BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________
PHÙNG VƯƠNG MỸ NGA
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2015-2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN QUỐC TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh hướng nghề nghiệp
Mã số : 60340102
LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài nghiên cứu: “Các giải pháp phát
triển Quỹ Đầu tư Phát triển Bình Dương giai đoạn 2015-2020” là công trình
nghiên cứu khoa học của tôi.
Kết quả của nghiên cứu và các kiến nghị nêu trong luận văn này chưa từng
được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu, tài liệu khoa học nào từ trước đến nay.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015
Tác giả
1.2.2 Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn phù hợp với nhu cầu về đầu
tư phát triển của địa phương 11
1.2.3 Hạn chế yếu tố rủi ro về mất cân đối nguồn vốn tài trợ cho các dự án 11
1.2.4 Góp phần phát triển thị trường vốn 12
1.2.5 Sử dụng vốn có hiệu quả 12
1.3 Bối cảnh hình thành Quỹ ĐTPT địa phương 12
1.3.1 Bối cảnh KT – XH 12
1.3.2 Sự ra đời và phát triển của các Quỹ ĐTPT địa phương. 13
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Quỹ ĐTPT địa phương 14
1.4.1 Môi trường bên ngoài 14
1.4.2 Môi trường bên trong 15
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương 15
1.5.1 Chỉ tiêu về huy động vốn 15
1.5.2 Chỉ tiêu về đầu tư 16
1.5.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận 17
1.5.4 Chỉ tiêu về hiệu quả KT - XH 17
1.6 Kinh nghiệm về phát triển mô hình Quỹ ĐTPT của một số nước và bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam 18
1.6.1. Kinh nghiệm phát triển mô hình Quỹ ĐTPT của một số nước 18
1.6.2. Các bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu mô hình Quỹ ĐTPT
của Trung Quốc và Ấn Độ cho Quỹ ĐTPT địa phương Việt Nam 20
1.7 Các công cụ hỗ trợ cho việc nghiên cứu phát triển Quỹ ĐTPT địa phương. 21
1.7.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (Ma trận EFE) 21
1.7.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Ma trận IFE) 22
1.7.3 Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Ma trận SWOT) 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
BÌNH DƯƠNG 24
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ ĐTPT Bình Dương. 24
2.1.1 Quá trình hình thành. 24
3.3.4 Thách thức 68
3.4 Các giải pháp phát triển Quỹ ĐTPT Bình Dương giai đoạn 2015-2020 71
3.4.1 Giải pháp cải tiến quy trình hoạt động 71
3.4.2 Giải pháp tăng cường công tác marketing 74
3.4.3 Giải pháp kêu gọi hợp tác đầu tư để thu hút vốn từ khu vực tư nhân vào
các công trình trọng điểm. 75
3.4.4 Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn. 78
3.5 Kiến nghị 80
3.5.1 Về phía Nhà nước 80
3.5.2 Về phía chính quyền địa phương 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 83
PHẦN KẾT LUẬN 84
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ
VIẾT TẮT
NGHĨA TIẾNG VIỆT
NGHĨA TIẾNG NƯỚC
NGOÀI
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Asian Development Bank
AFD Cơ quan phát triển Pháp
Agence Francaise de
Gross Domestic Product
HFIC
Công ty đầu tư tài chính nhà nước
TP. HCM
HoChiMinh Financial
Investment Company
HIFU
Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị Thành
phố Hồ Chí Minh
Hochiminh Investment Fund
For Urban Development
IFE Các yếu tố bên trong Internal factors environment
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
The Japan International
Cooperation Agency
KCN Khu công nghiệp
KT – XH Kinh tế – xã hộiNHTM Ngân hàng thương mại
PPP Hợp tác công – tư
Public – Private -
Partnerships
ROA
Bảng 2.1: Hoạt động ĐTTT của Quỹ ĐTPT Bình Dương đến cuối năm 2013 27
Bảng 2.2: Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2006-2013 và dự báo giai đoạn
2014-2019 32
Bảng 2.3: Lãi suất huy động vốn cao nhất tại các NHTM Việt Nam năm 2009 – 06
tháng đầu năm 2014 32
Bảng 2.4: Lãi suất cho vay của Quỹ ĐTPT Bình Dương giai đoạn 2009-2014 32
Bảng 2.5: Ma trận EFE 43
Bảng 2.6: Số dư huy động vốn (tại thời điểm cuối năm) của Quỹ ĐTPT Bình
Dương giai đoạn 2009-2013 45
Bảng 2.7: Doanh số huy động vốn tại thời điểm cuối năm của Quỹ ĐTPT Bình
Dương giai đoạn 2009-2013 46
Bảng 2.8: Hoạt động ĐTTT của Quỹ ĐTPT Bình Dương giai đoạn 2009-2013 48
Bảng 2 9: Tình hình cho vay đầu tư bằng nguồn vốn của Quỹ ĐTPT Bình Dương
giai đoạn 2009-2013 49
Bảng 2.10: Tình hình nhận ủy thác cho vay của Quỹ ĐTPT Bình Dương giai đoạn
2009-2013 50
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu tài chính Quỹ ĐTPT Bình Dương giai đoạn 2009-2013 54
Bảng 2.12: Ma trận IFE 57
Bảng 3.1: Ma trận SWOT 69
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ các hoạt động cơ bản của Quỹ ĐTPT địa phương 9
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT Bình Dương 24
04/05/1999 của UBND tỉnh Bình Dương về việc thành lập Quỹ ĐTPT Bình Dương
nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) kinh tế - xã hội (KT
–XH) của tỉnh Bình Dương (UBND tỉnh Bình Dương, 2014) [25].
Đến nay, Quỹ ĐTPT Bình Dương đang từng bước khẳng định vai trò là công
cụ tài chính đắc lực của chính quyền tỉnh, thể hiện vai trò chủ đạo trong việc giúp
chính quyền tỉnh huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đóng góp không
nhỏ trong công cuộc phát triển KT – XH tỉnh nhà.
Hoạt động của Quỹ ĐTPT Bình Dương đã đạt được một số kết quả ban đầu
như việc thực hiện huy động các nguồn vốn nhàn rỗi thuộc các thành phần kinh tế,
các tổ chức KT - XH và tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để đầu tư
cho các dự án như: đầu tư xây dựng trường học, dây chuyền sản xuất, mở rộng nhà
xưởng, đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, xây dựng CSHT đô
thị Qua đó góp phần phát triển KT - XH trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, Quỹ còn tham
gia góp vốn thành lập các công ty cổ phần; tiếp nhận và quản lý nguồn vốn uỷ thác;
thực hiện hợp vốn đầu tư. Năm 2009, Quỹ được Ngân hàng thế giới (WB) chọn là
một trong bốn Quỹ ĐTPT địa phương có năng lực quản lý chuyên nghiệp và uy tín
để cho vay đầu tư hạ tầng đô thị với chính sách tín dụng ưu đãi (Quỹ ĐTPT Bình
Dương, 2009) [15].
Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, trước tình hình kinh tế thế giới có nhiều
biến động, nền kinh tế Việt Nam vốn đang trong quá trình hội nhập sâu rộng cũng
biến đổi theo: nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh
chậm, thị trường bất động sản giảm giá nhưng vẫn còn đình trệ, đầu tư phát triển
CSHT bị thu hẹp. Không nằm ngoài tình hình chung, các hoạt động của Quỹ cũng
2
bị ảnh hưởng không nhỏ. Cụ thể là hoạt động đầu tư và kinh doanh một vài doanh
nghiệp vay vốn tại Quỹ gặp khó khăn, tiềm ẩn phát sinh tăng nợ quá hạn. Bên cạnh
đó, việc các NHTM cạnh tranh tăng trưởng tín dụng nên đồng loạt giảm lãi suất cho
vay với phương thức giải ngân tương đối nhanh gọn nên tác động đến tâm lý so
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng
Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết
năm của Quỹ ĐTPT Bình Dương để chuẩn đoán vấn đề cũng như là khám phá ra
điểm mạnh và mặt hạn chế trong hoạt động của Quỹ.
Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp: khảo sát sự hài lòng của khách hàng vay tại
Quỹ để tìm ra nhu cầu, điểm mạnh, mặt hạn chế từ đó có cơ sở để đưa ra giải pháp.
Nghiên cứu định tính
Bằng cách phỏng vấn trực tiếp các cấp lãnh đạo là những người am hiểu sâu
về lĩnh vực tài chính. Bên cạnh đó thu thập từ các thông tin thứ cấp báo cáo, tạp chí
và các nghiên cứu có sẵn giúp xác định yếu tố môi trường bên ngoài của Quỹ tìm ra
cơ hội và nguy cơ, cũng như yếu tố thuộc môi trường nội bộ để xác định điểm mạnh
và điểm yếu. Đồng thời ứng dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (ma trận
EFE) để xác định cơ hội và nguy cơ, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (ma trận
IFE) để xác định điểm mạnh và điểm yếu, ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức (ma trận SWOT) để đưa ra các giải pháp thực hiện.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nêu những vấn đề lý luận cơ bản về Quỹ ĐTPT địa phương và kinh nghiệm
phát triển mô hình Quỹ ĐTPT của một số nước trên thế giới. Phân tích và đánh giá
toàn diện thực trạng hoạt động của Quỹ ĐTPT Bình Dương Đồng thời ứng dụng các
công cụ hỗ trợ là ma trận EFE, IFE, SWOT để nghiên cứu phát triển Quỹ ĐTPT
Bình Dương trong thời gian tới.
4
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình, các bảng,
lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận văn được bố cục gồm 3
chương chính như sau:
Chương 1: Vị trí của Quỹ ĐTPT địa phương trong phát triển KT - XH.
Chương 2: Đánh giá hoạt động của Quỹ ĐTPT Bình Dương
bán chứng khoán cho công chúng. Tổng vốn huy động của quỹ cố định và không
biến đổi trong suốt thời gian quỹ hoạt động. Quỹ đầu tư dạng đóng có thể phát hành
cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu. Quỹ không phát hành thêm bất kỳ
6
một loại cổ phiếu nào để huy động thêm vốn và cũng không tổ chức mua lại các cổ
phiếu đã phát hành. Để tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc
huy động vốn, các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu chứng chỉ đầu tư của
mình thông qua thị trường thứ cấp. Với tính chất cơ cấu vốn ổn định, quỹ đầu tư
dạng đóng có thể đăng ký đầu tư vào các dự án lớn và các chứng khoán có tính
thanh khoản thấp (Sử Đình Thành và cộng sự, 2006) [19].
Quỹ đầu tư dạng mở:
Khác với quỹ đầu tư dạng đóng, quỹ đầu tư dạng mở luôn phát hành thêm cổ
phiếu mới để tăng vốn và cũng sẵn sàng mua lại những cổ phiếu đã phát hành. Tổng
vốn của quỹ mở biến động theo từng ngày giao dịch do các nhà đầu tư được quyền
bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị
thuần vào thời điểm giao dịch.
Các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty
quản lý quỹ. Các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Muốn mua cổ phiếu của quỹ đầu tư dạng mở, các nhà đầu tư không cần phải qua
người môi giới mà có thể giao dịch trực tiếp với quỹ để tham gia và trở thành chủ
sở hữu của Quỹ. Tất cả các cổ phiếu phát hành của quỹ này đều là cổ phiếu thường.
So với quỹ đầu tư dạng đóng, quỹ đầu tư dạng mở có lợi thế rõ ràng về khả năng
huy động, mở rộng quy mô vốn, do đó nó linh hoạt hơn trong việc lựa chọn các dự
án đầu tư.
Do cấu trúc hoạt động của quỹ có tính chất “mở” nên rất thuận tiện cho
người đầu tư trong việc rút vốn và bất cứ lúc nào nếu họ thấy hoạt động của quỹ
không hiệu quả. Tuy nhiên đây cũng là điểm bất lợi cho quỹ vì cơ cấu vốn không ổn
định. Cho nên quỹ thường xuyên phải duy trì một tỷ lệ khá lớn những tài sản có tính
Thiên Trúc Quỳnh, 2006) [5].
b/ Căn cứ vào nguồn vốn huy động, quỹ đầu tư được chia làm 2 loại:
Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ quỹ rộng rãi ra công
chúng. Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư
8
riêng lẻ. Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm
bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do
tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại (Châu Thiên Trúc Quỳnh, 2006) [5].
Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành chứng chỉ quỹ riêng lẻ
cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay
các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản của
quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng. Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường
với lượng vốn lớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát hoạt động
đầu tư của quỹ (Châu Thiên Trúc Quỳnh, 2006) [5].
d/ Căn cứ vào cơ chế quản lý, quỹ đầu tư được phân làm 2 loại:
Quỹ đầu tư của chính quyền trung ương
Là loại Quỹ đầu tư do Chính Phủ thành lập nhằm thực hiện các mục tiêu của
Chính Phủ trong từng thời kỳ thường có phạm vi hoạt động trong phạm vi toàn bộ
lãnh thổ của một quốc gia (Nguyễn Thị Cẩm Loan, 2012)[9].
Quỹ đầu tư của chính quyền địa phương
Quỹ đầu tư của chính quyền địa phương do chính quyền tỉnh, thành phố
thành lập và cấp vốn điều lệ để hoạt động. Tương tự Quỹ Đầu tư của chính quyền
trung ương, Quỹ Đầu tư của chính quyền địa phương có nhiệm vụ thực thi chính
sách đầu tư và hỗ trợ chính quyền địa phương và Quỹ này có phạm vi hoạt động
hẹp hơn chỉ trên địa bàn của chính quyền địa phương nơi thành lập Quỹ (Nguyễn
Thị Cẩm Loan, 2012)[9].
1.1.1.3 Khái niệm về Quỹ ĐTPT địa phương
Hoạt động huy động
vốn
Hoạt động sử dụng
vốn
Hoạt động cung cấp
dịch vụ
- Vốn chủ sở hữu
- Huy động vốn trung
và dài hạn từ các tổ
chức, cá nhân trong và
ngoài nước
- Phát hành trái phiếu
Quỹ ĐTPT địa
phương
- Hoạt động khác.
- ĐTTT vào các dự án
- Góp vốn liên doanh
- Góp vốn thành lập các
tổ chức kinh tế
- Cho vay đầu tư.
- Ủy thác cho vay đầ
u tư,
thu hồi nợ
- Nhận ủy thác quả
n lý
nguồn vốn đầ
u tư, cho
vay đầu tư, thu hồi nợ
nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, góp phần vào sự tăng trưởng của toàn bộ
nền kinh tế, cụ thể như sau:
1.2.1 Đối với chính quyền địa phương
Tạo ra cơ chế mềm dẻo, linh hoạt để huy động và tập hợp cao nhất các nguồn
vốn cho đầu tư phát triển. Khai thác và huy động nguồn vốn nhàn rỗi thuộc các
thành phần kinh tế, các tổ chức KT - XH, dân cư, vốn viện trợ trong và ngoài nước,
tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để điều hoà và sử dụng, đầu tư có
hiệu quả cho các dự án phát triển kinh tế, công trình kết cấu hạ tầng của địa phương.
Tạo tiền đề và công cụ quan trọng cho việc thực hiện xã hội hoá đầu tư tại
địa phương. Đóng vai trò chủ thể khởi xướng, dẫn dắt hoạt động đầu tư thông qua
các hình thức đầu tư rất đa dạng như: hợp vốn đầu tư, hợp vốn cho vay, góp vốn
11
thành lập công ty cổ phần để huy động vốn phục vụ cho mục tiêu đầu tư…Trong đó,
nguồn vốn của Quỹ ĐTPT địa phương được sử dụng như là nguồn “vốn mồi” để thu
hút sự tham gia đầu tư của nhiều thành phần kinh tế khác trên địa bàn tỉnh, thành
phố góp phần giảm áp lực về vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, nâng cao hiệu
quả đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH của địa phương.
Tạo ra một công cụ tài chính mới giúp cho chính quyền địa phương huy động
nguồn lực tài chính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
kỹ thuật theo chiến lược phát triển KT - XH của địa phương.
Hình thành thêm định chế trung gian tài chính mới góp phần thúc đẩy sự
phát triển của thị trường vốn trong nước.
1.2.2 Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn phù hợp với nhu cầu về đầu tư
phát triển của địa phương
Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ tài chính của chính quyền địa phương, do
vậy hoạt động của Quỹ nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng gắn liền với
các mục tiêu phát triển KT - XH của địa phương;
Hoạt động huy động vốn đa dạng của Quỹ thực hiện thông qua nhiều hình
thức như: hợp vốn đầu tư; góp vốn thành lập công ty cổ phần, tham gia mua cổ phần
có thể trở thành đầu tàu định hướng đầu tư và thu hút các nhà đầu tư khác (kể cả các
ngân hàng và TCTD) cùng tham gia, như vậy hoạt động đầu tư sẽ được mở rộng và
có hiệu quả hơn[28].
Với những vai trò quan trọng của Quỹ ĐTPT địa phương trong phát triển KT
– XH. Vì vậy, khi đưa ra các giải pháp phát triển kinh doanh của Quỹ phải gắn với
mục tiêu phát triển KT – XH của địa phương vừa bám sát các chủ trương, định
hướng phát triển của địa phương, vừa phù hợp với nhu cầu thực tế của nền kinh tế.
1.3 Bối cảnh hình thành Quỹ ĐTPT địa phương
1.3.1 Bối cảnh KT – XH
Sau hơn 20 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế đạt được tốc độ
tăng trưởng bình quân là 7%/năm, xuất khẩu tăng bình quân trên 20%/năm; bội chi
ngân sách được duy trì ở mức dưới 5% GDP/năm. Chính sách phát triển kinh tế
nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhiều doanh nghiệp tư nhân,
13
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, trong đó có nhiều loại định chế tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty
Chứng khoán, công ty quản lý Quỹ,…Thị trường chứng khoán chính thức được
thành lập từ tháng 7/2000 và phát triển mạnh trong những năm gần đây
Nhu cầu vốn để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là rất lớn.
Việc hình thành một tổ chức tài chính riêng cho Chính quyền địa phương sẽ giải
quyết được nhiều mục tiêu, vừa sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước,
vừa huy động thêm các nguồn vốn nhàn rỗi khác thực hiện mục tiêu phát triển KT -
XH trên địa bàn. Nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường nhưng vẫn giữ vững
được sự ổn định về chính trị và xã hội. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiếp
tục được xây dựng và hoàn thiện. Việc thực hiện Hiệp định thương mại Việt - Mỹ,
việc tham gia ASEAN, gia nhập AFTA, gia nhập WTO đã tạo ra cơ hội và thách
thức cho các doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Hệ
thống luật pháp của Việt Nam cũng được đổi mới nhanh chóng. Tính từ năm 1995
đến nay, đã có trên 90 Bộ luật, luật, pháp lệnh và hàng trăm Nghị định được ban
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị -
pháp luật; tự nhiên, văn hoá - xã hội, dân số và lao động,…
1.4.1.2 Môi trường vi mô
Việc phân tích môi trường vi mô giúp doanh nghiệp tìm ra lợi thế của mình
so với đối thủ cạnh tranh, phát hiện ra các cơ hội và các thách thức để có chiến lược
cho phù hợp. Thông thường các doanh nghiệp áp dụng mô hình năm tác lực của
Michael Porter (Phụ lục 1) để phân tích môi trường vi mô doanh nghiệp:
Đối thủ cạnh tranh: Các doanh nghiệp khác trong cùng ngành hoặc cùng
kinh doanh cung cấp sản phẩm dịch vụ như doanh nghiệp này cho khách hàng được
xem là đối thủ cạnh tranh. Những nội dung then chốt của một sự phân tích cạnh
tranh là mục tiêu tương lai, nhận định, chiến lược hiện nay và các tiềm năng.
Đối thủ tiềm năng: Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp
hiện tại chưa cạnh tranh trong một ngành nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa
chọn và quyết định gia nhập ngành. Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia