BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LAN
THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN KIẾN THỤY -
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Vòng,
người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô trong Viện ñào
tạo Sau ñại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Kiến
Thụy, các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên phòng Nông nghiệp, Phòng Tài
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích - yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư 3
2.1.1 Khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư 3
2.1.2 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư 4
2.1.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 7
2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư: 9
2.1.5 Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư: 11
2.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư một số
nước trên thế giới: 14
2.2.1 Cộng hòa Ấn ðộ 14
2.2.2 Trung Quốc 15
2.2.3 Vương quốc Thái Lan. 16
2.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 16
2.3.1 Khái quát chung 16
2.3.2 Quá trình hình thành các quần cư – ñiểm dân cư nông thôn 17
2.3.3 Phân bố không gian các ñiểm dân cư truyền thống 18
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
2.3.4 Một số hình thức bố cục của các ñiểm dân cư truyền thống 23
2.3.5 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 24
2.3.7 Một số ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư 26
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
3.2 Nội dung nghiên cứu 33
3.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã
hội huyện Kiến Thụy 33
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 93 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
2 CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
3 KH Kế hoạch
4 QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
5 THPT Trung học phổ thông
6 THCS Trung học cơ sở
7 TNHH Trách nhiệm hữu hạng
8 UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
4.10 Kiến trúc công trình bưu ñiện thị trấn Núi ðối 70
4.11 Kiến trúc công trình sân vận ñộng thị trấn Núi ðối 70
4.12 ðường liên xã tại xã Tân Phong 71
4.13 ðường 402 trên ñịa bàn thị trấn Núi ðối 72
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là cơ sở
không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong nông
nghiệp, là thành phần quan trọng trong môi trường sống, là ñịa bàn xây dựng
và phát triển dân sinh, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Ngày nay cùng với sự tăng lên nhanh chóng của dân số, quá trình ñô thị
hoá cũng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử dụng ñất ñối với
tất cả các ngành sản xuất và ñời sống xã hội cũng tăng theo mà ñất ñai lại có
hạn. Do vậy vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể quản lý và sử dụng ñất một cách
hợp lý, tiết kiệm và ñem lại hiệu quả cao nhất. ðây chính là nhiệm vụ, mục
tiêu của quy hoạch sử dụng ñất ñặc biệt là quy hoạch sử dụng ñất khu dân cư.
ðất khu dân cư có vai trò rất quan trọng trong ñời sống con người. ðó
là nơi ăn ở, sinh sống, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi phục hồi sức lao ñộng của
con người. ðất khu dân cư còn gắn liền với các hoạt ñộng sản xuất kinh
Hải Phòng” là vô cùng cần thiết.
1.2. Mục ñích - yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
+ ðánh giá thực trạng sử dụng ñất, thực trạng xây dựng và phát triển hệ
thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện Kiến Thụy - thành phố Hải Phòng.
+ ðề xuất, ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư bảo ñảm sự
phát triển mạng lưới khu dân cư hợp lý ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của huyện.
1.2.2. Yêu cầu
+ Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải ñảm bảo tính trung thực, chính xác
và phản ánh ñúng hiện trạng.
+ Tiến hành tổ chức ñiều tra, khảo sát và ñề xuất những ñịnh hướng
phải dựa trên các cơ sở khoa học, phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội
và các chính sách quản lý Nhà nước về ñất ñai nhằm ñem lại tính khả thi cao.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
2.TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1. Khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
- Cơ cấu dân cư:
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong
vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà
cân ñối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ
[18]
.
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững,
là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các ñiểm dân cư phân
Như vậy, ñiểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn.
2.1.2. Thành phần ñất ñai trong khu dân cư
2.1.2.1. Thành phần ñất ñai trong ñô thị
- Khu ñất công nghiệp:
Khu ñất công nghiệp trong ñô thị bao gồm ñất xây dựng các xí nghiệp
công nghiệp và thủ công nghiệp ñược bố trí tập trung thành nhiều khu vực, trong
ñó tính cả ñất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc các công trình quản lý phục vụ
cho các nhà máy.
Khu ñất công nghiệp là thành phần quan trọng của cơ cấu ñô thị ñồng thời
là một yếu tố quan trọng của sự hình thành và phát triển ñô thị. Do yêu cầu về
sản xuất và bảo vệ môi trường sống, ñể tránh những ảnh hưởng ñộc hại của sản
xuất công nghiệp, một số cơ cấu sản xuất phải ñược bố trí ở bên ngoài thành
phố, ñược cách ly với các khu vực khác. Ngược lại, một số loại xí nghiệp công
nghiệp và thủ công nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu ñối với môi trường
thì có thể bố trí trong khu dân dụng thành phố.
- Khu ñất kho tàng:
Khu ñất kho tàng thành phố bao gồm ñất xây dựng các kho trực thuộc và
không trực thuộc thành phố, kể cả ñất ñai xây dựng các trang thiết bị kĩ thuật
hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ… của các kho tàng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
- Khu ñất giao thông ñối ngoại:
Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương tiện
giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:
+ ðất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt
(không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại,
kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao thông
ñường sắt.
+ ðất cây xanh ñô thị: Bao gồm ñất xây dựng các công viên, vườn hoa
của thành phố và khu nhà ở.
Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân cũng
ñược tính vào diện tích cây xanh. Khi mặt nước quá lớn, chỉ tính 30% diện tích
mặt nước vào diện tích cây xanh thành phố.
- ðất khu ñặc biệt:
Là loại ñất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quân ñội, các cơ
quan hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang,
công trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác, …
2.1.2.2. Thành phần ñất ñai trong khu dân cư nông thôn
- ðất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình:
ðây là loại ñất gắn liền với ñời sống vật chất, tinh thần của người dân
nông thôn. Mọi hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của hộ gia ñình diễn ra ñều có
liên quan ñến loại ñất này.
Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia ñình ở nông thôn bao gồm cả phần không
gian phục vụ sinh hoạt gia ñình và không gian ñể triển khai các hoạt ñộng theo phương
thức kinh tế Vườn - Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng - Ao - Chuồng[2] .
Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất gia ñình nên trong nông thôn, ñất ở
của mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ trong
gia ñình. Thực tế phát triển nông thôn ở nước ta những năm gần ñây ñã khẳng
ñịnh rằng ñây là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn.
ðể tận dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể ñể ñầu tư vào lao ñộng sản
xuất, hệ thống Vườn - Ao - Chuồng trong kinh tế gia ñình luôn luôn gắn liền với
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
phần ñất ở của mỗi gia ñình trong mối quan hệ ñan xen và hỗ trợ nhau. Những
phần không gian trong khuôn viên hộ gia ñình có thể bao gồm cả hai chức năng sản
xuất và sinh hoạt.
Ở nước ta, theo Nghị ñịnh số 42/2009/ND-CP ngày 07/5/2009 của Chính
phủ về việc phân loại ñô thị, ñô thị ñược chia làm 6 loại.
Các ñô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo thì quy mô
dân số và mật ñộ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải ñạt 50% tiêu
chuẩn quy ñịnh, các tiêu chuẩn khác phải bảo ñảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn
quy ñịnh so với các loại ñô thị tương ñương.
Các ñô thị ñược xác ñịnh là ñô thị ñặc thù thì tiêu chuẩn về quy mô dân số
và mật ñộ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải ñạt 60% tiêu chuẩn quy
ñịnh, các tiêu chuẩn khác phải ñạt quy ñịnh so với các loại ñô thị tương ñương
và bảo ñảm phù hợp với tính chất ñặc thù của mỗi ñô thị.
2.1.3.2. Phân loại ñiểm dân cư nông thôn
Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418
(TCVN) năm 1987. Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp
ñánh giá và phân loại ñiểm dân cư nông thôn như sau:
- Mạng lưới ñiểm dân cư hiện trạng ñược phân thành 3 loại:
+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những
thôn bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo ñể trở thành ñiểm dân cư
chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, ñược ưu tiên quy
hoạch và ñầu tư xây dựng ñồng bộ. Các ñiểm dân cư này có các trung tâm sản
xuất và phục vụ công cộng chung của xã.
+ Loại 2: Các ñiểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn. Các ñiểm
dân cư này có mối quan hệ hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các
ñiểm dân cư chính, chúng ñược khống chế về quy mô mở rộng, về mức ñộ xây
dựng trong giai ñoạn quá ñộ, không ñược ñầu tư xây dựng những công trình có
giá trị.
+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không
thuận lợi cho tổ chức sản xuất và ñời sống, trong tương lai cần có biện pháp và
kế hoạch di chuyển theo quy hoạch[5].
giải pháp quy hoạch, ñặc biệt là trong cấu trúc chức năng cần phải tận dụng triệt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
ñể các ñiều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi
trường ñô thị và hình thành cho ñô thị một ñặc thù riêng hòa hợp với thiên nhiên
ở ñịa phương ñó.
- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của ñịa
phương và dân tộc: Mỗi ñịa phương, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán
khác nhau. ðó là vốn tri thức bản ñịa quý giá cần ñược khai thác và kế thừa ñể
tạo cho mỗi ñô thị một hình ảnh riêng của dân tộc và ñịa phương mình.
Quy hoạch xây dựng và phát triển ñô thị còn phải hết sức lưu ý ñến vấn
ñề cơ cấu tổ chức của các khu ở, khu trung tâm ñô thị và các khu ñặc trưng khác
như khu vực danh lam thắng cảnh, khu vực lịch sử, khu vực tâm linh tôn giáo
- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng: Cần phải kết hợp và phát
huy mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong ñô thị, giữa truyền thống và hiện
ñại, ñặc biệt chú ý ñến công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyền thống.
- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến: Thiết kế quy hoạch
tổng thể xây dựng ñô thị phải ñảm bảo phát huy tốt các mặt về kỹ thuật ñô thị,
trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện ñại, ñặc biệt là giao thông ñô thị. Cần ñảm
bảo thực hiện các quy chế và chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật xây dựng. Phải tuân thủ
các chủ trương ñường lối chính sách của ðảng, Nhà nước và ñịa phương về xây
dựng phát triển ñô thị, hiện ñại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện giao
thông vận tải, thông tin liên lạc.
- Tính cơ ñộng và hiện thực của ñồ án quy hoạch: Bất kỳ một ñồ án nào
khi thiết kế cũng phải ñề cập ñến khả năng thực thi của nó và trong từng giai
ñoạn. Muốn thực hiện ñược ý ñồ phát triển tốt thì tính cơ ñộng và linh hoạt của
ñê án phải rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượng ñột biến về ñầu tư xây
dựng, hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xây dựng ñô thị thì hướng
sở hạ tầng phát triển. Chính những ñiều này ñã thúc ñẩy sự hoạt ñộng rất ña dạng
của các ngành nghề và các thành phần kinh tế luôn ñòi hỏi có ñược những vị trí
xây dựng có nhiều lợi thế nhất trong sản xuất kinh doanh. Từ ñó dẫn ñến nhiều
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
mâu thuẫn trong sản xuất, thậm chí cản trở lẫn nhau giữa các cơ sở sản xuất, giữa
sản xuất và sinh hoạt làm ảnh hưởng lớn ñến môi trường ñô thị.
Quy hoạch xây dựng ñô thị là công cụ tích cực và có hiệu quả nhất giải
quyết mối bất hòa giữa các cơ sở sản xuất và các hoạt ñộng của các thành phần kinh
tế khác nhau trong ñô thị cũng như các mối quan hệ của nó với bên ngoài ñô thị.
- Bảo ñảm sự cân ñối và thống nhất giữa các chức năng hoạt ñộng
trong và ngoài ñô thị: ðô thị ngày càng phát triển và mở rộng không gian ra các
vùng ngoại ô, lấn chiếm ñất nông nghiệp và các vùng cảnh quan thiên nhiên
khác. Quy hoạch chung xây dựng ñô thị ñiều hòa sự phát triển của các bộ phận
chức năng trong ñô thị và các vùng ảnh hưởng ở bên ngoài ñô thị, nhằm bảo vệ
môi trường tự nhiên, cảnh quan ñô thị, bảo tồn các di tích và an toàn cho ñô thị
có tính ñến hậu quả của thiên tai và các sự cố của kỹ thuật khác có thể xảy ra.
- Bảo ñảm ñiều kiện sống, lao ñộng và phát triển toàn diện của người
dân ñô thị: Quy hoạch xây dựng ñô thị nghiên cứu các hình thức tổ chức cuộc
sống và cơ cấu chức năng hoạt ñộng của các bộ phận trong ñô thị, nhằm tạo ñiều
kiện cho con người có nhiều thuận lợi nhất trong cuộc sống mới ngày càng cao ở
ñô thị[1].
2.1.5.2. Mục tiêu xây dựng và phát triển các ñiểm dân cư nông thôn
- ðổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Các huyện nằm trong vùng quy hoạch sản xuất lương thực của cả nước
tuy ñã vượt qua cửa ải 10 tấn lương thực/ha vẫn phải phấn ñấu tăng sản lượng
lương thực (cả lúa và màu) và bình quân lương thực ñầu người, nâng cao chất
lượng lương thực, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng, chăn nuôi, dự trữ và xuất khẩu
cấu kinh tế ở nông thôn, ñổi mới phân công lao ñộng. ðô thị hóa nông thôn, xây
dựng nông thôn mới. ðẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp xây
dựng. Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. Hình thành các thị trấn,
thị tứ, tụ ñiểm công thương nghiệp, chợ nông thôn ñể giao lưu hàng hóa ở nông
thôn theo hướng ñô thị hóa.
Sản xuất nông nghiệp phải gắn với thị trường, quan tâm tới công tác dự
báo thị trường, thông tin kinh tế ñể tăng khả năng tiếp thị, ñiều chỉnh sản xuất
của các hộ và tổ chức kinh tế phù hợp với nhu cầu thị trường. Làm thay ñổi cơ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
cấu lao ñộng, tăng tỷ trọng lao ñộng trong các ngành nghề phi nông nghiệp, thiết
thực tăng thu nhập, tăng sức mua của nông thôn, ñi ñôi với việc mở rộng lưu
thông hàng hóa giữa các vùng trong nước và mở rộng xuất khẩu ñể ñẩy mạnh
tiêu thụ nông sản và sản phẩm công nghiệp nông thôn.
Như vậy, nông nghiệp và nông thôn trên ñịa bàn từng huyện sẽ từng bước
thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu trở thành nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn ña
dạng, phong phú, giàu có, văn minh, tiến bộ. Phát triển kinh tế phải gắn chặt với
phát triển văn hóa xã hội trên ñịa bàn huyện[33].
2.2. Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống ñiểm dân cư một số nước
trên thế giới:
2.2.1. Cộng hòa Ấn ðộ
Ấn ðộ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ 2 ở Châu Á (sau
Trung Quốc). Theo các chuyên gia kinh tế, ñặc ñiểm của ñất nước Ấn ðộ ñược
khái quát là:
Nền kinh tế chậm phát triển, tài nguyên phân bố không ñồng ñều, mất cân
ñối giữa các vùng, khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, bình quân thu nhập
ñầu người rất thấp, tốc ñộ tăng dân số quá nhanh, nhiều người thất nghiệp, di dân
từ nông thôn ra thành thi khá lớn.
có khoảng trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có khoảng có 1000 dân.
Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước việc phát triển các cộng ñồng nông thôn
có ý nghĩa rất quan trọng.
Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc ñã tìm
ra ñược hướng ñi thích hợp, ñó là con ñường công nghiệp hoá nông thôn. Hệ
thống các xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thông qua
các chính sách của Chính phủ. Các xí nghiệp này do những người nông dân lập
ra và trực tiếp quản lý, nó ñã góp phần khép kín quá trình sản xuất ở các vùng
nông thôn từ việc thu mua nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu ñịa phương tiến
tới sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao ñộng
chưa có việc làm. Những người nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ
quê hương làng mạc. Khẩu hiệu ly nông bất ly hương ñã trở thành mô hình hấp
dẫn của người nông dân nông thôn Trung Quốc.