Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết định của nhà quản trị tại viễn thông thành phố hồ chí minh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Thúy Phượng THIẾT LẬP THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO
VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN TÙNG
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ ñồ
Lời mở ñầu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT LẬP THÔNG TIN KẾ TOÁN
CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TRONG DOANH
NGHIỆP 1

1.1 Những vấn ñề cơ bản về thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà
quản trị 1

1.1.1 Một số khái niệm chung 1

1.1.1.1 Thông tin kế toán 1

1.1.1.2 Quyết ñịnh của nhà quản trị 2

1.1.2 Quy trình ra quyết ñịnh, thông tin thích hợp và công cụ kế toán chứng
minh 4

1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán ñối với việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
trong doanh nghiệp 5

1.1.3.1 Định hướng 5

1.1.3.2 Nhận diện thực trạng 6

1.1.3.3 Điều chỉnh 6

1.3

Mục tiêu thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà
quản trị 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO VIỆC RA
QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TẠI VIỄN THÔNG TP. HỒ CHÍ
MINH 25

2.1 Giới thiệu doanh nghiệp 25

2.1.1 Giới thiệu chung 25

2.1.2 Đặc ñiểm kinh doanh 29

2.2 Thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại
Viễn Thông TP.HCM 32

2.2.1 Khảo sát thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của quản
trị tại Viễn Thông TP.HCM 32

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Viễn Thông TP.Hồ Chí Minh33

2.2.3 Thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
tại Viễn Thông TP. Hồ Chí Minh 36

2.3 Ưu nhược ñiểm thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
tại Viễn Thông TP.Hồ Chí Minh 47

3.2.2 Thông tin kế toán cho việc ra một số quyết ñịnh cụ thể của nhà quản trị
tại Viễn Thông TP. Hồ Chí Minh 56

3.2.2.1 Các quyết ñịnh kinh doanh 56

3.2.2.2 Các quyết ñịnh về nguồn nhân lực 58

3.2.2.3 Các quyết ñịnh ñầu tư 60

3.3 Điều kiện ñể thực hiện các giải pháp trên 64

3.3.1 Đối với Viễn Thông TP. Hồ Chí Minh 64

3.3.2 Các tổ chức ngành nghề 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
67

KẾT LUẬN
68

Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT








Bảng 1.1: Mô hình ñịnh hướng thông tin cho các ñối tượng quản trị cho việc ra
quyết ñịnh ………………………………………………………… 4
Bảng 1.2 Nhu cầu thông tin kế toán theo cấp bậc quản trị ……………………. 8
Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh ……… …………………… 16
Bảng 1.4 Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo sản phẩm …………… 17
Bảng 2.1 Đối tượng khảo sát …………………………………………………. 35
Bảng 2.2 Tình hình cung cấp và sử dụng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh
của nhà quản trị …………………………………………………… 36
Bảng 2.3
Mẫu của thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản
trị……………………………………………………………… 37

Bảng 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của
nhà quản trị ………………………………………………… 38

Bảng 2.5 Báo cáo các khoản mục chi phí …………………………………… 40
Bảng 2.6 Báo cáo khoản mục doanh thu …………………………………… 41
Bảng 2.7 Nhu cầu thông tin về chi phí – khối lượng – lợi nhuận ñối với những
quyết ñịnh kinh doanh …………………………………………… 42
Bảng 2.8 Báo cáo tình hình nhân sự ………………………………………… 43
Bảng 2.9 Nhu cầu thông tin về chi phí lao ñộng ñối với những quyết ñịnh nhân
sự ………………………………………………………………… 44
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu ñánh giá dự án ñầu tư ……………………………… 45
Bảng 2.11 Tiến ñộ quyết toán dự án ñầu tư ………………………………… 46
Bảng 2.12 Nhu cầu thông tin về các ñánh giá tài chính các ñánh giá tài chính ñối
với những quyết ñịnh ñầu tư ………………………………………. 46
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo dịch vụ …………… 56
Bảng 3.2 Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo các dịch vụ …………. 57
Bảng 3.3 Bảng tính chi phí lao ñộng ………………………………………… 59
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, doanh nghiệp nào
thích nghi với sự thay ñổi nhanh chóng thì càng có cơ hội phát triển. Muốn vậy nhà
quản trị doanh nghiệp phải liên tục ñược cung cấp thông tin hữu ích ñể ra ñược các
quyết ñịnh kịp thời, ñáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, hầu hết ở các doanh
nghiệp, thông tin kế toán hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị còn nằm rải
rác ở nhiều bộ phận, phòng ban mà không có sự thống nhất về một ñầu mối. Điều
này làm cho quá trình cung cấp thông tin kế toán mất nhiều thời gian hơn, trong
nhiều trường hợp, khi cung cấp ñến nhà quản trị không còn mang tính kịp thời.
Ngoài ra, thông tin kế toán có thể ñược cung cấp không có sự nhất quán giữa những
người ñược yêu cầu khiến cho nhà quản trị khó phân tích ñể ra quyết ñịnh hơn. Các
doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp ngành viễn thông nói riêng mà cụ thể là
Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài tình hình chung ñó. Vì
những lý do ñó, tác giả chọn ñề tài: “Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết
ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh” với mong muốn ñề
tài giúp ñược ban lãnh ñạo doanh nghiệp thấy ñược tầm quan trọng của thông tin kế
toán trong các quyết ñịnh của nhà quản trị, từ ñó thiết lập các thông tin kế toán sẵn
có, dễ dàng truy xuất ñối với nhà quản trị, giúp quá trình ra quyết ñịnh thuận lợi hơn
nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong
bối cảnh hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:

Đề tài nghiên cứu việc thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà
quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đề tài thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

khoa học cấp cơ sở có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu của tác giả là ñề tài “Lý
thuyết và thực hành thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh trong doanh nghiệp”
của tác giả PGS TS. Phạm Văn Dược. Đề tài này ñã nghiên cứu lý thuyết về thông
tin kế toán hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong các doanh nghiệp
nói chung cũng như việc áp dụng chúng trong thực tiễn.
6. Những ñóng góp mới của ñề tài
- Phân tích thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại
Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông
Thành Phố Hồ Chí Minh.
7. Kết cấu ñề tài
Đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết
ñịnh của nhà quản trị trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà
quản trị tại Viễn Thông TP. Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà
quản trị tại Viễn Thông TP. Hồ Chí Minh.

1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT LẬP THÔNG
TIN KẾ TOÁN CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ
QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn ñề cơ bản về thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà
quản trị
1.1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1.1
Thông tin kế toán
Trong quá trình hoạt ñộng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần các thông tin
ñể có thể ra các quyết ñịnh kinh doanh thích hợp. Thông tin ở ñây ñược hiểu là

chức. Trong quá trình ñó, nhà quản trị thường xuyên phải ñưa ra các quyết ñịnh. Có
thể xem ñây là một trong những khâu mấu chốt, có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối
với hoạt ñộng của doanh nghiệp. Quyết ñịnh của nhà quản trị hay “quyết ñịnh quản
trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm ñịnh ra chương trình và tính chất hoạt
ñộng của tổ chức ñể giải quyết một vấn ñề ñã chín muồi, trên cơ sở hiểu biết các
quy luật vận ñộng khách quan của hệ thống thừa hành và việc phân tích các thông
tin về hiện trạng của hệ thống” (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, trang 146-147).
Suy cho cùng các chức năng trên của nhà quản trị có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau và ñều xoay quanh chức năng ra quyết ñịnh. Chức năng ra quyết ñịnh là
một bộ phận không thể thiếu trong các chức năng còn lại.
Quyết ñịnh quản trị phải có cơ sở khoa học, nghĩa là phải dựa trên các thông
tin xác thực và ñảm bảo chất lượng. Một trong những nguồn thông tin mà nhà quản
trị có thể sử dụng nhiều nhất và có ñộ tin cậy cao phải nói ñến thông tin kế toán mà
cụ thể là thông tin kế toán quản trị. Chẳng hạn, trong hoạch ñịnh, nhà quản trị sử
dụng thông tin quá khứ ñể ước tính chi phí và thu nhập tương lai; trong kiểm soát,
nhà quản trị cần theo dõi tình hình tài chính, thu nhập thông qua phân tích kết quả
ñạt ñược bằng cách so sánh giữa thực tế và kế hoạch…; cuối cùng, ñể ñưa ra các
quyết ñịnh ngắn hạn cũng như dài hạn, nhà quản trị sử dụng các số liệu kế toán kết
hợp với các công cụ toán học, thống kê.
Tùy thuộc vào tiêu thức phân loại, nhu cầu thông tin cho quyết ñịnh của quản
trị có nhiều loại khác nhau.
3
Nếu dựa theo chức năng quản trị, nhu cầu thông tin kế toán cần cung cấp bao
gồm thông tin dự toán, thông tin kết quả, thông tin biến ñộng và nguyên nhân và
thông tin chứng minh quyết ñịnh. Mối quan hệ giữa vai trò, chức năng các quyết
ñịnh của nhà quản trị và nhu cầu thông tin kế toán ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:

Sơ ñồ 1.1: Mối quan hệ giữa vai trò chức năng quản trị và nhu cầu thông tin
(Huỳnh Lợi, 2008)
Nếu dựa theo ñối tượng quản trị, các quyết ñịnh quản trị bao gồm quyết ñịnh

- Bước 5: Lựa chọn giải pháp thích hợp
- Bước 6: Tổ chức thực hiện các giải pháp ñã lựa chọn
- Bước 7: Đánh giá, kiểm tra
Để có thể ra quyết ñịnh hợp lý, nhà quản trị cần các thông tin thích hợp ñể
chứng minh cho quyết ñịnh của mình. Nói cách khác, các thông tin ñó, cụ thể là
thông tin kế toán phải hỗ trợ việc ra quyết ñịnh sao cho phù hợp với mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp, nghĩa là tạo ra lợi nhuận cao nhất hoặc chi phí thấp nhất.
5
Thông tin thích hợp, cụ thể là chi phí thích hợp không bao gồm những chi phí chìm,
nghĩa là những chi phí gánh chịu trong quá khứ, bởi vì chúng ta không thể làm gì ñể
thay ñổi những quyết ñịnh trước ñó. Chi phí thích hợp là những chi phí có thể tránh
ñược thông qua việc thực hiện một quyết ñịnh cụ thể. Đó là dòng tiền gia tăng trong
tương lai từ kết quả của một quyết ñịnh cụ thể. Chi phí thích hợp có thể là một sự
chi trả tiền mặt tăng thêm hoặc một chi phí cơ hội, nghĩa là sự tổn thất từ một cơ hội
bị bỏ qua. Các chi phí giống nhau bất kể quyết ñịnh ñược lựa chọn là không thích
hợp vì không có lợi ích tài chính hay khoản lỗ nào do lựa chọn (Paul M.Collier,
2003).
Đối với các quyết ñịnh ngắn hạn, công cụ kế toán ñược dùng thường là các
khoản thu và chi chênh lệch hoặc chi phí tăng thêm.
Đối với các quyết ñịnh dài hạn, thường là các quyết ñịnh ñầu tư vốn với thời
gian thu hồi vốn dài, do ñó, công cụ kế toán ñược dùng phổ biến ñể chứng minh cho
các quyết ñịnh là các phương pháp phân tích dự án ñầu tư trên cơ sở các tính toán
chỉ số tài chính.
1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán ñối với việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
trong doanh nghiệp
Bất cứ nhà quản trị nào cũng cần các thông tin ñể thực hiện chức năng quản
trị của mình, trong ñó quan trọng nhất là việc ra các quyết ñịnh thích hợp vào ñúng
thời ñiểm. Thông tin kế toán, cụ thể là các báo cáo sẽ ñáp ứng các nhu cầu ñó.
1.1.3.1 Định hướng
Mỗi một bộ phận có chức năng riêng, tương ứng với từng chức năng có mục

Khi tất cả các mục tiêu ñều ñạt ñược, nhà quản trị cần xem xét ñến việc sử
dụng tối ưu các nguồn lực hiện có ñể tăng hiệu quả hoạt ñộng. Các thông tin kế toán
này ñược trình bày trên các báo cáo phân tích sâu hơn, chẳng hạn, báo cáo phân tích
các phương án kinh doanh, báo cáo phân tích các chi phí hữu ích, báo cáo phân tích
tình hình tiêu thụ theo khu vực…. Nhờ các thông tin kế toán ñó, nhà quản trị không
những hoàn thành ñược mục tiêu của tổ chức, mà còn khai thác triệt ñể, tận dụng
dụng tiềm năng của doanh nghiệp.
Như vậy, thông tin kế toán cung cấp cho các nhà quản trị không chỉ mang
tính ñịnh hướng, cho thấy hiện trạng mà còn kiểm soát, nhận diện tiềm lực. Nó giúp
7
họ ñưa ra các quyết ñịnh hợp lý trên cơ sở khoa học, hỗ trợ ñắc lực việc ñiều hành
doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh năng ñộng.
1.1.4 Phân loại thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong
doanh nghiệp
Tùy thuộc vào góc ñộ nhìn nhận, thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của
nhà quản trị doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều cách. Trong phạm vi bài viết
này, tác giá ñứng trên góc ñộ của cấp bậc quản trị và từng hoạt ñộng của doanh
nghiệp ñể phân loại.
1.1.4.1
Theo cấp ñộ quản trị
Nhà quản trị trong một tổ chức có thể ở các cấp bậc quản trị khác nhau. Mỗi
cấp bậc quản trị yêu cầu những loại thông tin kế toán có tính chất khác nhau. Thông
thường, nhà quản trị ñược chia làm ba cấp (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, trang 17).
Theo ñó thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị ñược cũng ñược
chia làm ba cấp.
Thông tin xử lý nghiệp vụ
Các nhà quản trị cấp cơ sở có trách nhiệm ñối với hoạt ñộng tác nghiệp hàng
ngày. Họ giám sát mọi người thực hiện các hoạt ñộng cần thiết ñể làm ra các sản
phẩm và dịch vụ tại các phòng ban, phân xưởng, cửa hàng. Thông tin kế toán cần
cho nhà quản trị cấp ñộ này chủ yếu là những thông tin tác nghiệp, vận hành. Nó

Bảng 1.2: Nhu cầu thông tin kế toán theo cấp bậc quản trị
Cấp bậc
quản trị
Nhu cầu
thông tin
Tính chất thông tin Nguồn thông tin
Cấp cơ sở Xử lý nghiệp vụ
Chi tiết
Định lượng
Nội bộ
Cấp trung
Hỗ trợ ra
quyết ñịnh
Tổng hợp, ñánh giá;
ñịnh lượng và ñịnh tính
Bên trong và ít khi
ñược lấy từ bên ngoài
Cấp cao Hỗ trợ dự báo
Tổng hợp cao,
ñịnh lượng và ñịnh tính
Bên trong cũng như
bên ngoài doanh
nghiệp
9
1.1.4.
2 Theo các hoạt ñộng

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên quan ñến nhiều hoạt ñộng. Một
hoạt ñộng bất kỳ của doanh nghiệp liên quan ñều ñến các nguồn lực, ñối tượng của
hoạt ñộng. Mỗi hoạt ñộng như vậy, nhà quả trị cần các thông tin trên hai khía cạnh:

có phong cách khác nhau, thể hiện qua các phương thức quản trị khác nhau. Do ñó,
thông tin kế toán trong giai ñoạn này chủ yếu liên quan ñến khả năng ñịnh hướng,
triển khai hoạt ñộng, kiểm soát và chứng minh các quyết ñịnh.
1.1.5.1
Thông tin tiêu chuẩn nội bộ

Những thông tin kế toán liên quan ñến các tiêu chuẩn nội bộ bao gồm các
quy ñịnh, tiêu chuẩn ñịnh tính và ñịnh lượng. Đây ñược xem là cơ sở cho việc quản
trị quy trình tạo giá trị. Nó giúp nhà quản trị nhận diện các chi phí, thu nhập, lợi
nhuận trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Đồng thời, ñây cũng là cơ sở cho việc
thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong doanh
nghiệp. Do ñó, mỗi doanh nghiệp trước hết phải xây dựng cho mình các thông tin
tiêu chuẩn nội bộ này.
1.1.5.2
Thông tin linh hoạt, phù hợp
Sau khi có ñược thông tin ñến các tiêu chuẩn nội bộ, thông tin kế toán cần
thiết cho việc ra quyết ñịnh phải hướng ñến tính linh hoạt, phù hợp với từng phương
thức quản trị trong quy trình tạo giá trị trong hoạt ñộng của doanh nghiệp (Huỳnh
Lợi, 2008). Những thông tin kế toán như vậy sẽ quy ñịnh chi tiết, cụ thể những vấn
ñề cần ñược cung cấp cho nhà quản trị bao gồm thông tin ñịnh hướng, thông tin kết
quả, thông tin kiểm soát và ñánh giá và thông tin chứng minh quyết ñịnh.

Thông tin ñịnh hướng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp có mục tiêu riêng. Quá trình ñi ñến mục tiêu ñòi hỏi
doanh nghiệp phải ñịnh hướng cụ thể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Thông tin kế
toán cho việc ra quyết ñịnh liên quan ñến ñịnh hướng là các dự toán. Nó thể hiện
công việc cần làm, danh mục ñầu vào, số lượng dự kiến, chi phí dự kiến. Các dự
toán cơ bản của một doanh nghiệp bao gồm: dự toán giá bán, dự toán doanh thu, dự
toán thu tiền bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán chi phí và cung ứng nguyên liệu,
11

Trong môi trường kinh doanh năng ñộng như hiện nay, số lượng các quyết
ñịnh mà nhà quản trị phải ñưa ra ngày càng nhiều và ña dạng, phức tạp. Một trong
12
những thông tin kế toán vô cùng quan trọng ñối với họ là các thông tin có thể chứng
minh các quyết ñịnh của mình. Nó thường là các báo cáo phân tích, thường có sự so
sánh, chọn lựa giữa các giải pháp. Những thông tin kế toán thường gặp ñể giúp nhà
quản trị ra quyết ñịnh là thông tin phân tích phương án kinh doanh mới, thông tin
phân tích phương án kinh doanh thay thế, thông tin phân tích giá bán, thông tin
phân tích dự án ñầu tư dài hạn, thông tin phân tích chi phí hữu ích, thông tin phân
tích năng lực kinh tế tài sản, thông tin phân tích tính hợp lý nguồn vốn, thông tin
phân tích cân ñối tài sản và nguồn vốn, thông tin phân tích giá trị, kết cấu doanh
thu, chi phí, lợi nhuận, thông tin phân tích giá trị, kết cấu dòng tiền, thông tin phân
tích các chỉ số tài chính, thông tin phân tích các chỉ số cổ phiếu, thông tin phân tích
tổng quát tình hình tài chính.
1.2 Thông tin kế toán cho việc ra một số quyết ñịnh chủ yếu trong doanh
nghiệp
Thông tin kế toán cần thiết cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị thông
thường bao gồm thông tin tiêu chuẩn nội bộ và thông tin linh hoạt, phù hợp. Tuy
nhiên, hoạt ñộng quản trị thường xuyên xuất hiện những tình huống mới ñòi hỏi
từng hoạt ñộng cụ thể sẽ có các thông tin ñặc trưng. Bên cạnh những thông tin về
dự toán, về kết quả, về biến ñộng kết quả và nguyên nhân, những thông tin chứng
minh về quyết ñịnh quản trị ngày càng trở nên phổ biến hơn. Do ñó, thông tin kế
toán thuộc dạng phân tích ngày càng quan trọng hơn.
1.2.1 Đặc ñiểm doanh nghiệp
Theo chương 1, ñiều 4 của Luật Doanh nghiệp ñược Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, “doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh
doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh
doanh. Hoạt ñộng kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status