Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: Văn bản CON RỒNG - CHÁU TIÊN
( Truyền thuyết)
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về truyền thuyết.
- Hiểu được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết giai đoạn đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm
văn học dân gian thời kì dựng nước
2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm văn bản.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, tôn kính về nòi giống dân tộc.
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Tranh: Con rồng cháu tiên , bảng phụ.
2. HS: - Sách, vở, đọc và soạn bài.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2. Các hoạt động dạy - học (35’): Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu KN truyền thuyết
- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK.
? Truyền thuyết là một thể loại văn học ntn? Có đặc
điểm gì?
- HS dựa chú thích trả lời.
- GV lưu ý HS tính truyền miệng, nhân vật và sự
kiện lịch sử yếu tố tưởng tượng kì ảo.
GV: Giới thiệu về tác phẩm.
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên.
- HS dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính của
truyện theo thứ tự trước sau.
- Giáo viên nêu đáp án tóm tắt truyện:
+ Lạc Long Quân con trai thần Long nữ có sức
khoẻ vô địch có nhiều phép lạ giúp dân diệt yêu
quái, trồng trọt
+ Âu Cơ dòng họ thần nông xinh đẹp tuyệt trần.
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng.
+ Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm người
con.
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau hẹn khi
có việc thì cùng giúp đỡ.
+ Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm vua
hiệu là Hùng Vương đặt tên nước là Văn Lang.
? Tìm những chi tiết thể hiện tính chất lớn lao kì lạ
đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của 2 nhân vật
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- HS dựa SGK trả lời.
? Nhận xét về nguồn gốc, hình dạng, tài năng của
Lạc Long Quân và Âu cơ?
2. Tìm hiểu bố cục và tóm tắt
truyện (5’).
* Bố cục: 3 phần.
* Tóm tắt truyện.
3. Phân tích (16’)
a. Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Nguồn gốc: cao quý.
- Hình dạng và tài năng: lớn lao,
kì lạ, đẹp đẽ.
Rồng rất đẹp, rất cao quý linh thiêng. Hình ảnh bọc
trăm trứng biểu hiện ý nguyện thống nhất của nhân
dân ta ở mọi miền đất nước.
? Giải nghĩa từ Đồng bào?
- HS đọc ghi nhớ SGK.
HĐ 3: Luyện tập
? Câu nói nào của Bác nhắc nhở chúng ta nhớ đến
công ơn các Vua Hùng.
? Em biết những truyện nào giải thích nguồn gốc
b. ý nghĩa truyện.
- GiẢi thích Nguồn gốc cao quí
của người Việt.
- Biểu hiện ý nguyện ĐK thống
nhất của nhân dân ta.
- Người Việt Nam miền xuôi
hay ngược đều chung một cội
nguồn.
4. Ghi nhớ ( SGK) 2’.
III. LUYỆN TẬP (4’)
- Câu nói: “Các Vua Hùng đã có
công dựng nước bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước”.
Trường THCS Tiên Tân
3
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
dân tộc Việt.
GV mở rộng: Sự giống nhau về nội dung truyện KĐ
sự gần gũi về nguồn gốc và giao lưu văn hoá giữa
các dân tộc.
- Truyện : Quả trứng to nở
Trường THCS Tiên Tân
4
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
Giáo viên: treo bảng phụ BT3: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu nhận định đúng về
truyền thuyết?
A. Những câu chuyện hoang đường.
B. Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân
vật lịch sử của một dân tộc.
C. Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong truyện .
D. Cuộc sống hiện thực được kể một cách NT.
* Đáp án : B.
2. Các hoạt động dạy học (35’) Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu chung văn bản
- GV đọc mẫu
? Nhận xét về giọng đọc?
- GV hướng dẫn cách đọc và yêu cầu 3 HS đọc nối
tiếp nhau.
- HS đọc các chú thích 3-5-6-9.
? Hãy chỉ ra bố cục truyện và nêu nội dung từng
phần?
- GV: Yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
- GV nêu đáp án: bố cục truyện gồm 3 phần.
Đ
1
: Từ đầu đến chứng giám.
Hùng Vương chọn người nối ngôi.
Đ2: Tiếp đến “Hình tròn”
Lang Liêu được thần mách bảo cách làm bánh.
Đ3: Còn lại: Lang Liêu được nối ngôi.
Chỉ có Lang Liêu hiểu được điều này, chàng được
thần giúp đỡ là xứng đáng.
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha
chọn để tế trời đất?
- GV giới thiệu kênh hình.
GV giảng: với ý nghĩa như vậy nên bánh của Lang
Liêu trở thành lễ vật lễ trời đất, lễ tiên vương. Vì
thế Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi. ý
nghĩa của hai thứ bánh đã chứng tỏ tài đức của
người có thể nối được chí vua. Đem cái quý nhất
trong trời đất do chính bàn tay con người làm ra
tiến cúng Tiên Vương dâng vua cha thì đúng là tài
năng thông minh, có lòng hiếu thảo trân trọng
người sinh thành ra mình.
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
- GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy đề cao nghề nông. Lang Liêu hiện
lên như một anh hùng văn hoá Bánh chưng, bánh
3. Phân tích (19’)
a. Vua Hùng và cách chọn người
nối ngôi.
- Hoàn cảnh đất nước thanh
bình, vua đã già.
- Yêu cầu: người nối ngôi phải
nối được chí vua không nhất
thiết là con trưởng.
b. Nhân vật Lang Liêu.
- Lang Liêu là người thiệt thòi
nhất.
- Tuy là con vua nhưng từ khi
- Ngày tết gói bánh là nét văn hoá truyền
thống của dân tộc.
? Học xong truyện này em thích nhất chi tiết nào?
Kể lại sực việc trong tranh minh hoạ.
II. LUYỆN TẬP (4’)
Bài 1:
- ý nghĩa của phong tục.
Bài 2: Thảo luận.
3: củng cố: (3’)
- Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?
- Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết.
4: Hướng dẫn về nhà (1’)
- Đọc lại truyện. Xem lại nội dung bài.
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ong ta xưa trong truyền thuyết Bánh
chưng, bánh giầy.
- Đọc và soạn bài: Thánh gióng.
Ngày soạn:
Ngày dạy:6A:
6B:
Tiết 3 : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức: - Hiểu được thế nào là từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt.
Trường THCS Tiên Tân
7
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
2. Kĩ năng: - Kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ.
- Phân tích cấu tạo của từ.
3. Thái độ: - Giáo dục HS có thái độ yêu thích Tiếng Việt.
chưa được coi là từ? - Thần - vừa là tiếng vừa là từ
- Trồng- là tiếng chưa phải là từ
- GV chốt lại kiến thức và rút sang ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
HĐ 2: Phân biệt từ đơn và từ phức
- GV: Treo bảng phụ có ghi ví dụ
- HS đọc VD và trả lời câu hỏi.
? Điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại.
- GV treo bảng phân loại lên ->HS điền
Bảng phân loại
Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm
Từ phức
Ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Láy Trồng trọt
Trường THCS Tiên Tân
8
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
? Qua bảng phân loại em có nhận xét gì về cấu tạo từ
đơn, từ phức?
- GV lưu ý HS danh giới từ đơn và từ phức nhiều khi
khó phân biệt.
VD: Cháu ăn bánh dẻo ( từ ghép)
Bánh dẻo quá ( từ đơn)
? Từ ghép và từ láy có đặc điểm gì?
- HS: Trả lời
- GV chốt lại ý chính rồi rút sang ghi nhớ.
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập
- GV: Chia nhóm HS làm bài tập
+ Nhóm 1: Câu a
+ Nhóm 2: Câu b
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ
thể.
3. Thái độ: Giáo dục HS có tư tưởng, tình cảm cao đẹp khi tham gia giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Một vài dụng cụ trực quan: Thiếp mời, hoá đơn, bài báo,Bảng phụ.
2. HS: Đọc và nghiên cứu bài.
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra).
2. Các hoạt động dạy học (40’).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng, tình
cảm nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi
người biết em, em phải làm ntn?
- HS: Trả lời.
? Muốn biểu đạt t
2
, tình cảm nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho người
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (25’)
1. Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng cần phải nói ra hoặc viết ra.
-Muốn biểu đạt t
2
, tình cảm, nguyện vọng
một cách đầy đủ thì phải tạo lập văn bản
phải nói có đầu đuôi, mạch lạc, lí lẽ.
Văn bản thuyết minh: Giới thiệu về
chiếc áo dài.
Văn bản HCCV: Đơn, thiệp mời.
- GV: Giới thiệu các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt cho HS biết:
Lớp 6: Văn bản tự sự miêu tả.
- Câu ca dao nêu một lời khuyên và đề cập
đến vấn đề giữ chí cho bền.
- Câu cao dao 6 và 8 được LK bằng cách
gieo vần. Câu ca dao mạch lạc ( là quan
hệ giải thích của câu ca dao sau với câu ca
dao trước làm rõ cho ý câu trước)
- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn ->
là văn bản.
- Bức thư, đơn, bài thơ, câu chuyện là
văn bản viết.
- Lời phát biểu là văn bản nói.
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của văn bản.
Trường THCS Tiên Tân
11
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
Lớp 7: Biểu cảm , nghị luận.
Lớp 8: Tự sự thuyết minh
Lớp 9: Nghị luận, HCCV.
? Nêu đặc điểm của mỗi kiểu văn bản và
mục đích giao tiếp.
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho
phù hợp với tình huống.
b. Phương thức miêu tả
c. Phương thức nghị luận
d. Phương thức biểu cảm
-VB “Con rồng cháu tiên” thuộc phương
thức tự sự vì nó trình bày diễn biến sự
việc, có N/V, có sự việc, có kết thúc.
3. Củng cố (3’): - Văn bản là gì?
- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?
4. Hướng dẫn học ở nhà (2’):
- Xem lại nội dung bài học trên lớp.
- Làm bài tập trong sách BT.
- Tìm VD cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
Trường THCS Tiên Tân
12
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 : Văn bản THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết)
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta
được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tư thời
gian.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
- HS: Trả lời.
- GV: Treo bảng phụ trình bày bố cục
truyện:
Đ1: Từ đầu đến “Đặt đâu nằm đấy”
Sự ra đời kì lạ của chú bé làng Gióng.
Đ2: Tiếp theo đến “Cứu nước”
Chú bé xin đi đánh giặc
Đ3: Tiếp đến “ bay lên trời”
Thánh Gióng đánh tan giặc
Đ4: Còn lại: Lòng biết ơn của nhân dân
? Em hãy nêu lần lượt các sự việc
chính ?
- HS nêu sự việc.
- GV nhấn mạnh việc tóm tắt phải dựa vào
sự việc chính đó.
- GV tóm tắt:
+ Đời Hùng Vương thứ sáu có 2 ông bà
phúc đức sinh được 1 cậu con trai 3 tuổi
mà vẫn không biết nói, cười. Giặc Ân xâm
phạm đất nước vua sai tìm người tài giỏi
cứu nước , cậu bé xin đi đánh giặc.
+ Cậu bé lớn nhanh như thổi, dân làng vui
mừng góp gạo nuôi cậu bé.
+ Cậu bé lớn nhanh trở thành tráng sĩ, phi
ngựa ra trận giết giặc.
+ Tráng sĩ đánh tan giặc, bay về trời, vua
nhớ công ơn lập đền thờ.
? Xác định nhân vật chính của truyện?
- HS: Thánh Gióng.
1.Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta
được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời
gian.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại
xâm của dân tộc.
- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với đất
nước.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Thánh Gióng.
2. HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học.
1. Kiểm tra bài cũ (5’): Kể lại chuyện Thánh Gióng?
2. Các hoạt động dạy học (35’). Giới thiệu tranh minh hoạ truyện Thánh Gióng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu ý nghĩa một số chi tiết
kì lạ
b. Ý nghĩa của một số chi tiết thần kì :
Trường THCS Tiên Tân
15
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
? Cậu bé 3 tuổi không nói cười vậy mà khi
biết nói thì tiếng nói đầu tiên là xin đi
đánh giặc. Điều này có ý nghĩa gì?
- HS: Con người rất bình thường, nhỏ bé
GV giảng: - Theo quan niệm của nhân dân
* Tiếng nói xin đi đánh giặc.
-> Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước của
nhân dân.
* Ngựa sắt, giáp sắt, gậy sắt .
->Muốn thắng giặc phải mạnh về lương
thảo, vũ khí phải hiện đại có kĩ thuật cao.
* Hình ảnh bà con góp gạo nuôi Gióng,
Gióng lớn nhanh trở thành Tráng sĩ.
-> Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn
kết đánh giặc của nhân dân.
* Hình ảnh Gióng vươn vai trở thành
Tráng sĩ:
-> Tượng đài bất hủ về sự trưởng thành
vượt bậc về hùng khí, tinh thần, sức mạnh
của dân tộc trước giặc ngoại xâm.
Trường THCS Tiên Tân
16
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
thì người anh hùng phải khổng lồ về thể
xác, sức mạnh chiến công.
- Cuộc chiến đấu đòi hỏi phải vươn mình
phi thường như vậy. Khi lịch sử đặt ra vấn
đề sống còn cấp bách thì đòi hỏi dân tộc
phải vươn tới tầm vóc phi thường to lớn
như vậy.
- Liên hệ câu nói của Bác:
“Dân ta có một lòng nồng nàn
nhấn chìm bè lũ bán nước và cướp nước”
? Cây tre được sử dụng làm vũ khí đánh
nước, đoàn kết, sức mạnh quật khởi của
dân tộc ta.
Trường THCS Tiên Tân
17
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
nước là người anh hùng mang sức mạnh
của cộng đồng. Hình ảnh Gióng nói lên
lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh
quật khởi của dân tộc.
? Trong truyện có những cơ sở sự thật
lịch sử nào?
- HS:Hùng Vương,Đền thờ Phù ủng, Làng
cháy, Núi Sóc.
- GV giảng: Thời Hùng Vương chiến
tranh tự vệ ngày càng trở lên ác liệt.Số
lượng vũ khí tăng.Cư dân Việt Cổ tuy nhỏ
nhưng kiên cường chống xâm lược.
HS đọc ghi nhớ.
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
1. Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong
tâm trí em?
- HS tự lựa chọn
2. Tại sao Hội thi thể thao lại mang tên
Hội khoẻ Phù Đổng.
- HS: Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu
niên , HS. MĐ khoẻ để học tập tốt, LĐ
tốt, XD và bảo vệ Tổ quốc.
4. Ghi nhớ ( SGK): 2’
II. LUYỆN TẬP ( 4’)
3. Củng cố (3’): Nêu ý nghĩa truyện?
HĐ1:Tìm hiểu từ thuần Việt và từ
mượn.
- GV: Dùng bảng phụ ghi VD.
- HS: Đọc VD trong SGK.
? Giải thích từ trượng, từ tráng sĩ?
(trượng: 3,33 m)
? Các từ được chú thích có nguồn gốc từ
đâu?
- HS: Trả lời
? Thế nào là từ mượn?
( HS dựa vào SGK trả lời)
GV giảng: Từ mượn là những từ ngữ có
nguồn gốc từ nước ngoài, từ mượn có
phạm vi ở nhiều nước khác nhau ( Anh,
Pháp, Nga, Trung Quốc, nhưng mượn
tiếng Trung Quốc là nhiều nhất).
? Xác định từ mượn của các từ đã cho?
- HS: Xác định
GV lưu ý HS: Có từ mượn được Việt hoá
cao khi đọc như TV ( ga, điện) có từ
mượn chưa được việt hóa cao.
I. TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN (10’)
1. VD ( SGK)
- Trượng: Đơn vị đo = 10 thước Trung
Quốc.
- Tráng Sĩ: người có sức lực cường tráng.
chí khí mạnh hay làm việc lớn.
2. Nhận xét:
- Là những từ mượn Tiếng Hán
-> Từ mượn là những từ có nguồn gốc
- HS đọc ghi nhớ
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập
- GV: Gọi HS lên làm bài tập -> HS khác
bổ xung-> GV nhận xét, bổ xung
- HS: Đọc và nêu yêu câu bài tập.
? Phát hiện từ mượn và xác định nguồn
gốc từ mượn đó?
- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập
? Xác định nghĩa của tiếng tham gia tạo từ
Hán Việt
viết như từ thuần việt.
- Từ mượn chưa được việt hoá cao viết
nên dùng dấu gạch ngang để nối các
tiếng:
VD: Ra- đi - ô, In - tơ - nét.
3. Ghi nhớ.
II. NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ (10’)
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Khi mượn từ cần chú ý không mượn một
cách tuỳ tiện, những từ tiếng Việt không
có hoặc dịch không đúng thì mượn.
Những từ tiếng Việt có thì nên dùng TV.
3. Ghi nhớ ( SGK)
III. LUYỆN TẬP ( 15’)
Bài 1:
Từ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, sính
lễ, gia nhân.
Tiếng Anh: Pốp, in - tơ - nét.
Bài 2:
4. Hướng dẫn tự học ở nhà (2’): Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập.
- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng.
- Đọc và nghiên cứu bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8: Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự.
2. Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyỆN, sự việc, người
kể.
3.Thái độ: - HS có Thái độ khen, chê,giải thích sự việc, tìm hiểu con người.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Bảng phụ ghi VD(Phần 1- của I)
2. HS: Đọc và nghiên cứu bài.
Trường THCS Tiên Tân
21
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
III. Tiến trình tổ chức dạy- học.
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hiểu thế nào là giao tiếp?
- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?
2. Các hoạt động dạy - học (35’).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm của
phương thức tự sự.
- GV: treo bảng phụ ghi VD
- HS đọc bài tẬP 1 chú ý các tình huống
mà SGK đã nêu.
? Trong những trường hợp như thế người
2. Bài tập 2(10’)
* Nhận xét:
- Diễn biến của sự việc trong truyện
Thánh Gióng:
1. Sự ra đời của Thánh Gióng.
2. Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc.
3. Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
4. Thánh Gióng vươn vai thành tráng
Trường THCS Tiên Tân
22
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
- GV giảng: Chuỗi sự việc là sự việc này
dẫn đến sự việc kia có đầu đuôi, sự việc
trước là nguyên nhân của sự việc sau?
- GV chốt, rút ra kết luận ghi bảng
? Việc sắp xếp các sự việc thành chuỗi
trước sau như vậy có ý nghĩa gì?
- HS: Giúp người đọc, người nghe dễ hiểu
? Vậy tự sự có tác dụng gì?
- HS dựa SGK trả lời
- GV chốt, ghi bảng
- HS đọc ghi nhớ ( SGK)
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
- HS đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi.
? Điều gì tạo nên nội dung câu chuyện?
- HS: Sự thay đổi ý nghĩ của ông già làm
thành nội dung truyện.
? Phương thức tự sự thể hiện ntn?
? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
Bài 1
Mẩu chuyện: Ông già và thần chết.
- Phương thức tự sự thể hiện ở việc kể lại
một chuỗi sự việc:
+ Ông già đẵn củi, vác củi kiệt sức.
+ Ông già nghĩ đến cái chết.
+ Thần chết đến
+ Ông già sợ hãi thay đổi ý nghĩ.
- ý nghĩa: T
2
yêu cuộc sống, dù mệt nhọc,
vất vả thì sống vẫn hơn chết.
Bài tập 2: Sa bẫy là bài thơ tự sự vì tuy
diễn đạt bằng thơ ngụ ngôn nhưng bài thơ
đã kể lại một câu chuyện có đầu có đuôi,
có nhân vật, sự việc và diễn biến nhằm
chế giễu tính tham ăn của mèo con
Bài tập 3: Cả hai văn bản đều có nội dung
tự sự
- Văn bản 1: là 1 bản tin kể lại cuộc khai
mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3
- Văn bản 2: là kể về việc người Âu Lạc
đánh tan quân Tần xâm lược
* Vai trò giơi thiệu, tường thuật, thuyết
minh.
Trường THCS Tiên Tân
23
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
?: Vậy tự sự là gì?
- HS: Trả lời
Trường THCS Tiên Tân
24
Giáo án Ngữ văn 6 - Cao Đăng Huy
- Trong văn bản Thánh Gióng có những chi tiết nào liên quan đến sự thật lịch
sử?
- Trình bày chuỗi sự việc trong truyện Thánh Gióng.
2. Các hoạt động dạy học (35’). Giới thiệu tranh minh hoạ truyện Sơn Tinh -
Thuỷ Tinh.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thúc
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
GV lưu ý cách đọc:
- Đọc chậm, diễn cảm nhấn mạnh đoạn
Sơn Tinh và Thuỷ tinh giao chiến.
-GV đọc mẫu: 2 HS đọc nối tiếp nhau.
-Lưu ý các chú thích số 1,2,4,5,6.
? Xác định các chú thích là từ Hán Việt :
Cầu hôn, sính lễ, phán
? Xác định bố cục của truyện? Nêu nội
dung từng phần?
- GV yêu cầu HS tóm tắt truyện theo
chuỗi sự việc - GV tóm tắt lại:
+ Hùng Vương 18 có người con gái đẹp
muốn kén chồng xứng đáng với con.
+ Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn, 2
chàng trai ngang tài ngang sức.
+ Vua Hùng băn khoăn ra điều kiện kén
rể.
+ Sơn Tinh mang đủ sính lễ đến sớm rước
Mị Nương về núi.
+ Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước