trong không gian, thời gian.
+ Tiếp theo: Tác giả nêu những biểu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status