Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP TỈNH
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ở TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Linh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã dược sự giúp đỡ của các tập thể và cá
nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của
trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học
Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc
biệt là GS.,TS. Vũ Văn Hóa người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt
5. Phương pháp nghiên cứu 5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
7. Đóng góp của luận văn 5
8. Kết cấu của luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP TỈNH CHO HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 7
1.1. Cơ sở lý luận về Khoa học và công nghệ 7
1.1.1. Các khái niệm về KH&CN 7
1.1.2. Vai trò của KH&CN 8
1.2. Ngân sách nhà nước và quản lý nguồn NSNN cho hoạt động Khoa
học và công nghệ 10
1.2.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước 10
1.2.2. Tổng quan về quản lý Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh 14 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.2.3. Nội dung quản lý nguồn Ngân sách Nhà nước cho hoạt động
Khoa học và công nghệ 16
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh cho hoạt
động KH&CN 19
1.3.1. Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước đối với phát
triển khoa học và công nghệ 19
1.3.2. Hiệu quả hoạt động của hệ thống khoa học và công nghệ 21
1.3.3. Khả năng cung ứng vốn của nền kinh tế 22
1.3.4. Cơ chế, chính sách của nhà nước cho phát triển khoa học và
công nghệ 23
1.3.5. Mô hình tăng trưởng kinh tế và tính bền vững của phát triển
Phúc trong giai đoạn hiện nay 44
3.3. Thực trạng quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh cho hoạt động khoa học và
công nghệ ở tỉnh Vĩnh Phúc 49
3.3.1. Luật và các quy định có liên quan trong quản lý ngân sách
nhà nước cho hoạt động KH&CN 50
3.3.2. Chính sách ngân sách và lập kế hoạch quản lý ngân sách nhà
nước cho hoạt động KH&CN 53
3.3.3. Về lập dự toán chi, chấp hành chi, quyết toán chi ngân sách
nhà nước trong hoạt động KH&CN 55
3.3.4. Về việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình,
dự án 59
3.3.5. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý
ngân sách nhà nước cấp tỉnh cho hoạt động KH&CN của tỉnh
Vĩnh Phúc 60
3.4. Đánh giá chung quản lý NSNN cấp tỉnh cho hoạt động KH&CN của
tỉnh Vĩnh Phúc 63
3.4.1. Những kết quả đạt được 63
3.4.2. Hạn chế 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
3.4.3. Nguyên nhân của thực trạng quản lý NSNN cho hoạt động
KH&CN 69
Kết luận chương 3 72
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP TỈNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở TỈNH VĨNH PHÚC 73
4.1. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện quản lý NSNN cho hoạt động KH&CN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ, từ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CNV
Công nhân viên
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KH&CN
Khoa học và công nghệ
KH&ĐT
Kế hoạch và đầu tư
KT-XH
Kinh tế xã hội
NS
Ngân sách
NSNN
Ngân sách Nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. So sánh điểm trung bình của chu trình quản lý NSNN cấp
tỉnh cho hoạt động KH&CN của tỉnh Vĩnh Phúc 63Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn hai mươi năm thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và Nhà
nước ta, kể từ đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, mọi mặt về đời sống chính
trị - kinh tế - văn hóa - xã hội đã được cải thiện vượt bậc, tạo cho Việt Nam
một bộ mặt với những thay đổi to lớn về diện mạo kinh tế mới trong mắt bạn
bè quốc tế.
Cùng với sự thay đổi về cơ chế chính sách như vậy, nền kinh tế nước
nhà đã liên tục tăng trưởng qua các năm một cách ổn định và bền vững, tạo
nguồn lực tài chính để thúc đẩy sự phát triển lâu dài.
Từ những thành tựu đã đạt được Nhà nước ta đã không ngừng cải
cách, đổi mới hệ thống Ngân sách Nhà nước cho phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng ta đã đề ra, nhằm thực hiện
thắng lợi mục tiêu CNH, HĐH hoá đất nước, giữ vững an ninh tài chính
quốc gia, thúc đẩy hội nhập kinh tế, quốc tế. Đặc biệt là từ khi Luật ngân
sách nhà nước được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày
16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 với mục tiêu và ý
nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành ngân sách nhà
nước, phát triển kinh tế - xã hội; Tăng cường tiềm lực tài chính đất nước;
quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng ngân sách nhà nước
lành mạnh, thúc đẩy vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; Tăng tích
tranh của nền kinh tế.
Luật KH&CN (Sửa đổi) năm 2013 được Quốc hội thông qua và có hiệu
lực từ 1/1/2014 ban hành quy định Nhà nước đảm bảo chi cho KH&CN từ 2%
trở lên trong tổng chi NSNN hàng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển
của sự nghiệp KH&CN.
Ngân sách tỉnh là một bộ phận cấu thành NSNN, là công cụ để chính
quyền cấp tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình
quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Luật NSNN năm 2002 là cơ sở
pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN nói chung và ngân sách tỉnh nói
riêng nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước.
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm ở trung du và miền núi phía Bắc, tốc độ
tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2013 khá ấn tượng đạt 7.89% đứng thứ 3
trong vùng kinh tế trọng điểm vùng Bắc Bộ, GDP đạt 56,8 triệu đồng/ người/ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
năm (2012). Nhận thức được tầm quan trọng của KH&CN đối với sự phát
triển KT-XH của tỉnh, những năm qua Vĩnh Phúc đã chú trọng đầu tư cho
phát triển KH&CN. Nhiều nghị quyết, quyết định mang tính chiến lược đã
được ban hành tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển KH&CN. Tuy
nhiên, công tác quản lý nguồn ngân sách Nhà nước cho hoạt động KH&CN
của tỉnh thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này do các nguyên nhân
sau: đầu tư phát triển chưa đồng bộ, chưa có trọng tâm, trọng điểm; cơ chế
quản lý hoạt động KH&CN chưa đáp ứng nhu cầu; chưa gắn kết chặt chẽ kết
quả nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và
quản lý; công tác định hướng phát triển KH&CN chưa kịp thời, chưa bám sát
với thực tiễn phát triển KT-XH của tỉnh trong thời gian qua; căn cứ xét duyệt
đề tài chưa gắn liền với thực tế; đơn vị ứng dụng KH&CN còn nhiều hạn chế
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh cho hoạt
động khoa học và công nghệ của tỉnh Vĩnh Phúc, những điểm mạnh, điểm yếu
từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh cho
hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới là
mục đích chung mà đề tài mong muốn đạt được.
3.2. Mục tiêu cụ thể
1- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nguồn NSNN
cho phát triển nói chung và cho hoạt động khoa học và công nghệ nói riêng.
2- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý nguồn NSNN cấp
tỉnh cho hoạt động khoa học và công nghệ ở tỉnh Vĩnh Phúc.
3- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh cho
hoạt động khoa học và công nghệ ở tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý NSNN cấp tỉnh cho hoạt
động KH&CN của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
+ Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập từ năm 2002 đến nay, số
liệu điều tra thực trạng về ngân sách chủ yếu trong các năm 2011, 2012, 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh,
đánh giá dựa trên lý thuyết về NSNN, tình hình quản lý và số liệu thực tiễn về
ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc từ đó làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh
cho hoạt động khoa học và công nghệ.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh cho hoạt động
khoa học và công nghệ ở tỉnh Vĩnh Phúc
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cường quản lý nguồn NSNN cấp tỉnh cho
hoạt động khoa học và công nghệ ở tỉnh Vĩnh Phúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP TỈNH CHO HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
1.1. Cơ sở lý luận về Khoa học và công nghệ
1.1.1. Các khái niệm về KH&CN
Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên, xã
hội và tư duy với bản chất và quy luật vận động của chúng được thể hiện bằng
những khái niệm, phán đoán, học thuyết định hướng hoạt động của con người.
Công nghệ là sự ứng dụng, vật chất hóa các tri thức khoa học vào
thực tiễn sản xuất và đời sống, đó là tập hợp các giải pháp, phương pháp,
quy trình, kỹ năng, phương tiện kỹ thuật,… được sử dụng tạo ra sản phẩm
vật chất và dịch vụ.
Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên
cứu và phát triển công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp
lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản
chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải
độ tiên tiến của thế giới.
- Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ gắn với phát
triển văn hóa và nâng cao dân trí.
- Phát triển khoa học và công nghệ giúp các nước đang phát triển có thể
thừa hưởng được những công nghệ tiên tiến của các nước phát triển, và qua
đó có thể học hỏi và thực hiện quá trình chuyển giao một cách nhanh chóng.
- Đầu tư vào phát triển KH&CN làm tăng cường máy móc, thiết bị hiện
đại cho sản xuất, qua đó nâng cao năng suất lao động, tạo ra những sản phẩm
có hàm lượng công nghệ và giá trị kinh tế cao hơn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
- Đầu tư vào phát triển KH&CN góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực. Đây là tác động rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia.
Khoa học và công nghệ có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách
mở rộng việc sử dụng các nguồn lực trong thực tiễn sản xuất. Công nghệ giúp
khai thác và sử dụng các nguồn khoáng sản mà trước đây rất ít giá trị.
Khoa học và công nghệ được sử dụng như một phương tiện để đạt được
ưu thế cạnh tranh trên thị trường. Công nghệ cung cấp phương tiện cho các
doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, để giữ vững và mở
rộng thị trường và bằng cách đó đảm bảo duy trì sự phát triển lâu dài và tăng
cường khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp.
Đối với các cơ quan thuộc khu vực Nhà nước, công nghệ cung cấp
phương tiện cho phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc sử dụng có hiệu quả
hơn các nguồn lực.
Khoa học - Công nghệ là trung tâm của CNH, HĐH. Đầu tư cho
KH&CN là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng
sách là văn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà
trong đó, các nghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nước,
chính quyền, địa phương, đơn vị công hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội,…)
được dự kiến và cho phép”.
Theo từ điển Bách Khoa Toàn Thư của Liên Xô (cũ) (1971) cho rằng:
“Ngân sách là bảng liệt kê các khoản thu và chi bằng tiền của Nhà nước trong
một giai đoạn nhất định; là mọi kế hoạch thu chi bằng tiền của bất kỳ một xí
nghiệp, cơ quan hoặc cá nhân nào trong một giai đoạn nhất định”.
Theo Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội Việt Nam thông qua
năm 2002, ngân sách nhà nước được định nghĩa: Ngân sách nhà nước là toàn
bộ dự toán thu, chi của Nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
Với khái niệm trên, khi nói đến ngân sách nhà nước, người ta thường
đề cập tới 3 đặc tính cơ bản:
+ Tính pháp lý: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thực hiện.
+ Tính kinh tế: Phản ảnh các khoản thu và các khoản chi
+ Tính niên độ: Thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
Xét về bên trong thì ngân sách nhà nước được đặc trưng bằng các mối
quan hệ kinh tế trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài
chính quốc gia để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của
Nhà nước.
1.2.1.2. Đặc điểm của NSNN
- Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn chặt với quyền
Chức năng của ngân sách nhà nước có một số điểm sau:
Một là, cùng với các công cụ khác của Nhà nước, ngân sách nhà nước
là một công cụ ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chống lạm
phát và giảm thất nghiệp.
Hai là, chức năng phân bổ nguồn lực trong xã hội: Để tạo lập và sử
dụng các nguồn lực có hiệu quả, thông qua các biện pháp thu, chi và quản lý
ngân sách nhà nước, nhà nước thực hiện phân bổ nguồn lực vào những lĩnh
vực địa bàn then chốt, có nhiều rủi ro, cần khuyến khích hoặc hạn chế phát
triển; đồng thời có thể thu hút, lôi kéo sự tham gia phân bổ nguồn lực của các
thành phần kinh tế và khu vực tư nhân.
Ba là, chức năng phân phối lại thu nhập trong xã hội: Nhà nước thực
hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập dưới hình thức tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm hạn chế bớt sự phân hoá xã hội, sự bất bình
đẳng về thu nhập đảm bảo sự công bằng hợp lý, làm cho nguồn thu nhập của
xã hội được sử dụng một cách kịp thời hiệu quả. Thông qua công cụ thuế và
công cụ chi tiêu. Nhà nước sẽ thực hiện được các mục tiêu trên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
Bốn là, chức năng điều chỉnh kinh tế: Chính sách ngân sách nhà nước
là một bộ phận không thể tách rời của chính sách kinh tế - xã hội. Khi nền
kinh tế suy thoái người ta thường khuyến cáo dùng chính sách tài khoá kích
cầu bằng cách giảm thuế hoặc tăng chi tiêu công, từ đó làm tăng khối lượng
sản xuất xã hội. Khi nền kinh tế phát triển bình thường, trong điều kiện mở
cửa thì chính sách tài khoá kích thích sẽ tạo nên phản ứng dây chuyền: chính
sách tài khoá kích thích nới lỏng với mục đích tăng tổng cầu, mức lãi suất
trong nước tăng, giá đồng nội tệ tăng, thuần xuất khẩu giảm, tổng cầu giảm.
Như vậy, trước mắt chính sách tài khoá có thể kích thích tổng cầu có tác động