Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
Ngày soạn: 30/12/2014
Tiết: 73
Văn bản: bài học đờng đời đầu tiên
(Tô Hoài)
A. MC CN T
- Hiu c ni dung, ý ngha ca Bi hc ng i u tiờn.
- Thy c tỏc dng ca mt s bin phỏp ngh thut c s dng trong on trớch.
B. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong mt vn bn truyn vit cho thiu nhi.
- D Mốn : mt hỡnh nh p ca tui tr sụi ni nhng tớnh tỡnh bng bt kiờu ngo.
- Mt s bin phỏp ngh thut xõy dng nhõn vt c sc trong on trớch.
2. K nng:
- Vn bn truyn hin i cú yu t t s kt hp vi yu t miờu t.
- Phõn tớch cỏc nhõn vt trong on trớch.
- Vn dng c cỏc bin phỏp ngh thut so sỏnh, nhõn húa khi vit miờu t.
C. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra vở soạn của một số HS.
3. Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
Tô Hoài là một tác giả có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi. Trong số các tác phẩm
nổi tiếng của ông có truyện ngắn Dế Mèn phiêu lu ký gồm 10 chơng viết về cuộc phiêu lu
đầy sóng gió của Dế Mèn. Tác phẩm này của ông đã đợc dịch sang nhiều thứ tiếng khác
nhau trên thế giới. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung chơng I của tác phẩm
này.
HĐ2
GV Hdẫn HS đọc VB.
- Gọi HS đọc phần chú thích *.
- Hdẫn HS tìm hiểu từ khó trong VB?
4. Tác phẩm.
- VB đợc trích từ chơng I của Tác phẩm Dế
Mèn phiêu lu ký(1941)- là tác phẩm nổi
tiếng nhất của tác giả viết về loài vật.
- Phơng thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả.
- Bố cục:
+ Đ1: từ đầu đứng đầu thiên hạ
Miêu tả hình dáng, tính cách DM.
+ Đ2: còn lại => kể về bài học đờng đời đầu
tiên của DM.
II. Đọc, tìm hiểu chi tiết.
1. Hình dáng, tính cách Dế Mèn.
* Hình dáng.
- Đôi càng mẫm bóng
- vuốt chân nhọn hoắt
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
+ Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng, tính
cách của DM?
- DM có những hàng động nào?
- DM có những cử chỉ nào?
- Mèn có ý nghĩ gì?
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác
giả?
- Nhận xét về trình tự miêu tả của Tg?
- Qua những chi tiết miêu tả về hình dáng,
t/cách, cử chỉ của DM,; em thấy DM là 1
con vật ntn?
- DM tự nhận mình là tợn lắm, xốc nổi,
ngông cuồng. Em hiểu những lời đó của
Văn bản: BI HC NG I U TIấN
(Tụ Hoi)
A. MC CN T
- Hiu c ni dung, ý ngha ca Bi hc ng i u tiờn.
- Thy c tỏc dng ca mt s bin phỏp ngh thut c s dng trong on trớch.
B. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong mt vn bn truyn vit cho thiu nhi.
- D Mốn : mt hỡnh nh p ca tui tr sụi ni nhng tớnh tỡnh bng bt kiờu ngo.
- Mt s bin phỏp ngh thut xõy dng nhõn vt c sc trong on trớch.
2. K nng:
- Vn bn truyn hin i cú yu t t s kt hp vi yu t miờu t.
- Phõn tớch cỏc nhõn vt trong on trớch.
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
- Vn dng c cỏc bin phỏp ngh thut so sỏnh, nhõn húa khi vit miờu t.
C. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra vở soạn của một số HS.
- Nờu hiu bit ca em v tỏc gi Tụ Hoi ?
- Túm tt ni dung on trớch Bi hc ng i u tiờn?
3. Bài mới.
* Hot ng 1 : Gii thiu bi.
Chõn dung v tớnh nt ca D Mốn trong bi hc ng i u tiờn m anh ta nm
tri ra sao, chỳng ta tip tc tỡm hiu tit 2 ny.
Hot ng ca thy v trũ Ni dung cn t
Hot ng 2: Tỡm hiu vn bn (tip ).
- Túm tt ni dung phn 2.
- Mang thúi kiờu cng vo i, DM ó gõy
ra chuyn gỡ phi õn hn sut i?
- Khi D Chot b ch Cc m thỡ D Mốn
cú thỏi gỡ ?
( Khip, nm im thinh thớt, khụng dỏm ho
2. Bi hc ng i u tiờn.
a. Thỏi ca D Mốn i vi D Chot.
- D Chot: gy gũ, di lờu nghờu nh mt
gó nghin, cỏnh ngn cn, cng bố bố, rõu
ria ct mt mu, mt mi lỳc no cng
ngn ng,
=> Mốn coi thng Chot.
+ gi l chỳ my, chờ sng cu th, khụng
cho Chot thụng ngỏch,=> Mốn kiờu
cng, ớch k, khụng quan tõm, giỳp
b. Din bin thỏi ca Mốn trong vic
trờu ch cc.
- H hờ vi trũ ựa nghch tinh quỏi ca
mỡnh
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi áo án Ngữ văn 6 Năm học 2014-2015
he)
GV: cho HS thảo luận : ? trước cái chết
thảm thương của Dế Choắt Dế Mèn đã có
suy nghĩ và thái độ gì ? Bài học ấy được nêu
trong lời nói nào ?
- Trước khi chết, DC đã khuyên Mèn ntn?
- Kẻ chịu hậu quả trực tiếp là Choắt, DM có
chịu hậu quả nào không? Nếu có thì đó là
hậu quả gì?
- Thái độ của Mèn đã thay đỏi ntn khi Choắt
III. Tổng kết :
1. Nghệ thuật.
- Dùng từ chính xác, giàu tính tạo hình.
- Miêu tả sinh động.
- Kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Nội dung.
-Miêu tả vẻ đẹp cường tráng và tính kiêu
căng, xốc nổi của Dế Mèn.
* Ghi nhớ SGK.
IV. Luyện tập.
HS sắm vai.
4. Củng cố:
GV : hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
? Qua phân tích tìm hiểu , em rút ra được bài học gì cho bản thân.
5. Hướng dẫn học bài :
- Học bài , nắm nội dung bài học, đọc phần đọc thêm.
- Tìm đọc tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Chuẩn bị : “Sông nước Cà Mau”.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Phó từ
==============================
Ngày soạn 31/12/2014
Tiết 75
Phã tõ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được các đặc điểm của phó từ
GV so¹n: Nh÷ §×nh Bé Trêng THCS Mü Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
- Nm c cỏc loi phú t.
B. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
đó bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT, TT?
- Kể thêm những phó từ mà em biết
thuộc loại nào nói trên
- HS đọc Ghi nhớ SGK/14.
GV tóm tắt nội dung kiến thức.
HĐ4
I. Phó từ là gì?
* Xét VD.
VD Từ in đậm Từ đợc bổ sung nghĩa
a đã
cũng
vẫn cha
thật
đI
ra
thấy
lỗi lạc
b đợc
rất
ra
rất
soi gơng
a nhìn
to
bớng
=> đứng trớc,sau
ĐT, TT
ĐT, TT
* Ghi nhớ(Sgk/12)
II. Các loại phó từ.
- chỉ sự phủ định: cha, chẳng
- chỉ sự cầu khiến: chớ, hãy
- chỉ kquả, hớng: đợ, rồi, xong
- chỉ khả năng: có lẽ, có thể, phải chăng
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
- HS đọc đoạn văn.
- Tìm phó từ trong mỗi câu? Và cho
biết mỗi phó từ bổ sung cho ĐT, TT ý
nghĩa gì?
- Thuật lại sviệc DM trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết thảm thơng của DC bằng
một đoạn văn ngắn từ 3-5 câu. Chỉ ra
phó từ dùng trong đoạn văn ấy và cho
biết dùng phó từ ấy đề làm gì?
GV hớng dẫn HS về nhà viết.
- GV đọc -> HS viết:
Những gã xốc nổi.ngu dại của
mình thôi.(Bài học đờng đời đầu
tiên)
* Ghi nhớ SGK/14.
III. Luyện tập.
Bài 1.Xác định phó từ.
a. - chỉ qh tgian: đã, đơng, sẽ, sắp
- chỉ sự tiếp diễn tơng tự: đều, còn, lại, cũng,
- chỉ sự phủ định: không
- chỉ kquả, hớng:ra
b. - chỉ qh tgian: đã,
- chỉ kquả: đợc
Bài 2
2. Kiểm tra vở soạn của một số HS.
3. Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
ở cấp tiểu hác em các em đã học về văm miêu tả, các em đã biết viết một bài văn
miêu tả: ngời, vật, phong cảnh thiên nhiên,Vậy, em nào có thể nhớ và trình bày lại thế
nào là văn miêu tả?
GV nhận xét và vào bài mới.
HĐ2
- Đọc các tình huống/sgk.15
- Tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả?
Vì sao?
+ TH1 em cần làm gì đề ngời khách nhận ra
nhà em?
+ TH2, em cần làm gì để ngời bán hàng lấy
I. Thế nào là văn miêu tả.
1. Nhận xét các tình huống.
- Căn cứ vào h/cảnh và mục đích giao tiếp=>
cả 3 Th đều cần sử dụng văn miêu tả.
+ TH1: Phải tả con đờng và ngôi nhà để ng-
ời khách nhận ra, không bị lạc.
+ Th2: Tả cái áo cụ thẻ để ngời bán hàng lấy
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
đúng cáI áo em cần?
+ TH3, em phải làm gì để bạn hs nhận
ra(hình dung ra) h/a ngời lực sĩ?
- Trong những TH trên, em đã dùng đến văn
miêu tả. Hãy nêu những tình huống khác t-
ơng tự rồi rút ra nxét: Thế nào là văn miêu
tả?
nổi bật của 2 chú dế.
+ DM: càng, chân, vuốt, đầu, cánh, răng,
động tác, ,.
+ DC: dáng ngời, h/ảnh so sánh , các ĐT, TT
chỉ sự xấu xí.
* Ghi nhớ/12.
II. Luyện tập
Bài 1.
a. Chân dung DM ở độ tuổi thanh niên cờng
tráng.
- Đặc điểm nổi bật: to khoẻ, mạnh mẽ(càng,
vuốt, co cẳng đạp vào cỏ,)
b. Tái hiện lại h/ảnh chú bé liên lạc Lợm.
- Đặc điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn,
vui vẻ, hồn nhiên: loắt choắt, thoăn thoắt,
đầu nghênh nghênh, mồm huýt sáo vang.
c. Miêu tả một vùng bãI ven ao, hồ ngập nớc
sau ma.
- Đặc điểm nổi bật: thế giới động vật sinh
động, ồn ào, huyên náo: nớc dâng trắng
mênh mông, cá cua tấp nập xuôi ngợc; cò,
sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm,bay về kiếm
mồi, cãi cọ om xòm bốn góc đầm
Bài 2: Đề luyện tập.
* Đề (a) Những đặc điểm nổi bật của mùa
đông:
- Lạnh lẽo, ẩm ớt: gió bấc, ma phùn
- Đêm dài, ngày ngắn
- Bỗu trời luôn âm u; nh thấp xuống, ít thấy
trăng sao, nhiều mây, sơng mù.
- V p ca thiờn nhiờn v cuc sng con ngi mt vựng t phng Nam.
- Tỏc dng ca mt s bin phỏp ngh thut c s dng trong on trớch.
2. K nng:
- Nm bt ni dung vn bn truyn hin i cú yu t miờu t kt hp thuyt minh.
- c din cm phự hp vi ni dung vn bn.
- Nhn bit cỏc bin phỏp ngh thut c s dng trong vn bn v vn dng
chỳng khi lm vn miờu t cnh thiờn nhiờn.
C. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kể tóm tắt nội dung văn bản Bài học đờng đời đầu tiên và cho biết bài học đờng đời đầu
tiên của Dế mèn là gì?
- Nhận xét nghệ thuật miêu tả của tác giả Tô Hoài qua đoạn trích này?
3. Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
Sông nớc Cà Mau là đoạn trích nằm trong tác phẩm Đất rừng Phơng Nam của Đoàn
Giỏi đã thể hiện cảnh đẹp thiên nhiên hoang dã trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp ở
rừng U Minh, đồng thời cũng nói lên cuộc sống của con ngời với hình ảnh của cuộc kháng
chiến ở vùng cực Nam của tổ quốc.
HĐ2
- Đọc phần chú thích */sgk.20
- nêu những nét hiểu biết của em về tác giả
Đoàn Giỏi, tác phẩm Đất rừng Phơng Nam?
- Sông nớc Cà Mau trích từ tác phẩm nào
của tác giả?
- HD hs đọc VB.
- Lu ý một số từ ngữ đợc chú thích trong
sgk/21.
- Cảnh sông nớc Cà Mau đợc tả theo trình
từ nào?
- Các ấn tợng đó đợc diễn tả qua các giác
quan nào của tác giả?
- Em hình dung ntn về cảnh sông nớc Cà
Mau qua ấn tợng ban đầu của tác giả?
- Tả về sông ngòi kênh rạch Cà Mau, tg đã
làm nổi bật những nét đọc đáo nào của
cảnh?
- Cách đặt tên sông, tên đất có nét gì độc
đáo? Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì
vè sông nớc Cà Mau?
- Dòng sông và rừng đớc Năm Căn đợc
miêu tả bằng những chi tiết nào nổi bật?
- Em có nhận xét gì về cách tả cảnh của tg?
- Tác dụng của cách tả này là gì?
- Đvăn tả cảnh sông, đớc Cà Mau đã tạo
nên một thiên nhiên ntn trong tởng tợng của
em?
- Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen thuộc
vừa lạ lùng hiện lên qua những chi tiết điển
hình nào?
- Em có nhận xét gì về NT tả, kể của t/g ở
đv này?
- Qua đó, em hình dung ntn về chợ Năm
Căn?
- Qua đtrích này, em cảm nhận đợc gì về
vùng đất Cà Mau?
HĐ4
- Em có nhận xét gì về tg qua VB này?
- Em học tập dợc gì về NT tả cảnh từ Vb
này?
Vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ.
3. Cảnh chợ Năm Căn.
- giống các chợ kề biển
- lều lá nằm cạnh nhà tầng
- gỗ chất thành đống Quen
- nhiều thuyền trên bến thuộc
- nhiều: bến, lò than, hầm gỗ đớc.
- nhà bè nh phố nổi
- đa dạng: màu sắc trang phục, tiếng nói của
ngời bán hàng nhiều dân tộc.
> Lạ
> Qua sát kỹ lỡng; điệp từ, liệt kê
=> Đông vui, tấp nập, độc đáo, hấp dẫn.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Miêu tả trực tiếp bằng các giác quan.
- Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ.
- So sánh.
2. Nội dung.
-Cảnh sông nớc CM: rộng lớn, hùng vĩ, đầy
sức sống, hoang dã; H/a chợ Năm Căn tấp
nập, trù phú, độc đáo.
=> Ghi nhớ(Sgk.23)
IV. Luyện tập.
Bài tập 1, 2/sgk 23
4. Củng cố.
- Đọc bài đọc thêm/Sgk.23
- Trong Vb tác giả đã chọn điểm nhìn miêu tả và tả theo trình tự nào?
- Đặc sắc cảnh vật và cuộc sống miền cực Nam Tổ quốc đợc thể hiện trong bài ntn?
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
+ Chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang.
3. Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài
Trong các bài văn, bài thơ muốn cho sinh động, hấp dẫn gợi tả ngời ta thờng dùng nhiều
biện pháp nghệ thuật. Trong đó phải kể đến nghệ thuật so sánh. Vậy so sánh là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HĐ2
- HS đọc các VD trong Sgk/24
-Tìm các tập hợp chứa hình ảnh so sánh?
- Trong mỗi phép so sánh trên, những sv,
sviệc nào đợc so sánh với nhau? Vì sao có
thể so sánh nh vậy? So sánh các sv, sviệc
với nhau nh vậy để làm gì?
- Sự so sánh trong những câu trên có gì
khác so với sự so sánh trong câu: Con
mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhng
nét mặt lại vô cùng dễ mến.?
( Khác: chỉ ra sự tơng phăn giữa HT và TC
của svật-con mèo)
- Em hiểu gì về so sánh?
HS đọc Ghi Nhớ Sgk/24.
HĐ3
- Điền những tập hợp từ chứa h/a so sánh
trong các câu đã dẫn ở phần I vào mô hình
phép so sánh?
I. So sánh là gì?
a. Trẻ em nh búp trên cành
b. Rừng đ ớc dựng lên cao ngất nh hai dãy
tr ờng thành vô tận
=> tăng sức gợi hình, gợi cảm.
- Chính tả: Dòng sông Năm Căn.khói
sóng ban mai.- Sông nớc Cà Mau.
Rừng đớc dựng
lên cao
ngất
nh
cành
hai dãy
trờng
thành
vô tận
*Từ so sánh: nh. nh là, bằng, tựa, hơn,
* VD(a): vắng mặt từ ngữ chỉ phơng diện so
sánh, và từ so sánh.
VD(b): từ so sánh và vế B đảo lên trớc vế A.
* Ghi nhớ- Sgk.25
III. Luyện tập.
Bài 1.
a. So sánh đồng loại.
- SS ngời với ngời.
+ Thầy thuốc nh mẹ hiền.
- SS vật với vật.
+ Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi
chít nh mạng nhện.
b. SS khác loại.
- SS vật với ngời.
+ Cá nớc bơi hàng đàn đen trĩu nhô lên hụp
xuống nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng
trắng.
+ Chị em là hòn đá tảng trên trời
- Thy c vai trũ v tỏc dng ca quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột trong
vn miờu t.
- Bit cỏch vn dng nhng thao tỏc trờn khi vit bi vn miờu t.
1. Kin thc
- Mi quan h trc tip ca quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột trong vn
miờu t.
2. K nng:
- Quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột trong vn miờu t.
- Nhn din v vn dng c nhng thao tỏc c bn: quan sỏt, tng tng, so sỏnh,
nhn xột trong c v vit vn miờu t.
B. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định lớp.
2. kiểm tra bài cũ.
- Văn miêu tả là gì?
- Làm BT(a) phần LT/Sgk.17.
3. Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
Để có thể viết đợc bài văn miêu tả hay nhất thiết ngời viết cần có một số năng lực rất
quan trọng. Đó là các năng lực: quan sát, tởng tợng, nhận xét, so sánh,.để hiểu rõ hiêủ rõ
hơn về các khái niệm ấy, chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
HĐ2
- HS đọc các đoạn văn/Sgk.27
- Mỗi đoạn văn trên giúp em hình dung đợc
những đặc điểm nổi bật nào của svật và cảnh
vật đợc miêu tả?
- Những đặc điểm đó đợc thể hiện ở những
hình ảnh, từ ngữ nào?
- Để viết đợc đoạn văn trên, ngời viết cần có
năng lực gì?
- Hãy tìm những câu văn có sự liên tởng và
nhận xét, so sánh cần sâu sắc, dồi dào, tinh
tế.
b. Câu văn có sự tởng tợng, so sánh.
- Ngời gày gò và dài lêu nghêu nh gã nghiện
thuốc phiện.
- nh ngời cởi trần mặc áo gilê.
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
- Sự tởng tợng, so sánh ấy có gì độc đáo?
- HS đọc đoạn văn của Đoàn Giỏi-Sgk/28.
- So sánh đoạn văn này với đoạn nguyên văn
ở mục 1 đoạn 2, để chỉ ra đoạn này đã bỏ
bớt đi những chữ gì? Những chữ bị bỏ đI đã
ảnh hởng ntn đến đoạn văn miêu tả này?
- Qua tìm hiểu các BT, em hãy cho biết
muốn miêu tả đợc thì trớc hết chúng ta cần
có các yếu tố nào?
- HS đọc Ghi nhớ/Sgk.28.
- sông ngòi .nh mạng nhện.
- nớc ầm ầm đổ ra biển ngầy đêm nh thác,
- cá nớc bơi .đầu sóng trắng.
- rừng đớcnh hai dãy tờng thành vô tận
- cây gạo.tháp đèn khổng lồ
- hàng ngàn bông hoatrong xanh
=> Độc đáo vì nó thể hiện đúng và rõ hơn,
cụ thể hơn về đối tợng, gây bất ngờ lý thú
cho ngời đọc.
3. So sánh 2 đoạn văn.
- Lợc bỏ những TT, ĐT, những so sánh, liên
tởng thú vị => Đoạn văn trở lên khô khan,
2. kiểm tra bài cũ.
- Muốn miêu tả đợc trớc hết ngời viết cần có các thao tác, kỹ năng nào?
- Cho biết tầm quan trọng của quan sát, so sánh, liên tởng, tởng tợng, trong văn miêu
tả?
3. Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
HĐ2
- Đọc BT1.
- ĐV miêu tả quang cảnh Hồ Gơm. Tác giả
II. Luyện tập
Bài 1
- Hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu:
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
đã quan sát, lựa chọn những hình ảnh đặc
sắc nào?
- Lựa chọn 5 từ ngữ thích hợp để điền vào ô
trống?
- Đọc Đv BT2. Sgk/29.
+ Nhà văn Tô Hoài tập trung miêu tả một
chú dế mèn có thân hình đẹp, cờng tráng nh-
ng tính tình rất ơng bớng, kiêu căng. Những
h/ảnh tiêu biểu và đặc sắc nào đã làm nổi
bật điều đó?
- Quan sát và ghi chép lại những đặc điểm
ngôI nhà em đang ở. Trong những đặc điểm
đó, đặc điểm nào là nổi bật nhất?
(HS chuẩn bị -> GV gọi 1-2 em lên trình
bày trớc lớp => nx và cho điểm)
- Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên
- Có ý kiến cho rằng: miêu tả thực chất là dựng lại chân dung của đối tợng thông qua chủ
quan của ngời viết, ngời nói. Đúng hay sai?
- Đọc phần đọc thêm.
5. Hớng dẫn học bài.
- Làm BT 4,5/29.
- BT: Lập dàn ý, và luyện nói theo dàn ý cho đề bài: Tả ngôi nhà em đang ở.
- Chuẩn bị cho tiết luyện nói: Làm trớc các BT đã cho trong Sgk/35,36.
- Soạn: Bức tranh của em gáI tôi.
Ng y soạn: 10/ 01/2015
Tiết 81
Văn bản: bức tranh của em gáI tôi.
(Tạ Duy Anh)
A. MC CN T
- Nm c nhng nột c sc trong ngh thut k truyn v miờu t tõm lớ nhõn vt
trong tỏc phm.
- Thy c s chin thng ca tỡnh cm trong sỏng, nhõn hu i vi lũng ghen
ghột, k.
B. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Tỡnh cm ca ngi em i vi ngi anh.
- Nhng nột c sc trong ngh thut miờu t tõm lớ nhõn vt v ngh thuy k
chuyn.
- Cỏch thc th hin vn giỏo dc nhõn cỏch ca cõu chuyn: khụng khụ khan,
giỏo hun m t nhiờn, sõu sc qua s t nhn thc ca nhõn vt chớnh.
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng
Gi ỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc 2014-2015
2. K nng:
- c din cm, ging c phự hp vi tõm lớ nhõn vt.
- c - hiu ni dung vn bn truyn hin i cú yu t t s kt hp vi miờu t
tõm lớ nhõn vt.
- N/v anh trai đợc miêu tả chủ yếu ở đời sống tâm
trạng. Theo dõi truyện, em thấy diễn biến tâm trạng
của ngời anh qua các thời điểm nào?
- Ngời anh có thái độ ntn trớc khi phát hiện ra bí mật
của em gài mình?
- Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ nồi, ngời
anh nghĩ gì?
- ý nghĩ ấy nói lên thái độ gì của ngời anh?
- Thái độ đó đã biểu hiện tâm trạng nào của ngời anh
lúc đó?
- Khi bí mật tài vẽ của Mèo đợc chú Tiến Lê phát
hiện thì tâm trạng của gia đình và của ngời anh ntn?
- Khi biết KP nh một thiên tài hội hoạ, ngời anh đã
có ý nghĩ và hành động gì?
- Tại sao ngời anh lại trút ra 1 tiếng thở dài sau khi
xem tranh của em gái? vì sao ngời anh lại có thái độ
nh vậy?
- Khi em gái bộc lộ t/c chia vui với ngời anh vì đợc
giải thởng tranh, ngời anh đã có cử chỉ gì?
I. Đọc, tìm hiểu chung.
1. Tác giả, tác phẩm.
- Tạ Duy Anh: quê Chơng Mĩ, Hà
tây(nay là HN)
- Bức tranh của em gái tôi đạt giải
Nhì trong cuộc thi viết Tơng lai
vẫy gọi của báo TNTP.
2. Đọc
3. Chú thích(Sgk/34)
4. Bố cục.
II. Đọc, tìm hiểu chi tiết.
- Tại sao bức tranh lại có sức cảm hoá ngời anh đến
thế?
* Khi bức tranh của em đạt giải.
- đẩy em ra
- bất ngờ thấy tranh vẽ mình -> giật
sững mình -> ngỡ ngàng, hãnh diện
-> xấu hổ -> nhìn nh thôi miên - >
muốn khóc
=> Hối hận chân thành, tự cảm thấy
mình thật hèn kém nhỏ nhặt cá
nhân, ích kỷ trớc em gái.
4. Củng cố.
- Tóm tắt nội dung của truyện Bức tranh của em gái tôi.
- Suy nghĩ cuối cùng của ngời anh: Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân
hậu của em con đấy. Thể hiện tâm trạng gì của cậu bé?
5. Hớng dẫn học bài.
- Nắm chắc đợc diễn biến tâm trạng của ngời anh trong truyện.
- Soạn tiếp nội dung còn lại.
Ng y soạn: 10/ 01/2015
Tiết 82
Văn bản: bức tranh của em gáI tôi.
(Tạ Duy Anh)
A. MC CN T
- Nm c nhng nột c sc trong ngh thut k truyn v miờu t tõm lớ nhõn vt
trong tỏc phm.
- Thy c s chin thng ca tỡnh cm trong sỏng, nhõn hu i vi lũng ghen
ghột, k.
B. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Tỡnh cm ca ngi em i vi ngi anh.
cảm hoá đợc ngời anh?
- Tại sao t/g lại để ngời em vẽ bức tranh ngời
anh hoàn thiện đến thế?
- ý nghĩa t tởng của truyện này là gì?
- Từ đó em rút ra bài học gì về thái độ ứng xử tr-
ớc tài năng hay thành công của ngời khác?
- ( Mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc cảm tự ty để
có đợc sự trân trọng và niềm vui thực sự chân
thành, lòng nhân hậu và sự độ lợng có thể giúp
con ngời vợt lên bản thân mình)
- Ngoài ý nghĩa XH, truyện này còn có một ý
nghĩa nào khác về NT? Em hiểu ý nghĩa này
ntn?
- Qua VB này em hiểu gì về NT kể truyện và
miêu tả trong truyện hiện đại?
- Em nhận xét gì về giá trị ND và NT của
truyện?
=> Hd HS đọc Ghi nhớ SGK/35.
HĐ3
GV hd HS làm các BT(SGK/35).
- Viết 1 đoạn văn thuật lại tâm trạng của ngời
anh trong truyện khi đứng trớc bức tranh đạt giảI
của em gái?
- Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, độ l-
ợng, nhân hậu, tò mò, hiếu động
- Tài năng: Vẽ rất có hồn.
=> Tâm hồn, nhân cách của ngời em là
tấm gơng sáng để ngời anh soi vào mà
sửa lỗi, tự vợt lên tính tự ái, tự ty, đố kỵ
cá nhân.
- Thc hnh k nng quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột trong vn miờu t.
- Rốn k nng lp dn ý v luyn núi trc tp th lp.
B. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Nhng yờu cu cn t i vi vic luyn núi.
- Nhng kin thc ó hc v quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột trong vn
miờu t,
- Nhng bc c bn la chn cỏc chi tit hay, c sc khi miờu t mt i tng
c th.
2. K nng:
- Sp xp cỏc ý theo mt trinh t hp lớ.
- a cỏc hỡnh nh cú phộp tu t so sỏnh vo bi núi.
- Núi trc tp th lp tht rừ rng, mch lc, biu cm, núi ỳng ni dung, tỏc
phong t nhiờn.
C. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định lớp.
2. kiểm tra bài cũ.
- Muốn miêu tả đợc trớc hết ngời viết cần có các thao tác, kỹ năng nào?
- Cho biết tầm quan trọng của quan sát, so sánh, liên tởng, tởng tợng, trong văn miêu
tả?
3. Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
Núi trc tp th nh th no cho thu hỳt ngi nghe v h hiu c ni dung mỡnh
mun chuyn ti khụng phi l d. Tit hc ny chỳng ta vn dng nhng k nng ó hc
v vn miờu t luyn núi trc tp th.
Hot ng ca thy v trũ Ni dung kin thc
* Hot ng 2: Hng dn hc sinh
lp dn ý Núi trc lp.
GV cho HS tho lun nhúm (4 nhúm ).
Nhúm 1,2 BT1
Nhóm 3,4 BT2
GV: cho HS lập dàn ý. Chú ý làm nỗi
bật đặc điểm của người mình đang
miêu tả, bằng các hình ảnh so sánh,
nhận xét của bản thân
* Hoạt động 3: HS trình bày trước
lớp.
Chú ý là nói chứ không phải đọc.
GV cho mỗi HS trình bày một phần.
Lớp nhận xét
GV: nhận xét chung, sửa chữa.
- Tính cách:
+ Người anh thực: hay ghen tị, nhỏ nhen,
mặc cảm, tự ti, ăn năn hối hận.
+ Hình ảnh người anh trong bức tranh: suy
tư, mơ mộng, độ lượng, tính cách người
anh được thể hiện qua cái nhìn trong sáng,
nhân hậu của cô em gái.
2. Bài tập 2: Trình bày cho người bạn của
mình nghe về người anh, chị hoặc em của
mình.
- Lập dàn ý:
- Nói theo dàn ý.
* Chú ý: Bằng cách quan sát, so sánh liên
tưởng, tưởng tượng và nhận xét để làm nổi
bật những đặc điểm chính: Trung thực,
không tô vẽ thêm
4. Củng cố:
- GV nhận xét ưu nhược điểm giờ tập nói.
Nói trước tập thể không phải ai cũng nói hay. Nói như thế nào cho người nghe hiểu
hay và hấp dẫn, Tiết học này chúng ta luyện nói trước tập thể cho hay, cho hấp dẫn người
nghe, tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục luyện nói.
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh làm bài
tập SGK ( tiếp ).
GV: cho HS lập dàn ý.
Chú ý miêu tả, quan
sát, tưởng tượng, so
sánh
Thảo luận nhóm
(4nhóm)
Nhóm 1, 2: BT 3
Nhóm 3, 4: BT 4
* Hoạt động 3 : Trình
bày dàn ý
HS : Lập dàn ý xong
đại diện nhóm trình
bày trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ
sung
- GV chốt lại nội
dung bài tập.
* Hoạt động 4 : GV
nêu yêu cầu nói,
HS nói.
HS : Đại diện nhóm
- GV : hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
Khi muốn miêu tả một sự vật, sự việc cần phải biết quan sát, tưởng tượng, liên
tưởng, so sánh, nhận xét.
5. Hướng dẫn học bài.
- Học bài nắm nội dung bài học.
GV so¹n: Nh÷ §×nh Bé Trêng THCS Mü Hng
Gi áo án Ngữ văn 6 Năm học 2014-2015
- Bài tập 5 : Từ một số truyện cổ đã học, đã đọc, em hãy miêu tả hình ảnh người
dũng sĩ theo trí tưởng tượng của mình.
* Tuỳ từng em chọn nhân vật của mình
GV : Cho HS miêu tả hình ảnh người dũng sĩ ( Thạch Sanh, Thánh Gióng ) Chú ý nêu lên
những ý lớn , ý cơ bản không viết thành văn.
- lập dàn ý
- nói theo dàn ý
- Chuẩn bị bài mới : So¹n VB Vượt thác.
****************************************
Ngày soạn: 13/01/2015
Tiết 85 .
VƯỢT THÁC
(Võ Quảng )
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong Vượt thác.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, người lao động.
- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con
người.
2. Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích.
GV: hướng dẫn HS cách đọc
Lúc đầu đọc chậm , nhẹ. Tiếp là đọc
nhanh chú ý nhấn giọng ở các động từ,
tính từ chỉ hoạt động.
HS: xem chú thích ở SGK 39 - 40.
? Văn bản này chia làm mấy phần
Từ đâu đến đâu, nội dung của từng phần ?
? Trong 3 nội dung đó, nội dung nào là tả
cảnh thiên nhiên, nội dung nào là tả người
lao động ?
GV: Vượt thác là một bài văn miêu tả, vậy
theo em vị trí quan sát để miêu tả của tác
giả trong bài có thích hợp không ? vì sao ?
Vì : bao quát được toàn bộ từ xa đến gần,
từ gần đến xa từ cụ thể đến tổng thể.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản.
GV: Tác giả dùng hình ảnh con thuyền để
miêu tả cảnh dòng sông
? Vậy con thuyền được tác giả miêu tả
bằng những chi tiết nào ?
? Tại sao tác giả miêu tả dòng sông chỉ
bằng hoạt động của thuyền
? Cảnh hai bên bờ sông được miêu tả bằng
những hình ảnh cụ thể nào
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ và
nghệ thuật miêu tả của tác giả
? Cảnh dòng sông và cảnh hai bên bờ
trước và sau khi thuyền vượt thác đã đổi
thay như thế nào qua từng chặng đường
* Con thuyền là sự sống của dòng sông.
b. Cảnh hai bên bờ.
- Bãi dâu trải ra bạt ngàn.
- Những chòm cổ thụ đứng trầm ngâm lặng
nhìn xuống nước
- Những núi cao sừng sững
- Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp
nom xa như những cụ già vung tay hô đám
con cháu tiến về phía trước
* Dùng từ láy gợi hình và phép so sánh,
nhân hoá
- Lúc đầu thì êm đềm, hiền hoà thơ mộng,
quang cảnh rộng rãi, trù phú.
- Đoạn cuối thì có nhiều thác dữ cảnh vật
um tùm, đồng ruộng mở ra
* Phong phú, đa dạng, giàu sức sống vừa
tươi đẹp vừa nguyên sơ
GV so¹n: Nh÷ §×nh Bé Trêng THCS Mü Hng
Gi áo án Ngữ văn 6 Năm học 2014-2015
GV : Võ Quảng là nhà văn của quê hương Quảng Nam, những kỷ niệm sâu sắc về dòng
sông Thu Bồn đã khiến văn bản tả cảnh của ông sinh động, đầy sức sống. Từ đây sẽ thấy:
muốn tả cảnh sinh động, ngoài tài quan sát, tưởng tượng còn phải có tình yêu với cảnh vật
khi đó bài văn sẽ sinh động hơn.
? Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư
diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
? Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh vượt
thác đó ?
GV: Hoàn cảnh đó rất cần đến sự dũng
cảm của con người.
? Hình ảnh Dượng Hương Thư lái thuyền
nêu những nét đặc sắc của phong cảnh
thiên nhiên được miêu tả ở mỗi bài và
nghệ thuật miêu tả của mỗi tác giả.
2. Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư
a. Hoàn cảnh vượt thác
- Mùa nước to, nước từ trên cao phóng xuống
.
- Thuyền vùng vằng cứ chực tụt
* Đầy khó khăn, gian khổ, nguy hiểm.
b. Hình ảnh Dượng Hương Thư.
- Như một pho tượng đồng đúc
- Bắp thịt cuồn cuộn
- Răng cắn chặt
- Ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ
của Trường Sơn oai linh hùng vĩ
* So sánh: rắn chắc, bền bỉ, quả cảm và tinh
thần vượt lên gian khó.
* Đề cao sức mạnh của người lao động, tình
cảm quý trọng của tác giả đối với người lao
động trên quê hương.
IV. Tổng kết :
1. Nội dung
- Cảnh thiên nhiên, sông nước, cây cối rộng
lớn hùng vĩ
- Nổi bật vẽ hùng dũng của người lao động.
2. Nghệ thuật
- Miêu tả, so sánh, nhân hóa.
- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho quan sát
- Sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú
- t cõu cú s dng phộp tu t so sỏnh theo hai kiu c bn.
C. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra 15 phút.
A. Đề bài.
1. So sánh là gì? Trong phép so sánh yếu tố nào có thể đợc lợc bỏ?
2. Xác định và phân tích cấu tạo của các phép so sánh có trong đoạn văn sau:
Buổi sáng nắng sớm. Những cánh buồm nâu trên biển đợc nắng chiếu vào hồng rực lên
nh đàn bớm múa lợn giữa trời xanh.
Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng, đỏ đục, đầy nh mâm
bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền nh những hạt lạc ai đem rắc lên trên.
B. Yêu cầu làm bài, đáp án, biểu điểm.
Câu 1: - Trả lời đúng khái niệm trong Sgk/24 (1,5đ)
- Từ so sánh và phơng diện so sánh có thể đợc lợc bớt. (1,5đ)
Câu 2: Xác định đúng, phân tích đúng cấu tạo của các phép so sánh (mỗi câu đúng đợc
2đ)
Vế A Phơng diện so sánh Từ so sánh Vế B
- những cánh buồm
nâu
- Biển
- những con thuyền
hồng rực lên
đầy
nh
nh
nh
đàn bớm múa lợn
giữa trời xanh
mâm bánh đúc
những hạt lạc
+ Đv việc miêu tả Sviệc, Svật?
+ Đv việc thể hiện t tởng, t/c của ngời viết?
- HS đọc Ghi nhớ Sgk/42.
HĐ4
- Chỉ ra phép so sánh trong mỗi khổ thơ?
Cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào?
- Phân tích tác dụng của 1 phép so sánh mà
em thích?
- Nêu những câu văn có sử dụng phép so
sánh trong VB Vợt thác?
- Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
Nh, tựa, hơn, hơn là, kém, kém hơn, bao
nhiêu, bấy nhiêu,.
* Ghi nhớ Sgk/42.
II. Tác dụng của so sánh.
1. Tìm phép so sánh.
- có chiếc lá rụng tựa mũi tên nhọnvẩn vơ.
- Có chiếc lá nh con chim
- có chiếc lá nhẹ nhàng.nh thầm bảo rằng
- có chiếc lá nh sợ hãi, rồi gần nh gần tới mặt
đất
2. Tác dụng của phép so sánh
- Tạo ra những h/a sinh động, cụ thể giúp ng-
ời đọc hình dung đợc sv, sviệc đợc miêu
tả( hình dung đợc các cách rụng khác nhau
của lá)
- Tạo ra lối nói hàm súc, giúp ngời đọc ngời
nghe dễ nắm bắt t tởng t/c của ngời viết ( thể
hiện quan niệm của tg về sự sống và cái chết)
******************************************
Ngày soạn 18/01/2015
Tiết 87
Chơng trình địa phơng- phần tiếng việt
RẩN LUYN CHNH T
A. MC CN T
- Phỏt hin v sa c mt s li chớnh t do nh hng ca phỏt õm a phng.
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trờng THCS Mỹ Hng