Giáo án ngữ văn 8 (học kỳ 2) - Pdf 24

GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

Ngày soạn:23/12/2011 Ngày dạy:26/12/2011 Dạy lớp8B
Tiết 73:Văn bản: NHỚ RỪNG
Thế Lữ
1.Mục tiêu:
- Biết đọc, hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp
nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ.
a. Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào Thơ mới.
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét
thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
b. Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
c. Thái độ:
- Tính mãnh liệt trong tư tưởng cảm xúc của nội dung biểu cảm.
- Sự mới mẻ phóng túng của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu.
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu kĩ bài,soạn giảng.
b. Chuẩn bị của HS:
- Đọc bài, chuẩn bị bài.
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra vở soạn của học sinh.
b.Dạy nội dung bài mới
*Đặt vấn đề (1')

-Mấy vần thơ(1935), Vàng và máu(1937-
truyện).
Nêu xuất xứ của bài thơ?
Nêu yêu cầu đọc?
-Đọc chính xác, giọng đọc phù hợp với nội
dung xúc cảm của mỗi đoạn thơ.
Gv đọc-Hs đọc-Nhận xét.
Bài thơ được viết theo thể loại nào?
Trong bài thơ có một số từ Hán Việt: sơn
lâm, chúa tể, thảo hoa, hùng vĩ. Hãy giải
thích?
- Dựa vào chú thích sgk.
Bài thơ được ngắt làm 5 đoạn.
Bài thơ có bố cục mấy phần? Nêu nội dung
chính từng phần?
+Phần 1: đoạn 1+4
→Con hổ ở vườn bách thú.
+Phần 2: đoạn 2+3
→Cảnh con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ của
nó.
+Phần 3: đoạn 5
→Nỗi khao khát được trở về với cội nguồn.
Hs đọc đoạn 1 và cho biết nội dung.
Hổ cảm nhận được nỗi đau khổ nào khi bị
nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú?
+Nằm dài, trông ngày tháng dần trôi.
+Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
+Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi.
+Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
Với hổ, đó là nỗi khổ không được hành động,

-Nỗi nhục bị biến thành trò chơi, lạ mắt cho
lũ người ngạo mạn ngẫn ngơ vì hổ là chúa
sơn lâm, vốn được cả loài người khiếp sợ.
Trong cũi sắt, nỗi căm hờn của hổ đã trở
thành khối căm hờn. Em hiểu khối căm hờn
này như thế nào?
-Cảm xúc hờn căm kết đọng trong tâm hồn,
đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải
thoát.
Điều đó thể hiện thái độ sống và nhu cầu sống
như thế nào?
-Chán ghét cuộc sống tầm thường, tù túng.
Khát vọng tự do, được sống đúng với phẩm
chất của mình.
*Chú ý tiếp đoạn diễn tả Niềm uất hận ngàn
thâu và cho biết:
Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua các chi
tiết nào?
+Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng
Dải nước đen giả suối chẳng thông dòng
Len dưới nách những mô gò thấp kém.
Em thấy gì đặc biệt trong tính chất của các
cảnh tượng ấy?
-Đểu giả, nhỏ bé, vô hồn.
Cảnh tượng ấy đã gây lên phản ứng nào trong
tình cảm của hổ?
-Niềm uất hận.
Từ đó em hiểu niềm uất hận ngàn thâu như
thế nào?
-Trạng thái bực bội, u uất kéo dài và phải

………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
============================================================
Ngày soạn:25/12/2011 Ngày dạy:28/12/2011 Dạy lớp 8B
Tiết 74 Văn bản: NHỚ RỪNG
Thế Lữ
1.Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Giúp Hs cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái
thực tại tù túng, tầm thường, giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị
nhốt ở vườn bách thú.
b. Kĩ năng:
-Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
c. Thái độ:
- Tính mãnh liệt trong tư tưởng cảm xúc của nội dung biểu cảm.
- Sự mới mẻ phóng túng của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu.
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu kĩ bài, soạn giảng.
b. Chuẩn bị của HS:
- Đọc bài, chuẩn bị bài.
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra vở soạn của học sinh.
4
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

b.Dạy nội dung bài mới
*Đặt vấn đề (1')

Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
Trong hang tối, mắt thần khi đã
quắc
Là khiến cho mọi vật đều im hơi.
? Em thấy có gì đặc sắc trong từ ngữ,
nhịp điệu của lời thơ miêu tả vị chúa
tể?
-Sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình
dáng, tính cách của hổ.
? Từ hình ảnh vị chúa tể được khắc
5
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

hoạ mang vẻ đẹp như thế nào?
-Vẻ đẹp ngang tàng, lẫm liệt giữa núi
rừng uy nghiêm, hùng vĩ.
Chú ý vào đoạn văn tả cảnh rừng,
nơi hổ đã sống một thời oanh liệt và
cho biết:
Cảnh rừng ở nơi đây là cảnh của thời
điểm nào?
+Những đêm, những ngày mưa
chuyển bốn phương ngàn bình minh
cây xanh, những chiều lênh láng
máu sau rừng
Thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp như
thế nào?
-Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng
vĩ, bí ẩn.
Giữa thiên nhiên ấy chúa tể đã sống

GV
?
?
?
?
?
GV
?
6
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

?
GV
?
?
?
?
?
?
?
tầm thường, giả dối với một bên là
cuộc sống chân thực, phóng khoáng,
sôi nổi.
Sự đối lập đó có ý nghĩa gì trong
việc miêu tả trạng thái tinh thần của
con hổ ở vườn bách thú?
Nỗi nhớ tiếc xót xa của hổ thể hiện
khát vọng sống tự do. Ý tưởng ấy rất
đẹp và giàu ý nghĩa đối với con
người Việt Nam gần 70 năm về

khát vọng sống tự do.
->Khát vọng được sống một cuộc
sống của chính mình trong xứ sở
đại ngàn hùng vĩ của núi rừng.
III.Tổng kết
7
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

?
?
?
bản?
-Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng
mạn. Hình ảnh bài thơ giàu chất tạo
hình. Ngôn ngữ và nhạc điệu phong
phú.
Bài thơ toát lên nội dung gì?
-Diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm
thường, tù túng, niềm khao khát tự
do mãnh liệt.
→Đó cũng chính là tâm trạng tủi
nhục đau đớn, uất hận của nhân dân
ta đang rên xiết trong xiềng xích nô
lệ khao khát được sống tự do, độc
lập.
Nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
- Dựa vào ghi nhớ.
Đọc diễn cảm bài thơ.
4’
*Ghi nhớ:SGK-07

2.Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu kĩ bài,soạn giảng.
b. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài cũ, bài mới.
3.Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ: không
b.Dạy nội dung bài mới
*Đặt vấn đề (1')
Trong TV cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có một đặc
điểm hình thức nhất định. Những đặc điểm hình thức này thường gắn với một chức
năng của nhất định chính. Vậy chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
GV
?
?
?
?
viết bảng phụ đoạn văn trong Tắt đèn của
Ngô Tất Tố.
Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi
vấn? Những đặc điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn?
+Sáng nay người ta đấm u có đau lắm
không?
+Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn
khoai?
+Hay là u thương chúng con đói quá?
-Dựa vào dấu chấm hỏi ở cuối câu và từ ngữ
nghi vấn có không, làm (sao), hay (là).
Theo em những câu nghi vấn trên dùng để

1.Bài tập 1(11) Xác định
câu nghi vấn và đặc điểm
hình thức của nó?
a.Chị khất tiền sưu đến
chiều mai phải không?
b.Tại sao con người lại
phải khiêm tốn như thế?
c.Văn là gì? Chương là gì?
d.Chú mình đùa vui
không?
-Đùa trò gì?; Cái gì thế?
Chị Cốc béo xù đấy hả?
→Những từ được gạch
chân và dấu chấm hỏi ở
cuối câu (chỉ có trong ngôn
ngữ viết) thể hiện đặc điểm
hình thức của câu nghi
vấn.
2.Bài tập 2(12)
-Căn cứ vào đặc điểm hình
thức của nó.
-Cả ba câu đều có từ hay.
-Không thể thay từ hay
bằng từ hoặc được. Nếu
thay từ hay bằng từ hoặc
thì câu trở nên sai ngữ
pháp hoặc biến thành một
câu khác thuộc kiểu câu
trần thuật và có ý nghĩa
khác hẳn.

trên.
HS nêu yêu cầu bài tập.
Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý
nghĩa của hai câu sau:
a.Bao giờ anh đi Hà Nội?
b.Anh đi Hà Nội bao giờ?
Cho biết hai câu nghi vấn sau đúng hay sai?
cũng, ai cũng là những từ
phiếm định.
4.Bài tập 4(13) Phân biệt
hình thức và ý nghĩa
-Khác nhau:
+Về hình thức: có không,
đã chưa
+Về ý nghĩa: câu thứ hai
có giả định là người được
hỏi trước đó có vấn đề về
sức khoẻ, nếu điều giả định
này không đúng thì câu hỏi
trở nên vô lý. Còn câu hỏi
thứ nhất không hề có giả
định đó.
Mẫu:
+Cái áo này có cũ (lắm)
không? Đ
+Cái áo này đã cũ (lắm)
chưa? Đ
+Cái áo này có mới (lắm)
không? Đ
+Cái áo này đã mới (lắm)

phải hỏi) thì không thể nói
đắt hay là rẻ.
c.Củng cố, luyện tập: (3')
-Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn đã học ở Tiểu học, nắm vững đặc
điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.
-Đặt câu ghi vấn.
d.Hướng dẫn học ở nhà (1')
-Làm bài tập còn lại.
-Đọc trước bài: Câu nghi vấn (tiếp).
RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
*********************************************
Ngày soạn:30/12/2011 Ngày dạy:02/01/2012 Dạy lớp8B

Tiết 76 Tậplàm văn: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1.Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.
b. Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Diễn đạt rõ ràng chính xác.
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.
c. Thái độ:
-Có ý thức chuẩn bị, tìm hiểu về đối tượng thuyết minh.
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV:

+Câu 4: nêu sự thiếu nước ở các nước trên
thế giới thứ ba.
+Câu 5: nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3
dân số thiếu nước.
→Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý
cho câu chủ đề, câu nào cũng nói về nước.
Đoạn văn b gồm có mấy câu? Câu chủ đề
là câu nào?
+3 câu, câu 1 là câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề
là Phạm Văn Đồng.
+Các câu 2, 3 cung cấp thông tin về Phạm
Văn Đồng theo lối liệt kê các hành động đã
làm.
VD: đoạn văn a, b (bảng phụ).
-Đọc hai đoạn văn.
Nhược điểm mỗi đoạn văn là gì?
-Đoạn văn a: yêu cầu giới thiệu về cây bút
13'
13'
I.Đoạn văn trong văn bản
thuyết minh
1.Nhận dạng các đoạn văn
thuyết minh
2.Sửa lại các đoạn văn thuyết
minh chưa chuẩn
-Sửa chữa đoạn văn.
a.Cấu tạo 1 chiếc bút bi gồm
13
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh


ruột bút bi và làm cán bút viết.
Nó gồm ống và nắp bút hoặc
có lò xo (bút bi bấm) hoặc
không có (bút bi có nắp đậy).
b.Nhà em có 1 chiếc đèn bàn.
Đế đèn được làm bằng 1 khối
thuỷ tinh tròn trong rất vững
chãi trên đế đèn có công tắc để
bật hoặc tắt rất tiện lợi.
Từ đế đèn có một ống thép
không gỉ thẳng đứng gắn 1 cái
đui đèn, trên đó lắp một bóng
đèn 25w. Ống thép này rỗng
nên dây điện từ công tắc đến
bóng đèn được luồn trong đó.
Ở trên bóng đèn có chao đèn
làm bằng vải lụa, có khung sắt
ở trong và có vòng thép gắn
vào bóng đèn. Nhờ có chiếc
chao đèn mà ánh sáng trở nên
tập chung và dịu hơn.
*Ghi nhớ:SGK-15.
II.Luyện tập
1.Bài tập 1
*Mở bài: Giới thiệu trường
THCS Chiềng Ơn.
VD:Nếu ai đi qua bản Đán
Đăm, xin dừng chân lại ghé
thăm trường tôi. Đó là trường
THCS Chiềng Ơn. Ngôi trường

Tiết 77 Văn bản: QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
1.Mục tiêu:
- Đọc, hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác
phẩm của phong trào Thơ mới.
- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc
đáo của tác giả trong bài thơ.
a. Kiến thức:
-Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê
hương đằm thắm.
- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ
bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết.
b. Kĩ năng:
-Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
15
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
c. Thái độ:
- Yêu mến quê hương mình hơn.
2.Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu kĩ bài, soạn giảng.
b. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài cũ,bài mới
3.Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (4'')
*Câu hỏi:
Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ Nhớ rừng?

8' I.Tìm hiểu chung và đọc
1.Tác giả-tác phẩm
-Tế Hanh, tên khai sinh là
Trần Tế Hanh(1921) quê ở
Quảng Ngãi, miền Trung.
-Bài thơ Quê hương được
viết 1939.
2.Đọc
-Bài thơ nên đọc với giọng
tha thiết.
3.Thể loại, chủ đề
-Thể thơ 8 chữ (thơ mới).
16
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

?
?
?
?
GV
?
?
?
?
?
Nêu bố cục của bài thơ?
-4 phần:
+Phần 1: 2 câu đầu.
→Giới thiệu về làng tôi.
+Phần 2: 6 câu tiếp.

Em có nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả
đã sử dụng?
-Hình ảnh so sánh. Chiếc thuyền như con
tuấn mã.
-Một loạt hình ảnh mạnh: hăng, phăng,vượt.
Qua nghệ thuật đó tác giả muốn diễn tả điều
15'
4.Bố cục
II.Phân tích văn bản
1.Hình ảnh về quê hương
a.Giới thiệu về quê hương
-Hai câu thơ đầu giới thiệu
về làng tôi với giọng thơ
thân mật, tự hào, yêu
thương.
b.Cảnh dân chài bơi thuyền
ra khơi đánh cá
17
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

?
?
?
?
?
?
?
gì?
-Khí thế băng tới của con thuyền ra khơi,
làm toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ

hương vị biển. Hai chữ nồng thở rất thân tình
-Phong cảnh quê hương tươi
sáng, bức tranh lay động đầy
hứng khởi và dạt dào sức
sống.
-Con thuyền là biểu tượng
cho hình bóng và sức sống
quê hương. Nó tượng trưng
cho sức mạnh, lao động sáng
tạo, ước mơ về hạnh phúc
của quê nhà.
c.Cảnh thuyền cá về bến
-Một cuộc sống lao động với
niềm vui nhưng cũng nhiều
lo toan.
-Người dân chài nơi đây
mang vẻ đẹp và sự sống
18
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

?
?
?
?
?
?
làm nổi bật nhịp sống lao động hăng say,
dũng cảm của người dân chài mang tình yêu
biển.
Hs theo dõi tiếp tiếp 2 câu thơ Chiếc thuyền

2.Nỗi nhớ quê hương
-Nỗi nhớ thương làng chìa
của đứa con li hương nhớ
cảnh sắc cụ thể, nhớ tha
thiết bồi hồi qua đó thể hiện
sự gắn bó thuỷ chung với
quê hương dù xa cách.
III.Tổng kết
*Ghi nhớ:SGK-18.
IV.Luyện tập
c.Củng cố, luyện tập: (4')
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng của bức tranh làng quê vùng biển trong bài Quê
hương của Tế Hanh. Thấy được tình cảnh quê hương đằm thắm và bút pháp bình dị,
giàu cảm xúc của nhà thơ.
-Học thuộc 8 câu thơ đầu.
d.Hướng dẫn học ở nhà (1')
-Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài.
19
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

-Học thuộc bài.
-Soạn bài: Khi con tu hú.
============================================================
=
Ngày soạn:01/01/2012 Ngày dạy:04/01/2012 Dạy lớp 8B

Tiết 78 Văn bản: KHI CON TU HÚ
1.Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu.

Huế. Ông giác ngộ cách
mạng rất sớm, từng bị bắt,
bị tù đày.
20
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

?
?
?
?
?
?
?
?
?
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
-6 câu đầu giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi.
-4 câu thơ sau đọc giọng mạnh mẽ, dứt
khoát, thể hiện tâm trạng dằn vặt, u uất của
tác giả.
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
Nêu bố cục của bài thơ?
-Hai đoạn:
+Đoạn 1: 6 câu thơ đầu.
→Khung cảnh đất trời khi vào hè.
+Đoạn 2: 4 câu cuối.
→Tâm trạng của người tù cách mạng.
Thời gian mùa hè được gợi tả bằng những
âm thanh nào?
-Tiếng tu hú, tiếng ve sầu. Một sức sống rôn

mùa hè)
-6 câu thơ lục bát thanh
thoát mở ra cả một thế giới
21
GA: Ngữ Văn 8 GV: Trương Thanh

?
?
?
?
?
?
?
Hs đọc khổ thơ cuối. Nội dung?
Khi nhà thơ viết Ta nghe hè dậy bên lòng,
em hiểu nhà thơ đón nhận cảnh tươi đón
nhận cảnh tươi đẹp của mùa hè bằng thính
giác hay bằng sức mạnh của tâm hồn và tấm
lòng của tác giả.
Từ đó em có thể hình dung trạng thái tâm
hồn tác giả như thế nào?
-Nồng nhiệt với cuộc sống tự do.
Con người muốn đạp tan phòng giam hãm
mình khi nghe hè dậy bên lòng còn vì lý do
nào khác?
-Cảm giác bực bội, u uất trong nhà giam chật
chội thiếu sinh khí Ngột làm sao, chết uất
thôi.
Em có nhận xét gì về cách diễn đạt lời thơ
này?

?
?
?
HS
khác nhau đó?
-Vì 2 tâm trạng được khơi dậy từ 2 không
gian hoàn toàn khác nhau: tự do và mất tự
do.
Em cảm nhận điều gì diễn ra trong tâm hồn
con người từ những lời cuối cùng của bài thơ
Khi con tu hú?
-Thèm khát cao độ cuộc sống tự do.
Qua tìm hiểu bài thơ, em thấy tác giả đã sử
dụng nghệ thuật gì nổi bật giữa 6 câu thơ
đầu và 4 câu thơ cuối?
-Nghệ thuật đối lập.
Qua phân tích bài thơ, em thấy có những
thành công gì về nghệ thuật và nội dung? Đọc diễn cảm bài thơ.
5'
3'
-Sự thèm khát cao độ cuộc
sống tự do. Tâm hồn cháy
lên khát vọng sống.
III.Tổng kết
-Bằng nghệ thuật đối lập,
cách ngắt nhịp thơ linh
hoạt, ngôn ngữ trong sáng,

a. Kiến thức:
-Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính.
b. Kĩ năng:
-Vận dụng kĩ năng đã học về câu nghi vấn để đọc, hiểu và tạo lập văn bản.
c. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng loại câu đúng với hoàn cảnh giao tiếp.
2.Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu kĩ bài, soạn giảng.
b. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài cũ,bài mới
3.Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (3')
*Câu hỏi:
Hãy cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai? Vì sao?
a.Chiếc xe này bao nhiêu kg mà nặng thế?
b.Chiếc xe này giá bao nhiêu mà đắt thế?
*Đáp án:
-Trong câu a: câu nghi vấn được sử dụng là đúng. Vì chưa biết chiếc xe bao nhiêu
kg nhưng ta vân có thể biết được chiếc xe nặng hay nhẹ thông qua mang, vác, bưng
-Trong VD b: dùng câu nghi vấn sai vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể nói là
đắt hay rẻ.
b.Dạy nội dung bài mới
*Đặt vấn đề (1')
Câu nghi vấn ngoài tác dụng để hỏi còn có tác dụng cầu khiến, khẳng định, phủ
định, đe doạ Vậy thế nào để sử dụng câu nghi vấn cho phù hợp với tình huống giao
tiếp cụ thể? Ta vào bài học hôm nay
?
?
VD bảng phụ(a, b, c , d, e-SGK/19)

2 kết thúc bằng dấu chấm than, chứ không
phải là dấu hỏi chấm.
Qua phân tích VD, em hãy cho biết câu nghi
vấn còn có chức năng gì?
Hs nêu yêu cầu bài tập.
Xác định câu nghi vấn.
Những câu nghi vấn đó dùng để làm gì?
20'
*Ghi nhớ:SGK-22.
IV.Luyện tập
1.Bài tập 1(23) Xác định
câu nghi vấn.
a.Con người đáng kính
ấy ư?
b.Nào đâu phải bờ suối.
Ta say mồi trăng tan?
Thời oanh liệt nay còn
đâu?
(Trong cả khổ thơ riêng
câu Than ôi không phải
là câu nghi vấn).
c.Sao ta không ngắm sự
phân biệt li rơi?
d.Ôi! Nếu thế thì còn đâu
là quả bóng bay?
-Trong VD a: bộc lộ tình
cảm, cảm xúc (sự ngạc
nhiên).
-Trong VD b: phủ định,
bộc lộ tình cảm, cảm xúc.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status