Đồ án cung cấp điện tính toán và thiết kế cung cấp hệ thống điện cho công ty xi măng gia lai - Pdf 29

Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, ngành công nghiệp điện luôn
giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Ngày nay điện năng trở thành dạng năng lượng
không thể thiếu được trong hầu hết các lĩnh vực. Khi xây dựng một khu công nghiệp
mới, một nhà máy mới, một khu dân cư mới thì việc đầu tiên phải tính đến là xây
dựng một hệ thống cung cấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho
khu vực đó.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó cùng với những kiến thức đã được học tại
trường, nhóm chúng em xin trình bày đề tài “ Tính Toán Và Thiết Kế Cung Cấp Hệ
Thống Điện Cho Công Ty Xi-Măng Gia Lai “.
Tuy nhiên, do nguồn tài liệu và vốn kiến thức có hạn, thời gian thực hiện đề tài
tương đối ngắn. Do đó, khó thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự góp
ý của quý Thầy, Cô và các bạn .
Đồ án môn học này đã giúp chúng tôi hiểu rõ thêm về công việc thực tế của
một kĩ sư hệ thống điện, hay chính là công việc sau này của bản thân. Với sự hướng
dẫn tận tình của thầy Trịnh Văn Thành chúng tôi đã hoàn thành được đồ án môn
học. Ngoài ra còn có sự giúp đỡ của các anh chị quản lý tại công ty đã giúp đỡ chúng
tôi trong quá trình tìm hiểu thực tiễn.

Gia Lai, ngày 1 tháng 8 năm 2015
Nhóm Sinh viên: Nguyễn Xuân Thọ, Đỗ Văn Việt, Trịnh Xuân Trường, Võ
Hữu Tài, Trương Đức Cảnh
Lớp: Đại học điện công nghiệp.Trường đại học sư phạm kĩ thuật Vinh
Tên đồ án: Đồ án cung cấp điện hệ thống điện cho Công Ty Xi-Măng Gia Lai
Contents
L I NÓI UỜ ĐẦ 1
Contents 1
Page 1
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
Ch ng I:ươ 4

I. Ch n dây d n cho t ng motor trong phân x ng s n xu t:ọ ẫ ừ ưở ả ấ 67
Ch ng V :ươ 74
TÍNH NG N M CH – KI M TRA THI T BẮ Ạ Ể Ế Ị 74
à CH NĐ Ọ 74
NÂNG CAO H S CÔNG SU T COS Ệ Ố Ấ ϕ 96
I. Khái ni mệ 96
H s công su t cos ệ ố ấ ϕ là m t ch tiêu đ đánh giá xí nghi p dùng đi n có h p lý và ti tộ ỉ ể ệ ệ ợ ế
ki m hay không. Do đó nhà n c đã ban hành các chính sách đ khuy n khích các xí ệ ướ ể ế
Page 2
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
nghi p ph n đ u nâng cao h s công su t cos ệ ấ ấ ệ ố ấ . H s công su t cos ệ ố ấ  c a ủ
các xí nghi p n c ta c n ph n đ u đ nâng cao d n lên (đ n trên 0,9).ệ ướ ầ ấ ấ ể ầ ế 96
III. Xác nh dung l ng bùđị ượ 98
Giới thiệu về công ty xi măng Gia Lai
A.Đôi nét về công ty xi măng Gia Lai
-Công ty xi măng Gia Lai nằm tại 75 Lữ Gia , Tổ 5 phường Yên Thế , TP PleiKu ,
Tỉnh Gia Lai, pleiku, Gia Lai
Là công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3903000057 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày 15 tháng 4 năm 2005.
Công ty được chuyển đổi từ Công ty Xi Măng Gia Lai theo Quyết định số 1505/QĐ-
CT ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Gia Lai.
Với đội ngũ cán bộ và nhân viên giàu kinh nghiệm, công ty đã và đang tiếp tục phát
triển hơn nữa. Cùng với đó là dây chuyền sản xuất và đóng bao có năng lực cung cấp,
nhằm mục đích đảm bảo việc xuất hàng được nhanh chóng và thuận lợi, hầu cung ứng
nhanh chóng nguồn xi măng cho nhu cầu xây dựng đang ngày càng phát triển của địa
phương cũng như trong cả nước. Việc xuất hàng trên bộ được tiến hành theo 2 dạng :
 Dạng 1 : Xuất hàng theo dạng đóng bao, mỗi bao có khối lượng 50kg
 Dang 2 : Xuất xi măng trực tiếp vào xe bồn ( không qua khâu đóng bao), dạng
này được gọi là “ xuất xá” .
B. Những nét khác :

Phòng Kế Hoạch
Tổng Hợp
Phân Xưởng
Sản Xuất
Tổ Thử
Nghiệm
Tổ
ĐKTT
Tổ
Cơ Khí
Tổ Điện
Tổ
Vật Tư
Tổ Nhập
Liệu
Tổ
Nghiền
Tổ Đóng
Bao
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
Trong thiết kế cung cấp điện cho một công trình, nhà máy, xí nghiệp, …. Nhiệm
vụ đầu tiên là phải xác định được nhu cầu sử dụng điện của công trình đó. Việc xác
định tính toán đúng phụ tải điện đóng một vai trò rất quan trọng, nó dẫn đến việc khảo
sát hệ thống một cách chính xác, nâng cao độ an toàn, tin cậy, đảm bảo các chỉ tiêu
kinh tế và kỹ thuật cho hệ thống điện.
Phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện. Phụ tải điện
phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy việc xác định chính xác phụ tải tính toán là việc rất
khó khăn. Vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm
tuổi thọ của các thiết bị, có khi đưa đến cháy nổ rất nguy hiểm . Nếu phụ tải tính toán
lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị được chọn sẽ quá lớn và sẽ gây ra lãng

0
: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.
Đơn vị : kWh/1 đơn vị sản phẩm.
Khi biết W
o
và tổng sản phẩm sản xuất M trong cả năm của phân xưởng hay xí
nghiệp.
Suy ra phụ tải tính toán :
P
tt
=
maxlv
Τ
Α
=
maxlv
O
T
M.W
(kW)
Với T
lvmax
: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất trong năm, tính bằng giờ.
2. Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất:
Page 5
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
Nếu phụ tải tính toán xác định cho hộ tiêu thụ có diện tích F, suất phụ tải trên
một đơn vị là P
0
Thì :

đi
=
η
dmi
Ρ
Trong đó : P
đi
: Công suất đặt thứ i (kW)
P
đmi
: Công suất định mức (kW)
η : Hiệu suất
K
nc
: Hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng, tra ở các
cẩm nang tra cứu.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện, nên nó là phương
pháp thường dùng. Nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác vì k
nc
tra ở sổ
tay.
4. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (K
max
) và công suất trung bình P
tb
(phương pháp số thiết bị hiệu quả)
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác, ta chọn phương pháp thiết bị
hiệu quả để tính phụ tải tính toán cho phân xưởng, phương pháp này áp dụng cho bất
kỳ nhóm thiết bị nào kể cả nhóm thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại và có lợi
là xét đến tổng phụ tải cực đại của từng nhóm thiết bị (gồm các thiết bị làm việc và

: Số thiết bị hiệu quả được tính bằng biểu thức :
n
hq
= n
hq*
.n
Với : n
hq*
= f(n*,p*), tra bảng phụ lục.
n : Tổng số thiết bị.
+ K
sd
: Hệ số sử dụng, lấy từ đồ thị phụ tải, được tính bởi biểu thức :
K
sd
=
( )
n21dm
nn2211
t tt
t tt
+++Ρ
Ρ++Ρ+Ρ
P
1
: công suất của thiết bị trong khoảng thời gian t
1
(kW)
Hệ số sử dụng nói lên mức độ sử dụng, mức độ khai thác công suất
của thiết bị trong khoảng thời gian xem xét.

8
9
Lọc bụi
Gàu tải nguyên
liệu
Motor xã bụi
Vis tải bụi
Quạt hút bụi
Motor sấy
Nghiền Clinker
Quạt thổi
2
2
4
2
6
2
1
2
2
2
11
1,1
3
37
22
7,5
18,5
2,2
380V

12
13
14
Nhóm 2
Gàu tải thành
phẩm
Máy nghiền bi
Băng tải xuất thủy
Băng tải nhập liệu
Máy đóng bao
Sàng rung
Nhóm motor
2
2
2
2
4
132
5,5
4
4
1,5
360
380V
380V
380V
380V
380V
380V
0,7

+ Thiết bị có công suất lớn nhất: (máy nghiền bi)
P
đmmax
= 132 (kW).
+ Tìm
2
1
P
đmmax
=
2
1
.132 = 66 (kW).
+ Số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng
2
1
P
đmmax
:
n
1
= 2 (thiết bị)
+ Tổng công suất của n
1
thiết bị:
Σ
P
đmn1
= 264 (kW).
+ Xác định n

n
*
hq
=0,31
Page 8
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
+ Xác định số thiết bị có hiệu quả:
n
hq
= n
*
hq
. n = 0,31 .35 = 10,85
chọn n
hq

11 (vì là số nguyên )
+ Tính hệ số cos
tb
ϕ
của nhóm 1:
3,648
65,0.67,0).2644,43722(6,0.4
cos
+++++
=
tb
ϕ

3,648

)4.5,12.42.42.5,5(
=
+++
+
7,0
hom
=⇒
sdn
k

+ Từ
75,0cos =
tb
ϕ

Với
7,0
hom
=⇒
sdn
k
và n
hq
=11, tra PL1.5

k
max
=1,12
+Vậy phụ tải tính toán động lực của nhóm I:
P

. tgϕ
tb

Với : tgϕ
tb
= tg(arccosϕ
tb
) = 0,88

Q
tb
= 453,8 . 0,88 = 399,3 (kVAr)

Q
ttdl1
= Q
tb
= 399,3 (kVAr)
Page 9
dmi
idmi
tb
P
P
Σ
Σ
=
ϕ
ϕ
cos.

ttđl2
. tgϕ =288 . 0,75 = 216 (kVAr)
+
-Phụ tải động lực phân xưởng sản xuất:
+ P
ttdl
= P
ttđl1
+ P
ttđl2
= 508,3 + 288 = 796,3 (W)
P
ttđl
= 796,3 (kW)
+ Q
ttđl
= Q
ttđl1
+ Q
ttđl2
=399,3 + 216 = 615,3 (kVAr)
Q
ttđl
= 615,3 (kVAr)
+
2. Phân Xưởng Cơ Điện
Bảng Số Lượng Máy Ơû Phân Xưởng Cơ Điện

STT Tên thiết bị
Số

Máy tiện ren
Máy phay vạn năng
Máy xọc
Máy khoan đứng
Máy nén cắt liên hợp
Máy mài trong
Máy bào ngang
Tời
Quạt đứng
Máy mài phẳng
Máy mài tròn
Máy quấn dây
Máy hàn đường
2
2
1
1
2
2
4
2
6
2
2
4
1
11
7
3
4,5

0,75
0,8
0,8
0,8
0,65
0,2
0,2
0,17
0,15
0,18
0,14
0,16
0,5
0,7
0,15
0,14
0,2
0,25
TC 31 138,4 0,73 0,25
Page 10
(kVA) 360=(288)=Q+PS
22
ttdl2
2
ttdl2ttdl2
2
216)(
+=
(kVA) 1006 =(796,3)=Q+PS
22

P
đmmax

n
1
= 11 (thiết bị)
-Tổng công suất của n
1
thiết bị:
Σ
P
đmn1
= 98 (kW)
-Xác định n
*
và p
*
:
n
*
=
n
n
1
=
14
11
= 0,35 p
*
=

idmi
tb
P
P
Σ
Σ
=
ϕ
ϕ
cos.
cos
cosϕ
tb
=
4,138
78,0.5,465,0).103(7,0).124014(8,0).46622( +++++++++
+
73,0
4,138
27,101
4,138
75,0).5,49(76,0.4,3
==
++



=
dmi
sdidmi

và n
hq
=16, k
max
= 1,41
-Vậy phụ tải tính toán động lực của phân xưởng cơ điện:
P
ttđl
= k
max
.k
sdnhom
.
Σ
P
đmn
= 1,41 . 0,25 . 138,4 = 48,79 (kW)
cosϕ
tb
= 0,73

tgϕ = 0,94
Q
ttđl
= P
ttdl
. tgϕ= 48,79 . 0,94 = 45,86 (kVAr)

( ) ( )
)kVA(,,QPS

Trong đó:
P
ttđl
: Phụ tải tính toán động lực (kW)
P
đm
: Công suất định mức của thiết bị (kW)
K
nc
:Phụ tải của các khu này có tính chất sử dụng gần giống như nhau.
Chọn đồng loạt K
nc
= 0,7.
3.2 Tính toán cụ thể :
a. Văn phòng Công Ty :
- Gồm có: 4 máy lạnh ( mỗi máy có công suất 1,1 kW) và thiết bị văn phòng có công
suất 4 kW.
 K
nc
= 0,7

maylanh
P
= 4 . 1,1 = 4,4 (kW)
Page 12
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
P
ttđl
= K
nc

= 6 . 1,1 = 6,6 (kW)
P
ttđl
= K
nc
.
Σ
P
đm
= 0,7 . (6,6 + 20) = 18,62 (kW)
d. Căn tin :- Gồm có:
+ 20 quạt trần ( mỗi quạt có công suất 0,16 kW)
+ 2 bếp điện ( mỗi bếp có công suất 5 kW)
+ 2 tủ lạnh (mỗi tủ có công suất 0,75 kW)
 K
nc
= 0,7

quat
P
= 20 .0,16 = 3,2 (kW)

bep
P
= 2 . 5 = 10 ( kW)

tulanh
P
= 2 . 0,75 = 1,5 (kW)
P

= 0,7

maylanh
P
= 3 . 1,1 = 3,3 (kW)
P
ttđl
= K
nc
.
Σ
P
đm
= 0,7 . (3,3 + 3) = 4,41 (kW)
k. Phòng bảo vệ :Chỉ có 2 quạt trần, mỗi quạt có công suất 0,16 kW
 K
nc
= 0,7

quat
P
= 0,16 . 2 = 0,32 (kW)
P
ttđl
= K
nc
.
Σ
P
đm

sao cho phù hợp yêu cầu đối tượng
chiếu sáng.
Xác định công suất tổng cần cấp cho khu vực có diện tích S (m
2
)
P
cs
= P
0
. S (W)
Trong đó :
P
cs
: Tổng công suất của tất cả các đèn dự kiến sẽ dùng để chiếu sáng chung
trên toàn bộ diện tích của phòng được chiếu sáng.
S: Diện tích phòng được chiếu sáng (m
2
)
Muốn kiểm tra kết quả của phương pháp trên cần phải biết thông số của đèn: độ
rọi tiêu chuẩn (E
min
), chiều cao đèn tính toán (h
tt
) và diện tích phòng (S
p
), các hệ số
phản xạ của trần (ρ
tr
) và tường (ρ
t

t

ρ
tr
không lớn lắm.
b. Tính chất cơ bản của phương pháp điểm :
Khi tính toán theo phương pháp điểm, đầu tiên chọn một điểm làm điểm kiểm tra
trên bề mặt cần chiếu sáng với giả thiết trong mỗi bóng đèn có quang thông bằng 1000
lm. Độ rọi tạo ra trong trường hợp này gọi là độ rọi qui ước. Phương pháp điểm dùng
để áp dụng tính toán chiếu sáng các phân xưởng, tính toán chiếu sáng chung, chiếu
sáng hỗn hợp. Với phương pháp điểm, việc tính toán rất hữu hiệu đối với việc xác
định độ rọi trên tường, trên bề mặt sử dụng nhưng phức tạp trong tính toán.
II. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Sau khi đưa ra các phương án trên, ta nhận thấy rằng :
Phương pháp hệ số sử dụng: là phương pháp tương đối đơn giản, thích hợp
với việc thiết kế. Phương pháp này có ưu điểm : xác định nhanh chóng các quang
thông của đèn thiết kế, hay nếu đã chọn thì nhanh chóng xác định số đèn. để tính toán
chiếu sáng cho các phân xưởng, khu vực phòng hành chánh, phòng kcs …ta chọn
phương pháp hệ số sử dụng để tính toán.
Phương pháp đơn vị công suất : là phương pháp đơn giản nhưng có độ chính
xác kém, chỉ dùng để thiết kế cho những phòng không quan trọng như : phòng ngủ,
cầu thang, hành lang hoặc để tính toán sơ bộ là chủ yếu.
Phương pháp điểm : việc tính toán chi tiết là một phương pháp hữu hiệu nhất
để xác định độ rọi tại tường, vị trí trên bề mặt sử dụng, nhưng lại phức tạp trong quá
trình tính toán.
Ta chọn phương pháp hệ số sử dụng để tính toán chiếu sáng cho nhà máy
này.Vì sau khi cho số bộ đèn , ta có thể kiểm tra được sai số quang thông cũng như
kiểm tra trước độ rọi xem có đạt yêu cầu hay chưa .
Page 15
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành

Tra PL 3.1 trang 569 sách “Cung Cấp Điện” của chủ biên Nguyễn
Xuân Phú chọn độ rọi E
tc
= 150 lux.
- Độ rọi yêu cầu : Vì là PXSX , chọn E
tc
=150 lux
- Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
- Chọn bóng đèn : Natri cao áp Loại Sodiclaude Ovoide 2050K
+ R
a
= 25
+ P
đ
= 1.100 =100 (W)
+
)(95009500.1 lm
d
==
φ
, Quang hiệu H = 95 (lm/w)
+ Số đèn trên một bộ : 1
+ Cấp bộ đèn : 0,69D
- Phân bố các bộ đèn :
+ Cách trần :
)(5,0
,
mh =
+ Bề mặt làm việc cao :
)(1 mh

δ
( ứng với đèn làm việc 3000 h/năm )
+ Hệ số suy giảm do bám bụi :
Đây là môi trường có nhiều bụi ,
8,0
2
=
δ


Hệ số bù :

35,1
8,0.9,0
1
.
1
21
===
δδ
d
- Tỉ số treo :

125,0
5,35,0
5,0
,
,
=
+

73636
550
351200150
===φ
- Xác định số bộ đèn :
77
9500
73636
,N
bd
tong
bd
==
φ
φ
=
(bộ)
Vì N

là số chẵn nên ta chọn N

= 8 bộ .
- Kiểm tra sai số quang thông :
%,
.
.N
tong
tongbdbd
23
73636

maxngang
5
4
20
==
+
m
bo
L
maxdoc
5
2
10
==
Ta thấy : L
ngangmax
= L
dọcmax


thõa mãn.
- Công suất chiếu sáng :
Page 17
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
Vì nhà nghiền 1 có 3 tầng như vậy nên :
+ P
ttcs
= 8 .1
bộ
.100

- Diện tích
222
31410 mrs ===
ππ
Silo cao 30 m , nhưng bên trong chứa nguyên liệu , không cần chiếu sáng .
Chỉ chiếu sáng khoảng không gian từ đáy Silo xuống mặt đất. Đáy Silo
cách mặt đất 5m .
Làm tương tự như cách làm đối với nhà nghiền 1 :
- Độ cao : h = 5 m.
- Hệ số phản xạ của : Trần, Tường , Sàn
4,0===
sttr
ρρρ
( vì màu vật
liệu bằng ximăng).
- Độ rọi yêu cầu : Vì là đáy Silo cần độ chiếu sáng không cao, chọn
E
tc
=100 lux
- Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
- Chọn bóng đèn : Natri cao áp
+ Loại Sodiclaude Ovoide 2050K
+ R
a
= 25
+ P
đ
= 1.100 =100 (W)
+
)(95009500.1 lm

8,0
2
=
δ

Hệ số bù :

35,1
8,0.9,0
1
.
1
21
===
δδ
d
Page 18
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
- Tỉ số treo :

125,0
5,35,0
5,0
,
,
=
+
=
+
=

===φ
- Xác định số bộ đèn :
118
9500
77073
,N
bd
tong
bd
==
φ
φ
=
(bộ)
Vì N

là số chẵn nên ta chọn N

= 8 bộ .
- Kiểm tra sai số quang thông :
%,
.
.N
tong
tongbdbd
41
77073
7707395008
−=


= 800 (W) = 0,8 (kW)

ϕ
cos
chiếu sáng =0,6
3,1=⇒
ϕ
tg
+ Q
ttcs
= 0,8 .1,3 = 1,04 (kVAr).

)kVA(,),(),(QPS
ttcsttcsttcs
31104180
222
2
=+=+=⇒
d. Silo ximăng: Cũng có cùng diện tích đáy với Silo Clinker nên ta làm tương tự.
+ P
ttcs
= 0,8 (kW)
+ Q
ttcs
= 1,04 (kVAr)
+ S
ttcs
= 1,31 (kVA)
e. Silo đá Puzzolanz : có : - Diện tích
222

d
==
φ
+ Quang hiệu H = 95 (lm/w)
+ Số đèn trên một bộ : 1
+ Cấp bộ đèn : 0,69D
- Phân bố các bộ đèn :
+ Cách trần :
)(5,0
,
mh =
+ Bề mặt làm việc cao :
)(1 mh
lv
=
+ Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

lvtt
hhhh −−=
,

)(5,315,05 m=−−=
+ Hệ số suy giảm quang thông :
9,0
1
=
δ
( ứng với đèn làm việc 3000 h/năm )
+ Hệ số suy giảm do bám bụi :
Đây là môi trường có nhiều bụi.Ta có :

h
J
- Hệ số sử dụng u :
+ hệ số có ích : tra bảng gần j=0 ( cấp D) ta có : u
d
= 0,8: u
i
= 0

iidd
uuu
ηη
+=⇒

55,00.069,0.8,0 =+=

- Quang thông tổng :

)lm(
,
,
u
d.S.E
tc
tong
43446
550
351177100
===φ
- Xác định số bộ đèn :

φ−φ
=φ∆
Ta thấy :(-10% < 9,3% < 20%) , nên ta chọn như vậy là thõa.
Page 20
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :
)lux(
,.
,
d.S
u N
E
bdbd
tb
109
351177
55095005
==
φ
=
(chấp nhận được)
- Phân bố các bộ đèn :
Phân bố như trên sơ đồ chiếu sáng.
- Công suất chiếu sáng :
+ P
ttcs
= 5.1
bộ
.100
w

P
= (2,4 .3)+(0,8 .2)+(0,5.2) = 9,8 (kW)

ttcs
Q
= (3,12 .3)+(1,04 .2)+ (0,65 .2) = 12,8 (kVAr)
2. Cho xưởng cơ điện :
Xưởng cơ điện có :
- Diện tích
2
20010.20 ms ==
- Độ cao : h = 5 m.
- Hệ số phản xạ của : Trần, Tường , Sàn :
+ Trần màu vàng nhạt :
5,0=
tr
ρ
Page 21
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
+ Tường màu xanh sáng :
5,0=
t
ρ
+ Sàn màu ximăng :
4,0=
s
ρ
- Độ rọi yêu cầu : Vì là xưởng cơ điện , chọn E
tc
=150 lux

)(8,0 mh
lv
=
+ Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

lvtt
hhhh −−=
,

)(7,38,05,05 m=−−=
- Chỉ số địa điểm :
8,1
)1020.(7,3
10.20
).(
.
=
+
=
+
=
bah
ba
k
tt
+ Hệ số suy giảm quang thông :
9,0
1
=
δ

=
tt
hh
h
J
- Hệ số sử dụng u :
+ hệ số có ích : tra bảng gần j=0 ( cấp D ta có : u
d
= 0,8 ; u
i
= 0

iidd
uuu
ηη
+=⇒

52,00.065,0.8,0 =+=

- Quang thông tổng :

)lm(
,
,
u
d.S.E
tc
tong
77884
520

77884600012
−=

=
φ
φ−φ
=φ∆
Ta thấy :(-10% < -7,5% < 20%) , nên ta chọn như vậy là thõa.
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :
)lux(
,.
,
d.S
u N
E
bdbd
tb
139
351200
520600012
==
φ
=
(thõa)
- Phân bố các bộ đèn :
- Phân bố thành 4 dãy, mỗi dãy 3 bộ.
+
m
day
L

+P
ballast
)
=12

.2 .(1,2 .36 ) = 1037 (W) = 1,037 (kW)

ϕ
cos
chiếu sáng =0,6
3,1=⇒
ϕ
tg
+ Q
ttcs
= 1,037 .1,3 =1,35 (kVAr)
)kVA(,),(),(QPS
ttcsttcsttcs
713510371
222
2
=+=+=⇒
f. Tính toán chiếu sáng cho Văn phòng công ty :
- Diện tích
2
20010.20 ms ==
- Độ cao : h = 4 m.
- Hệ số phản xạ của : Trần, Tường , Sàn :
+ Trần màu trắng :
75,0=

==
φ
- Chọn bộ đèn :
+ Loại : MULTICLAUDE hiệu suất cao
+ Số đèn trên một bộ : 2
+ Cấp bộ đèn : D
Page 23
Đồ án: Cung cấp điện GVHD: Trịnh Văn Thành
+ hiệu suất tổng : 0,65D
- Phân bố các bộ đèn :
+ Sát trần :
)(0
,
mh =
+ Bề mặt làm việc cao :
)(8,0 mh
lv
=
+ Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

lvtt
hhhh −−=
,

)(2,38,004 m=−−=
- Chỉ số địa điểm :
2
)1020.(2,3
10.20
).(

21
===
δδ
d
- Tỉ số treo :

0
230
0
=
+
=
+
=
,
hh
h
J
tt
,
,
(vì
0
,
=h
)
- Hệ số sử dụng u :
hệ số có ích : tra bảng gần j=0 ( cấp D) ta có : u
d
= 0,93 ; u

bd
==
φ
φ
=
(bộ)
Vì N

là số chẵn nên ta chọn N

= 18 bộ .
- Kiểm tra sai số quang thông :
%
.
.N
tong
tongbdbd
8
83333
83333500018
=

=
φ
φ−φ
=φ∆
Ta thấy :(-10% < 8% < 20%) , nên ta chọn như vậy là thõa.
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :
)lux(
,.

maxdoc
33
6
20
==
Ta thấy : L
ngangmax
= L
dọcmax


thõa mãn.
- Công suất chiếu sáng :
+ P
ttcs
= N

. n
bóng
/1bộ.(P
đ
+P
ballast
)
= 18 .2 .(1,2 .36 ) = 1555 (W) = 1,555 (kW)

ϕ
cos
chiếu sáng =0,6
3,1=⇒

tc
=200 lux
- Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
- Chọn bóng đèn : Huỳnh quang
+ Loại : trắng tối ưu ( Universel)
+ T
m
= 4000
K
°
+ R
a
= 76
+ P
đ
= 2 .36 = 72 (W)
+
)(50002500.2 lm
d
==
φ
- Chọn bộ đèn :
+ Loại : MULTICLAUDE hiệu suất cao
+ Số đèn trên một bộ : 2
+ Cấp bộ đèn : D
+ hiệu suất tổng : 0,65D
- Phân bố các bộ đèn :
+ Sát trần :
)(0
,

1
=
δ
( ứng với đèn làm việc 3000 h/năm )
Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status