Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc: 2014 - 2015
Ngày soạn: 13 tháng 8 năm 2014
TiÕt:1
Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản
Con Rồng, Cháu Tiên
(TruyÒn thuyÕt)
A – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con
Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn
đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học
dân gian thời kỳ dựng nước.
2. Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện.
C. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra SGK, vở ghi môn Ngữ văn của học sinh
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Ông cha ta thường nhắc nhở chúng ta phải tự hào với nguồn gốc của mình: cha Rồng,
mẹ Tiên. Để hiểu rõ về nguồn gốc đó, hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Con Rồng,
Điều ấy có ý nghĩa gì?
- Từ “ Đồng bào” mà chúng ta hay dùng có
liên quan gì đến truyền thuyết này không?
- Em biết những truyện nào của các dân tộc
khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc
dân tộc tương tự “Con Rồng cháu Tiên”?
- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ –SGK/8
Hoạt động 4.
Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hs đọc nội dung y/c bài tập .
Long Quân và Âu Cơ. Âu Cơ sinh nở.
- Còn lại
II/ Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật
Ghi nhớ ( SGK/ 8)
III/ Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Tóm tắt truyện Con Rồng Cháu Tiên
Bài 1.
- Các truyện: Quả trứng to nở ra con
người, quả bầu mẹ, Đẻ trứng , đẻ nước
- Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn, sự
giao lưu văn hóa giữa các tộc người trên
đất nước ta
B i 2à .
Hs tập kể diễn cảm.
4.Củng cố.
- Truyền thuyết là gì?
- ý nghĩa của văn bản Con Rồng Cháu Tiên là gì?
- Kể các yếu tố kì ảo trong truyện? Các yêu tố đó có tác dụng gì?
- Nêu ý nghĩa của văn bản Con Rồng, Cháu Tiên là gì?
- Theo em, truyền thuyết CRCT phản ánh sự thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc
ta?
3. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
Hàng năm. Mỗi khi tết đến xuân về, chúng ta lại có dịp báo công tiên tổ. Và có lẽ, hương
vị đặc chưng của ngày tết mà bất cứ người Việt Nam nào cũng không thể quên, đó là bánh
chưng và bánh giầy. Vì sao lại như vậy? ý nghĩa của hai thứ bánh đó lớn lao thế nào? Và
nguồn gốc từ đâu? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Bánh chưng, bánh giầy.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
H Đ 2
Gv đọc mẫu 1 lượt-> gọi hs đọc và tóm
tắt văn bản.
Gv nhận xét giọng đọc của hs
- Hs đọc phần chú thích SGK tr11, lưu
ý một số từ khó: lang, sơn hào hải vị,
chứng giám, phúc ấm, tiên vương
I / Đọc, tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích (SGK Tr11)
3. Bố cục. 3 phần
- Từ đầu…. chứng giám
- Tiếp … hình tròn
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trường THCS Mỹ Hưng
3
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc: 2014 - 2015
- Theo em, văn bản này có thể chia làm
mấy phần? nội dung từng phần?
HĐ 3
- ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy?
5. Dặn dò.
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ (sgk/12).
- Soạn: Thánh Gióng
- Tìm hiểu bài: Cấu tạo từ tiếng Việt .
GV soạn: Nhữ Đình Bộ Trường THCS Mỹ Hưng
4
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
Ngy son: 14 thỏng 8 nm 2014
Tit: 3
T V CU TO T TING VIT
A MC CN T
- Nm chc nh ngha v t, cu to ca t.
- Bit phõn bit cỏc kiu cu to t.
Lu ý: Hc sinh ó hc v cu to t Tiu hc
B TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- nh ngha v t, t n, t phc, cỏc loi t phc.
- n v cu to t ting Vit.
2. K nng:
- Nhn din, phõn bit c:
+ T v ting
+ T n v t phc
+ T ghộp v t lỏy.
- Phõn tớch cu to ca t.
C. TIN TRèNH LấN LP
1. n nh t chc.
2. KT bi c.
- Kim tra sỏch v ca HS.
3. Bài mới.
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
+ Khi nào một tiếng đợc coi là một từ?
* BT nhanh:1. Đặt câu với các từ: rất,
trờng, đẹp, em
2. Xác định số lợng tiếng và từ trong các
câu:
a. Lớp em phải đi lao động.
b. Bố em làm nghề giáo viên.
- Qua phân tích các ví dụ trên, em hiểu
thế nào là từ?
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK/13.
Hoạt động 3
Gọi HS đọc mục II.1/ Sgk/13.
- Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học,
hãy xác định từ đơn, từ ghép, từ láy
trong câu?
- 2 từ phức: trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
(Đều gồm có 2 tiếng, chăn nuôi gồm 2
tiếng có quan hệ về nghĩa, trồng trọt
gồm có 2 tiếng có quan hệ về âm)
- Qua xét VD , em hiểu thế nào là từ
đơn? thế nào là từ phức?
- Cấu tạo của từ phức và từ láy có gì
giống và khác nhau?
GV chốt lại kiến thức, gọi HS đọc phần
ghi nhớ Sgk/14.
Hoạt động 4
GV hớng dẫn HS làm BT.
- Từ: nguồn gốc, con cháu thuc kiểu từ
6
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
nào?
- Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc
trong VD?
- Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
theo kiểu: con cháu, ông bà, anh em ?
- Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ
ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
- Điền các tiếng thích hợp vào
bảng(sgk/15)
- Từ láy in đậm trong câu sau tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc
thút thít.
b. Từ đồng nghĩa với từ " nguồn gốc": cội
nguồn, tổ tiên, nòi giống
c. cha mẹ, chú bác, ông bà,, anh chị, cậu mợ,
Bài 2.
- QT1: Theo giới tính. Nam trớc, nữ sau)
- QT2:Theo bậc (trên trớc, dới sau)
Bài 3.
- Cách chế biến bánh: rán, hấp, nhúng, tráng,
cuốn
- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, tẻ, khoai,
ngô, chuối
- T/c của bánh: Bánh dẻo, bánh mềm, bánh
phồng, xốp
- hỡnh dáng của bánh: bánh gối, tai voi,
ống
Bài 4
- S chi phi ca mc ớch giao tip trong vic la chn phng thc biu t
to lp vn bn.
- Cỏc kiu vn bn t s, miờu t, biu cm, lp lun, thuyt minh v hnh chớnh -
cụng v.
2. K nng:
- Bc u nhn bit v vic la chn phng thc biu t phự hp vi mc ớch
giao tip.
- Nhn ra kiu vn bn mt vn bn cho trc cn c vo phng thc biu t.
- Nhn ra tỏc dng ca vic la chn phng thc biu t mt on vn bn c
th.
C. TIếN TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức.
2. KT bài cũ.
- KT sách vở và sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Vào bài.
GV giới thiệu chơng trình và phơng pháp học TLV lớp 6 theo hớng tích hợp chặt chẽ
với phần TV và VH.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
8
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2
- Gọi HS đọc mục 1.a/15.
- Trong đời sống, khhi có một t tởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi ngời hay ai đó biết thì em làm ntn?
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, ,trọn vẹn
Giao tiếp.
b. Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, ,trọn vẹn
cho ngời khác hiểu thì phải nói(viết) có đầu
có đuôi tạo ra văn bản phải sử dụng ph-
ơng tiện ngôn từ.
=> Giao tiếp là HĐ truyền đạt, tiếp nhận t t-
ởng tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ.
c. Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng, đổi nền mặc ai.
- MĐ: Khuyên răn mọi ngời.
- Chủ đề: Giữ chí cho bền.
- Liên kết: mạch lạc, chặt chẽ(tiếng 6 của câu
6 vần với tiếng 6 của câu 8), câu 8 giải thích
làm rõ ý cho câu 6.
=> Biểu đạt một ý trọn vẹn=> là VB.
- Vb là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có LK mạch lạc, phơng thức biểu
đạt phù hợp để thực hiện MĐ giao tiếp.
d. Lời phát biểu của HT Vb nói.
- Lá th em viết cho bạn VB viết.
2. Kiểu văn bản và phơng phơng thức biểu
đạt của VB.
Kiểu VB,
PTBĐ
MĐ giao
tiếp
VD
Tự sự Trình bày
DB sự việc
1. Kin thc
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn thuyt v ti gi
nc.
- Nhng s kin v di tớch phn ỏnh lch s u tranh gi nc ca ụng cha ta c k
trong mt tỏc phm truyn thuyt.
2. K nng:
- c hiu vn bn truyn thuyt theo c trng th loi.
- Thc hin thao tỏc phõn tớch mt vi chi tit ngh thut kỡ o trong vn bn.
- Nm bt tỏc phm thụng qua h thng cỏc s vic c k theo trỡnh t thi gian.
C. TIếN TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức.
2. KT bài cũ.
- Kể tóm tắt truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy. Nêu ý nghĩa của truyền thuyết đó?
- Em có nhận xét gì về câu nói của vua cha khi đánh giá bánh của Lang Liêu dâng lên?
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Vào bài.
Đầu những năm 70 của thế kỷ 20, giữa lúc cuộc kháng chiến chống M cứu nớc đang sôi
sục khắp hai miền Nam bắc VN, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tợng Thánh Gióng
qua khổ thơ:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
10
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến
thắng ngoại xâm hào hùng nhất của DT VN chúng ta. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
Vb Thánh Gióng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2.
1. Đọc.
2. Chú thích từ khó.
3. Bố cục.
- Đ1: từ đầu đặt đâu thì nằm đấy.
- Đ2: tiếp cứu nớc.
- Đ3: tiếp lên trời.
Đ4: phần còn lại.
II/ Đọc, tìm hiểu văn bản.
1. Sự ra đời của Gióng.
- Bà mẹ giẫm chân lên vết chân lạ
ngoài đồng thụ thai, mang thai 12
tháng.
- Gióng 3 tuổi không biết: nói, cời,
đi
=> Kỳ lạ, khác thờng.
2. Lời nói, hành động của Gióng.
- Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi
đánh giặc=> Lòng yêu nớc sâu sắc, có
niềm tin chiến thắng.
- Lớn nhanh nh thổi, cơm ăn bao nhiêu
cũng không no, áo vừa mặc đã chật =>
Kỳ lạ.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
11
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
Điều đó có ý nghĩa gì?
- Trong dân gian còn lu truyền những câu ca về
sức ăn uống phi thờng của Gióng: Bảy nong
cơm ba nong cà. Uống một hơi nớc, cạn đà
khúc sông. Điều đó nói lên ớc mơ gì của nhân
hùng đánh giặc: vừa thật vĩ đại, vừa thật bình th-
ờng. Là h/a khổng lồ, rực rỡ nhất tợng trng cho
t/y nớc của n/d ta trong buổi đầu Lsử chống
ngoại xâm của DT
Hoạt động 4.
3. Thánh Gióng cùng toàn dân đánh
giặc.
- Vơn vai thành tráng sĩ, mình cao hơn
trợng, oai phong lẫm liệt => phi thờng.
- Roi sắt gãy nhổ tre đánh giặc
=> Đánh giặc bằng cả những vũ khí
thô sơ, bình thờng; tinh thần tiến công
oanh liệt => là ngời anh hùng.
4. Thánh Gióng bay về trời.
- Gióng là con thần, con trời.
- Là ngời có công đánh giặc nhng
không màng danh vọng.
5. ý nghĩa văn bản,
- TG là h/a cao đẹp của ngời anh hùng
đánh giặc.
- Là ớc mơ của ndân vêcs mạnh tự c-
ờng D
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
12
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
- Vb này có ý nghĩa gì?
- Theo em, truyền thuyết TG phản ánh sự thật
lịch sử nào trong quá khứ của DT ta?
=> Gọi HS đọc mục Ghi nhớ Sgk/23.
Hoạt động 5.
B TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Khỏi nim t mn.
- Ngun gc ca t mn trong ting Vit.
- Nguyờn tc t mn trong ting Vit.
- Vai trũ ca t mn trng hot ng giao tip v to lp vn bn.
2. K nng:
- Nhn bit c cỏc t mn trong vn bn.
- Xỏc nh ỳng ngun gc ca cỏc t mn.
- Vit ỳng nhng t mn.
- S dng t in hiu ngha t mn.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
13
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
- S dng t mn trong núi v vit.
C. TIếN TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ choc.
2. KT bài cũ.
- Từ là gì? Cấu tạo của từ Tiếng Việt? Cho Vd?
- Làm bài tập: Câu sau có bao nhiêu từ ghép?
Một hôm, bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ớm thử
để xem thua kém bao nhiêu.
3. Bài mới.
Hoạt động 1. Giới thiệu bài.
Trong kho tàng TV, ngoài những từ thuần việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra,
chúng ta còn vay mợn nhiều từ của tiếng nớc ngoài để biểu thị những Svật, hiện tợng, đặc
điểm mà tiếng việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị. Đó là từ mợn.Vậy từ mợn là gì?
Sử dụng từ mợn ntn cho thích hợp trong nói và viết. Bài học hôm nay thầy sẽ hớng dẫn
các em tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Từ mợn của các tiếng khác: những từ
còn lại.
* Nhận xét cách viết: Từ mợn đợc Việt
hoá cao: viết nh từ thuần việt.
- Từ mợn cha đợc việt hoá hoàn toàn:
khi viết ding dấu gạch ngang để nối các
tiếng.
* Ghi nhớ (Sgk/25)
Bài tập 1.
a, b: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính
lễ, gia nhân =>từ mợn Hán Việt
c.pốp, in-tơ-nét => từ mợn tiếng Anh.
II/ Nguyên tắc mợn từ.
- Ưu điểm: Làm giàu ngôn ngữ DT.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
14
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
- Gọi HS đọc mục II/25.
- Khi nào chúng ta sử dụng từ mợn?
- Mặt tích cực và hạn chế của việc mợn từ là gì?
GV liên hệ thực tế: Những biểu hiện lạm dụng
tiếng nớc ngoài, khi viết(nói) còn ngớ ngẩn.
GV lu ý:
- Khi cần thiết( tiếng việt cha có hoặc khó dịch)
=> phải mợn từ.
- Khi TV đã có từ => không nên dùng từ m-
ợn tuỳ tiện.
Gọi HS đọc Ghi nhớ/25
Hoạt động 4
Hdẫn HS làm bài tập tại lớp.
Bài 4
Các từ mợn: phôn, fan, nốc ao có thể
dùng các từ ấy trong hoàn cảnh thân
mật, với bạn bè, ngời thân. Cũng có thể
viết trong các tin trên báo. u đỉem là các
từ này ngắn gọn. Nhợc điểm là không
trang trọng, không phù hợp trong giao
tiếp chính thức.
4. Củng cố.
- Từ mợn là gì? cách viết và sử dụng từ mợn ntn?
- Đặt 2 câu nói về Thánh Gióng trong đó có sử dụng từ mợn Hán Việt?
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
15
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
5. Hớng dẫn học bài.
- Học thuộc ghi nhớ Sgk/25.
- Làm lại các bài tập.
- Nghiên cứu bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Ngày soạn: 17 tháng 8 năm 2014
Tiết 7
tìm hiểu chung về văn tự sự
A MC CN T
- Cú hiu bit bc u v vn t s.
- Vn dng kin thc ó hc c hiu v to lp vn bn.
B TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc:
c im ca vn bn t s
2. K nng:
- Nhn bit c vn bn t s.
- S dng c mt s thut ng: t s, k truyn, s vic, ngi k.
chuyện có ý nghĩa không? Vì sao?
- Truyện TG mà em đã đợc học là một VB tự
sự. VB tự sự này cho ta biết những điều gì?
( Truyện kể về ai? Vào thời điểm nào? làm
việc gì? diễn biến của sự việc, kết quả ra sao,
ý nghĩa của sự việc ntn?)
- Vì sao có thể nói truyện TG là truyện ca
ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng?
- Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc sau
của câu truyện. Truyện bắt đầu từ đâu? diễn
biến ntn, kết thúc ra sao?
- ý nghĩa của các sự việc này là gì?
- Từ các sự việc đó em hãy suy ra đặc điểm
của phơng thức tự sự?
GV: giảng về chuỗi các sự việc. Việc xảy ra
trớc thờng là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra
sau cho nên có vai trò giải thích cho việc sau.
Kết thúc là hết sự việc, là sự việc đã xong
mục đích giao tiếp.
- Vậy em hiểu tự sự là gì?
- Gọi HS đọc ND mục Ghi nhớ Sgk/28.
Hoạt động 3.
Hdẫn HS làm bài tập.
- Đọc truyện Ông già và thần chết, hãy cho
biết: Trong truyện này, PT Tự sự thể
hiện ntn?
I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của ph-
ơng thức tự sự.
1.Các tình huống giao tiếp và mục đích
của tự sự
- Câu truyện có ý nghĩa gì?
- Đọc bài thơ Sa bẫy và cho biết đó có phả là
TS không? Hãy kể lại câu truyện bằng miệng.
+ Truyện kể diễn biến t tởng của ông già,
mang sức tháI hóm hỉnh.
- ý nghĩa của truyện:
+ Ca ngợi trí thông minh biến hoá của
ông già.
+Thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt
sức thì sống vẫn hơn.
+ Cầu đợc ớc thấy.
Bài 2.
Bài thơ: Sa bẫy là một VB tự sự, vì: bài
thơ đã kể một câu truyện có đầu có cuối,
có nhân vật, có chi tiết, diễn biến sự việc
nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn
của mèo đã khiến mèo tự mình sa vào
bẫy của chính mình.
4. Củng cố.
- Tự sự là gì? Tác dụng của Vb tự sự?
- Tự sự giúp ngời nghe, ngời đọc hiểu rõ sự việc, con ngời, vấn đề, từ đó bày tỏ thái độ
khen chê. Điều đó đúng hay sai?
- Muốn làm tốt một bài văn tự sự cần phải làm gì?
5. Hớng dẫn học bài.
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ Sgk/28.
- Làm bài tập 4,5 sgk/30 và làm BT sau: Lập dàn ý cho VB Thánh Gióng.
- Nghiên cứu tiếp bài tiết 2.
*********************************************
Ngày soạn: 19 tháng 8 năm 2014
Tiết 8
- Yêu cầu: HS biết lựa chọn chi tiết và
sắp xếp lại để giải thích một tập quán.
Không cần sử dụng nhiều chi tiết cụ thể,
mà chỉ cần kể tóm tắt.
- HS kể GV nhận xét, cho điểm.
- Trong cuộc họp lớp đầu năm Giang đề
nghị bầu bạn Minh làm lớp trởng, vì bạn
Minh đã chăm học lại thờng giúp đỡ bạn
bè. Theo em Giang có nên kể vắn tắt
một vài thành tích của Minh để thuyết
phục các bạn cùng lớp hay không?
II/ Luyện tập.(tiếp)
Bài 3.
- Huế- khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần
thứ 3. =>Là bài văn TS.
- Đoạn kể ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần
xâm lợc là một đoạn trong Lịch sử 6. =>Là
bài văn TS.
Cả 2 VB đèu có nội dung tự sự với nghĩa kể
truyện, kể việc.
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật,
kể chuyện thời sự hay lịch sử.
Bài 4.
Có thể kể: a,Tổ tiên ngời Việt xa là các vua
Hùng. Vua Hùng đầu tiên do LLQ và Âu Cơ
sinh ra, LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên. Do
vậy ngời Việt tự xng là con Rồng cháu Tiên.
b, Tổ tiên ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc
Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu. Vua Hùng
là con trai của Long Quân và Âu Cơ. Long
Văn bản
sơn tinh, thuỷ tinh
(Truyền thuyết)
A MC CN T
- Hiu v cm nhn c ni dung, ý ngha ca truyn thuyt Sn Tinh, Thu Tinh.
- Nm c nhng nột chớnh v ngh thut ca truyn.
B TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Nhõn vt, s kin trong truyn thuyt Sn Tinh, Thu Tinh.
- Cỏch gii thớch hin tng l lt xy ra ng bng Bc B v khỏt vng ca ngi
Vit c trong vic ch ng thiờn tai l lt, bo v cuc sng ca mỡnh trong mt truyn
thuyt.
- Nhng nột chớnh v ngh thut ca truyn: s dng nhiu chi tit kỡ l, hoang
ng.
2. K nng:
- c hiu vn bn truyn thuyt theo c trng th loi.
- Nm bt cỏc s kin chớnh trong truyn.
- Xỏc nh ý ngha ca truyn.
- K li c truyn.
C. tiến trình lên lớp.
1, ổn định tổ chức.
2. KT bài cũ.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
20
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
- Truyền thuyết TG phản ánh ớc mơ gì của nhân dân? Nó có liên quan đến sự thật lịch sử
nào trong quá khứ?
3. Bài mới.
Hoạt động 1. Giới thiệu bài.
Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển Đông, Thái Bình Dơng, nhân dân VN
TT, bảo vệ cuộc sống bình yên)
- Kết quả kén rể của vua Hùng là gì ?
- Vua Hùng đã sáng suốt chọn rể là St, ST
luôn đánh thắng TT để giữ yên cuộc sống.
I/ Đọc, tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích (Sgk/)
3. Bố cục.
Ba phần:
- Đ1: Từ đầu mỗi thứ một đôi. Vua Hùng
thứ 18 kén rể.
- Đ2: tiếp Thần nớc đành rút quân => ST,
TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần.
- Đ3: còn lại => Sự trả thù hàng năm về sau
của TT và chiến thắng của ST.
II/ Đọc, tìm hiểu chi tiết.
1. Vua Hùng kén rể.
- Vua băn khoăn không biết chọn ai
- Hình thức:
+ Dâng lễ vật sớm đợc gả con gái
+ Lễ vật: giản dị, truyền thống, trang
nghiêm, quý hiếm, kỳ lạ.
- Kết quả: Sơn Tinh mang lễ vật đến trớc.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
21
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
Theo em, qua việc này, ngời xa muốn bày tỏ
tình cảm nào đối với cha ông trong thời kỳ
dựng nớc xa xa ?
(Ca ngợi công lao dựng nớc của các vua
- kết quả của cuộc giao tranh này là gì ?
- Qua hai vị thần, ngời xa muốn gởi gắm
điều gì ?
( thể hiện ớc mơ chiến thắng, chế ngự thiên
nhiên)
- Bị thua nhng TT có bỏ qua không ? Thần
đã làm gì ?
2. Cuộc giao tranh giữa hai vị thần.
- Thuỷ Tinh:
+ Hô ma, gọi gió, làm thành giông bão
+Dâng nớc ngập ruộng đồng, nhà cửa.
+ Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên biển
nớc.
=> Tợng trng cho thiên tai, lũ lụt.
- Sơn Tinh:
+ Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dung
thành luỹ đất ngăn chặnn dòng nớc lũ.
+ Nớc cao bao nhiêu đồi núi cao bấy
nhiêu.
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lũ của
nhân dân ta.
- Kết quả: ST vững vàng, TT kiệt sức đành
rút quân.
3. Sự trả thù hàng năm của TT.
- Hàng năm TT dâng nớc đánh ST.
=> hiện tợng lũ lụt hàng năm.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
22
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
- ý nghĩa của truyện này là gì ?
- HS trả lời theo ý kiến và cách hiểu riêng
của từng cá nhân.
4. Củng cố.
- Sự thật lịch sử trong truyện này thể hiện rõ nhất qua chi tiết nào?
- Câu: Nớc sông dâng lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu thể hiện ý nghĩa
gì?
- Cảm nhận của em về trận chiến đấu giữa ST và TT.
5. Hớng dẫn học bài.
- Học thuộc nd Ghi nhớ Sgk/34.
- làm BT3 Sgk/34.
- Nghiên cứu bài : Nghĩa của từ.
- Soạn: Sự tích Hồ Gơm.
Ngày soạn: 28 tháng 8 năm 2014
Tiết 10
nghĩa của từ
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
23
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
A MC CN T
- Hiu th no l ngha ca t.
- Bit cỏch tỡm hiu ngha ca t v gii thớch ngha ca t trong vn bn.
- Bit dựng t ỳng ngha trong núi, vit v sa cỏc li dựng t.
B TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Khỏi nim ngha ca t.
- Cỏch gii thớch ngha ca t.
2. K nng:
- Gii thớch ngha ca t.
- Dựng t ỳng ngha trong núi v vit.
I/ Nghĩa của từ là gì?
* Xét VD (Sgk/35)
- tập quán:
- lẫm liệt:
- nao núng
- thói quen của một cộng
đồng đợc hình thành lâu
đời trong đời sống.
- hùng dũng, oai nghiêm.
- lung lay, không vững
lòng tin ở mình nữa.
Từ nghĩa
=> Hình
thức
=> Nội dung
* Ghi nhớ Sgk/35.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
24
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học: 2014 - 2015
Thơm: T/c của sự vật, đặc trng
về mùi vị.
Hoạt động 3
- Đọc lại các chú thích trong mục I.1
- Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đã
đợc giải thích bằng cách nào?
+ tập quán đợc giải thích bằng cách trình bày
khái niệm mà từ biểu thị
+ lẫm liệt, nao núng đợc giải thích bằng cách
đa ra những từ đồng hoặc trái nghĩa với từ
cần giải thích.
Bài 3.
Điền từ theo trật tự sau: trung bình, trung
gia, trung niên.
Bài 4.
- giếng: hố đào thẳng đứng,sâu vào lòng đất
để lấy nớc.
- rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ
nhàng, liên tiếp.
- hèn nhát: thiếu can đảm( đến mức đáng
khinh bỉ)
Bài 5.
- mất theo cách giải thích của nhân vật
Nụ là: Không biết nó ở đâu. Mất có nghĩa
là không mất giải thích sai. So với cách
giải thích trong văn cảnh, trong truyện thì
đúng và thông minh.
- mất theo cách hiểu thông thờng là:
không còn đợc sở hữu, không có, không
thuộc về mình nữa.
4. Củng cố.
- Nghĩa của từ là gì? Nêu các cách giải thích nghĩa của từ?
- Hãy giải thích nghĩa của từ đi trong câu sau: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
5. Hớng dẫn học bài.
- Học thuộc nội dung Ghi nhớ Sgk/35.
- Làm lại các Bt.
- Nghiên cứu bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
GV son: Nh ỡnh B Trng THCS M Hng
25