Thực trạng và giải pháp mở rộng tín dụng nuôi trồng thuỷ sản_Võ Mười - Pdf 29

Chơng1. Giới thiệu chung về tín dụng
1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định,
đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả phần tài sản đã mợn cộng
thêm một phần lợi tức theo thời hạn đã thoả thuận.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mợn về vốn tiền tệ giữa ngân hàng và
các đơn vị kinh tế, các cơ quan nhà nớc, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân
c theo nguyên tắc có hoàn trả.
1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
1.2.1. Căn cứ vào mục đích
Dựa vào căn cứ này cho vay đợc chia ra làm các loại sau:
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thơng
mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thơng mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và dịch vụ.
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh
mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho
vay để trang trải các chi phí thông thờng của đơì sống thông qua phát hành thẻ tín
dụng.
Thuê mua và các loại khác.
1.2.2 . Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dới 12 tháng và đợc sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thơng mại tín dụng ngân hàng chiếm tỉ
trọng cao nhất.
1
Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nớc Việt
Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, còn đối với các ngân
hàng thơng mại trên thế giới loại tín dụng có thời hạn đến 7 năm. Tín dụng trung

vụ, tín dụng trả góp...
Tín dụng bằng tài sản là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa
dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản đợc áp dụng phổ biến đó là
tài trợ thuê mua. Theo phơng thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuê
mua( công ty con của ngân hàng)cung cấp trực tiếp tài sản cho ngời đi vay đợc gọi
là ngời đi thuê và theo định kỳ ngời đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và
lãi.
1.2.5. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm hai loại:
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những ngời có nhu cầu,
đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các
ngân hàng thơng mại cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thơng mại,
mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp.. Ngoài các loại cho
vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng
bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp tiền,
nhng khi ngời bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngời bảo
lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Chính vì lý do trên đây, mà
ngời ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký. Tín
dụng bằng chữ ký bao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng..
2.Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trờng tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Ngời
ta thờng dựa vào các tiêu thức dới đây để phân loại các hình thức tín dụng.
.
3
2.1.Căn cứ và đối tợng tín dụng.
Theo tiêu thức này, tín dụng đợc chia làm hai loại.
a)Tín dụng vốn lu động.
Là loại tín dụng đợc cung cấp để hình thành vốn lu động của doanh nghiệp.

+Giúp tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng và kịp thời.
Mặc dù vậy, tín dụng thơng mại vẫn không thể thay thế đợc các hình thức tín
dụng khác vì các mặt hạn chế sau đây:
+Hạn chế về quy mô.
+Hạn chế về thời hạn.
+Hạn chế về phơng hớng.
2.3.2.Tín dụng ngân hàng.
Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các TCTD với các doanh nghiệp
và cá nhân.
Trong mối quan hệ này, tín dụng đóng vai trò trung gian cho nên ngân hàng
vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
Tín dụng ngân hàng đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ, gồm tiền mặt và bút
tệ, trong đó bút tệ là chủ yếu.
Tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại có quan hệ chặt chẽ, bổ sung và hỗ
trợ cho nhau.
2.3.3.Tín dụng nhà nớc.
Là hình thức tín dụng thể hiên mối quan hệ giữa nhà nớc và nhân dân và các tổ
chức khác, theo đó nhà nớc chủ động vay tiền để tăng nguồn thu ngân sách.
-Tín dụng nhà nớc thực hiện bằng cách phát hành công trái.
-Tín dụng nhà nớc nhàm bù đắp thiếu hụt ngân sách.
2.3.4.Tín dụng quốc tế.
Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nớc ta với các quốc gia hay các tổ
chức tiền tệ tín dụng quốc tế.
5
Chơng2
nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thơng mại
1. Tín dụng ngắn hạn.
1.1. Khái niệm.
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm.
NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh nghiệp.

hành séc chi trả hoặc có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác.
Khi thực hiện một khoản tín dụng ứng trớc tuỳ vào sự nhìn nhân của ngân
hàng đối với khách hàng mà có thể ngân hang đa ra một trong hai hình thức sau:
Tín dụng ứng trớc không bảo đảm:là việc cấp tín dụng không cần tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh, mà dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng.
Trớc khi cho vay ngân hàng phải xem xét, đánh giá, phân tích. Đánh giá
khách hàng dựa vào hang loạt chỉ tiêu nh mức vốn, lợi nhuận hàng năm, uy tín của
sản phẩm trên thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm, trình độ quản lý.
Tín dụng ứng trớc có bảo đảm: là loại tín dụng đợc cấp phát trên cơ sở có tài
sản thế chấp(do đó có tên gọi là tín dụng thế chấp), cầm cố hay bảo lãnh của một
hay nhiều ngời khác.
1.2.1.2 . Thấu chi.
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc biệt trên cơ sở hợp đồng tín
dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, đợc thực hiện bằng cách cho phép khách
hàng đợc sử dụng kết số thiếu(d nợ) trong một giới hạn nhất định. Thấu chi là kỹ
thuật cho vay đặc biềt mà trong đó xí nghiệp đợc sử dụng vốn một cách linh hoạt,
các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thờng xuyên biến động không thể
thực hiện các đảm bảo trực tiếp. Thấu chi đợc xem là loại tín dụng không bảo
chứng.
Thấu chi là một khoản tín dụng tổng hợp mà doanh nghiệp vay khi nhu cầu
về vốn lu động của nó vợt khả năng của vốn lu động. Khi cấp tín dụng thấu chi
7
ngân hàng không đòi hỏi việc nghiên cứu một nguyên nhân rất chính xác về sự
phát sinh và tìm sự hợp lý của nó trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Tín dụng vãng lai.
Tín dụng vãng lai cha đợc giới thiệu đầy đủ trên sách báo Việt Nam. Có rất
nhiều ý kiến khác nhau và đang còn có nhiều sự nhầm lẫn. Do vậy việc quy tụ
những thông tin, những tri thức về nội dung chủ yếu của tín dụng vãng lai, để hiểu
thêm những u điểm của nó trong nền kinh tế thị trờng. Từ đó rút ra những thích
ứng với điều kiện Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và phát triển đa dạng các

hạn. Thơng phiếu là công cụ của tín dụng thơng mại.
Từ thời Trung cổ các thơng phiếu đã trở thành phơng tiện quan trong trong
kinh doanh ngân hàng. Ngày nay, có rất nhiều nghiệp vụ ngân hàng đợc thực hiện
thông qua việc chiết khấu thơng phiếu:
-Ngân hàng tham gia vào việc thanh toán các phiếu khoán khi các thơng
phiếu đó đợc chiết khấu tại ngân hàng của họ.
-Ngân hàng cũng thực hiện việc thu ngân các phiếu khoán giúp khách hàng.
Ngoài thanh toán và thực hiên thu ngân hộ khách hàng, ngân hàng có thể giữ
các phiếu khoán làm vật bảo đảm. Nhng thông thờng thì ngân hàng chiết khấu th-
ơng các phiếu.
-Chiết khấu thơng phiếu là nghiệp vụ cổ điển của ngân hàng, ra đời rất sớm
và mãi đến ngày nay vẫn đợc các ngân hàng áp dụng một cách phổ biến. Đây là
một nghiệp vụ ít rủi ro và không làm đóng băng vốn của ngân hàng. Thời hạn cho
vay ngắn tối đa là 90 ngày, điều này nâng cao tính thanh khoản trong quản lý tài
sản có của ngân hàng. Mặt khác hai hình thức cơ bản của thơng phiếu là hối phiếu
và lệnh phiếu đợc lập trên cơ sở hàng hoá đã đợc chuyển giao cho ngời mua. Đây
chính là tiền đề để ngời mua thực hiện kinh doanh của mình, để có khả năng hoàn
trả cho ngân hàng. Lại nữa nghiệp vụ chiết khấu lại ở NHTW khi ngân hàng ngặp
khó khăn về thanh khoản. Mặc dù chiết khấu thơng phiếu mang lại nhiều lợi ích
cho khách hàng. Tuy nhiên vẫn có rủi ro xảy ra. Vì vậy trớc khi chiết khấu thơng
phiếu, ngân hàng phải xem xét kỷ khách hàng đến chiết khấu, xem xét kỷ các hối
phiếu và mối quan hệ của những ngời có liên quan đến hối phiếu.
9
Nh vậy: Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, đợc
thực hiện dới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thơng phiếu để đổi
lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
Ngoài ra tín dụng dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền còn gồm các loại:
Nghiệp vụ huy động các trái quyền thơng mại, bao thanh toán hay mua uỷ nhiệm
thu..
1.2.3. Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng.

kinh doanh đợc liên tục
Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoản chi
của một doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định, trong nền kinh tế có những
thời điểm trong nền kinh tế có những doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời và cần bổ
sung ngay để đảm bảo tính sản xuất đợc liên tục. Đối với các doanh nghiệp sản
xuất mang tính thời vụ nh các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, các công
ty chế biến nông sản, các doanh nghiệp xây lắp..hoặc các doanh nghiệp có vòng
quay vốn lu động chậm thì các khoản tín dụng từ ngân hàng có vai trò quan trọng
trong việc giúp cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn. Các khoản tín dụng
ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với các doanh nghiệp khi xuất hiện cơ hội kinh doanh
trên thị trờng, giúp doanh nghiệp tận dụng đợc thời cơ phát triển sản xuất.
Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả ngốc lẫn lãi sau một
thời gian nhất định. Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo lập đợc
uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanh nghiệp phải hoạt động có
hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng.
Nh vậy, tín dụng ngân hàng cũng là một yếu tố kích thích sản xuất của doanh
nghiệp, thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã sản phẩm để có thể rút
ngắn chu kỳ sản xuất, đa nhanh sản phẩm vào lu thông, tạo lập chỗ đứng trên thị
trờng.
Đối với các doanh nghiệp lớn, công việc sản xuất đang phát triển thì phần lớn
vốn lu động đều vay ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp còn ký hợp đồng ứng trớc để
có thể linh hoạt trong việc vay vốn, đáp ứng các cơ hội kinh doanh. Do tính chất
11
của tín dụng ứng trớc là doanh nghiệp phải trả lãi kể cả trên phần d nợ vay cha sử
dụng đến. Do đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quay vốn nhanh và tính toán hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho cả doanh nghiệp và cả cho
ngân hàng.
Nói tóm lại, tín dụng ngắn hạn không chỉ giúp các doanh nghiệp có đợc
nguồn bổ sung nguồn vốn lu động mà còn là động lực giúp các doanh nghiệp làm

-Có tình hình tài chính lành mạnh.
-Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tợng vay vốn.
*Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
*Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh khả thi.
*Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN.
1.4.3. Đối tợng cho vay.
*Giá trị vầt t hàng hoá trong các khâu dự trữ, lu thông và các chi phí cấu
thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh nghiệp
tiến hành phơng án sản xuất kinh doanh.
*Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu
mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay. Ngân hàng
không cho vay ngắn hạn để nộp khấu khao, nộp thuế và phần lãi định mức(đối với
các xí nghiệp xây lắp). Những vầt t hàng hoá là những đối tợng vay vốn có khả
năng luân chuyển. Ngân hàng không cho vay vốn để mua vật t, hàng hoá ứ đọng
hoặc để thực hiện những khối lợng thi công ngoài kế hoạch vốn đầu t của Nhà Nớc
đã ghi, ngoài thiết kế dự án hoặc nguồn vốn cha rõ nguồn vốn đầu t.
2.4.4. Thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh
và khả năng trả nợ của khách hàng, nhng tối đa không quá 12 tháng.
1.4.5. Lãi suất cho vay.
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp
với quy định của NHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín
dụng. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho
vay cho khách hàng biết. Tuỳ các mức độ quan hệ của ngân hàng và khách hàng
13
mà có các mức độ u tiên về lãi suất khác nhau. Nếu khoản vay quá hạn trả nợ thì
phải áp dụng lãi suất quá hạn.
Phơng pháp xác định lãi suất cho vay đợc xác định trớc khi cho vay dựa trên
cơ sở lãi suất cơ bản.
Tại Việt Nam lãi suất cho vay ngắn hạn do tổng giám đốc tổ chức tín dụng ấn

Huy
động
khác.
-
Vốn
ứng tr-
ớc của
chủ đầu
t
Vòng quay VLĐ
quý
1. Chi phí cần thiết để sản xuất kinh doanh quý, kỳ hoặc thời vụ kế hoạch là
giá trị sản lợng thực hiện trong quý, kỳ hoặc thời vụ chuẩn bị làm loại trừ đi các
14
khoản khấu hao, thuế, lãi định mức và các khoản không thuộc đối tợng cho vay
khác.
2. Là vốn lu động tự có của khách hàng.
Ngoài ra hạn mức tín dụng dựa trên cơ sở:
-mức d nợ cao nhất
-mức cho vay tối đa theo quy định của pháp luật
-mức cho vay tối đa theo quyết định của chính sách tín dụng mỗi ngân hàng
thơng mại.
-Đảm bảo tiền vay.
Đối với những doanh nghiệp có nguồn thu không thay đổi, các doanh nghiệp
doanh nghiệp có quan hệ không thờng xuyên với ngân hàng, các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, hộ gia đình.. .ngân hàng thờng áp dụng cho vay từng món trên cơ sở
thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, ngân hàng xác định đợc nhu cầu vay vốn
của doanh nghiệp và quyết định mức cho vay, thời hạn, phơng thức trả nợ đối với
từng doanh nghiệp cụ thể. Mức cho vay đợc xác định:
Mức vốn

-giấy tờ chứng nhận về t cách pháp nhân hoặc thể nhân.
-giấy đề nghị vay vốn
-phơng án sản xuất kinh doanh và phơng án trả nợ.
-các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất(bảng tổng kết tài sản và bảng quyết
toán lỗ lãi). Nếu là doanh nghiệp t nhân đòi hỏi phải có kiểm toán.
-hợp đồng thế chấp, bảo đảm, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng nhận
sở hữu đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh.
-các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hàng hàng
hoá dịch vụ; giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc cota nhập khẩu.
Bớc 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tinvề khách hàng và phơng án
vay vốn.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán bộ
tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về
khách hàng bao gồm: Thông tin do khách hàng cung cấp(qua phỏng vấn, từ hồ sơ
vay vốn và sổ sách kế toán, báo cáo tài chính) và thông tin do cán bộ tín dụng tự
điều tra.
Bớc 3: Phân tích, thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn.
Nội dung cơ bản của bớc này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:
-Phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng cho
vay thu đợc gốc và lãi đúng hạn.
16
-Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, nếu xảy ra tranh chấp,
tố tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng.
*Các vấn đề thẩm định bao gồm:
-Năng lực pháp lý của khách hàng.
-Nính cách và uy tín của khách hàng
-Năng lực tài chính của khách hàng: Đánh giá chính xác năng lực tài chính
của khách hàng nhằm xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập tài chính
trong kinh doanh, khả năng thanh toán và khả năng trả nợ của khách hàng. Ngoài
ra, xác định nhu cầu thực sự vay của khách. Dựa vào báo cáo tài chính, cán bộ tín

- Phân tích các báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh mới nhất
của khách hàng. Đối với khách hàng có d nợ lớn, định kỳ 6 tháng và 1 năm, cán
bộ tín dụng phải phân tích toàn diện hoạt đồng sản xuất kinh doanh, tài chính của
doanh để áp dụng các biện pháp cho vay, thu nợ, quản lý tín dụng theo các loại
doanh nghiệp phù hợp.
- Phân tích, đánh giá, xếp loại các danh mục nợ quá hạn, khó đòi, nợ có vấn
đề để có biện pháp xử lý.
Bớc 8: Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
- Căn cứ vào khế ớc nhận nợ, trớc kỳ hạn thu nợ 5 ngày, cán bộ tín dụng lập
phiếu báo thu nợ trình giám đốc gửi cho doanh nghiệp vay vốn.
- Các khoản nợ có vấn đề, khách hàng có đơn đề nghị đợc gia hạn nợ, giãn
nợ, cán bộ tín dụng them định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho giám đốc xem xét và
quyết định.
- Các khoản nợ đến hạn mà không trả đợc, không đợc gia hạn, giãn nợ,
khoanh nợ.. thì áp dụng các biện pháp kiên quyết đê thu hồi nợ.
Bớc 9 : Xử lý rủi ro.
Những khoản nợ đã dùng mọi biến pháp giải quyết nhng không thu hồi đợc
thì phải tiến hành xử lý rủi ro theo quyết định bằng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
của ngân hàng.
Bớc 10: Thanh lý hợp đồng vốn.
18
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc d nợ vay đã đợc xử lý bằng quỹ
rủi ro hoặc xoá nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu, tất toán tài khoản
cho vay của món nợ đó. Chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay vào kho lu
trữ tài liệu.
1.5.Phơng tức cho vay ngắn hạn :
1.5.1.Vay bổ sung vốn lu động
- Sau khi sử dụng hết vốn lu động tự có vào sản xuất kinh doanh ,TCKT
có thể vay vốn TCTD để bổ sung vào vốn lu động còn thiếu hụt .
- Phơng pháp cho vay và thu có thể thực hiện bằng hai cách :

Thu lãi cho vay thờng xuyên cũng nh cho vay từng lần đều thực thu lãi
giống nhau. Việc tính lãi và thu lãi đợc tíên hành hàng tháng hoặc thu một lần
cùng với nợ gốc tuỳ theo kỳ hạn nợ thích hợp. Nếu đơn vị vay cha trả đợc lãi khi
đến kỳ hạn thì TCTD tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần,
không nhập lãi vào nợ gốc.
Cách thu lãi là trích tài khoản tiền gửi hoặc nhận tiền mặt của bên cho vay
nộp vào.
20
1.5.2.Chiết khấu chứng từ có giá:
1.5.2.1.Khái niệm chung:
Chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, theo đó
TCTD nhận các chứng từ có giá cha đến hạn thanh toán của các đơn vị kinh tế và
trả cho ngân hàng đợc hởng
Tỷ lệ phần trăm giữa phần lợi tức ngân hàng đợc hởng so với số tiền ghi trên
chứng từ có giá trị gọi là lợi suất chiết khấu.
Chứng từ có giá nhận chiết khấu bao gồm các loại thơng phiếu có kỳ hạn nh
lệnh phiếu,hôi phiếu, trái phiếu ngắn hạn do các đơn vị đ ợc phép phát hành hợp
pháp, còn thời hạn thanh toán và đợc bảo toàn mệnh giá.
Ví dụ: Một chứng từ có giá ghi là số tiền là 1000USD, thời hạn có hiệu lực
thanh toán là 180 ngày, lợi suất chiết khấu là 5% năm. Khi nhận chiết khấu, ngân
hàng tính suất chiết khấu nh sau:
1000*5%*180/360=25USD
Nh vậy khi chiết khấu chứng từ này, TCKT nhận đợc khoản tín dụng là:
1000USD-25USD=975USD
1.5.2.2. Một số quy định.
Khi chiết khấu chứng từ có giá ,TCKT phải theo các quy định sauđây:
Làm đơn xin chiết khấu và nộp bảng kê có kèm theo bảng gốc của chứng
từ xin chiết khấu.
TCTD xem xét và tính toán trong ngày làm việc, và chọn các chứng từ có
giá có thể chấp nhận chiết khấu và báo cho TCKT biết mức tiền chiết khấu.

khởi kiện trớc pháp luật.
1.6.2.Bảo lãnh nợ vay
- Bên vay có thể chờ một bên khác đứng ra bảo lãnh việc vay nợ TCTD.
22
- Bên nhận bão lãnh phải là chủ thể có đầy đủ t cách pháp lý, xuất trình các
giấy tờ cần thiết và đa tài sản ra bảo lãnh nh tài sản thế chấp.
- Việc bảo lãnh đợc thực hiện bằng văn bản có xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền.
- Nợ đến hạn, nếu bên vay không trả đợc thì bên bảo lãnh phải trả thay nh
trách nhiệm của bên vay.
2. Hệ thống tín dụng trung và dài hạn
2.1.Sự cần thiết của tín dụng trung, và dài hạn.
2.1.1.Mục đích chung của tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung, và dài hạn là các khoản của các TCTD cho các tổ chức kinh tế
vay có kỳ hạn trên một năm. Tín dụng trung , và dài hạn nhằm thoả mãn các nhu
cầu về vốn để mua sắm các máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất của một
doanh nghiệp và phần vốn lu động tối thiểu của doanh nghiệp.
Trong một nền kinh tế nhu cầu tín dụng trung và dài hạn thờng xuyên phát
sinh do các doanh nghiệp luôn luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới
công nghệ, đổi mới các phơng tiện vận chuyển, nâng cấp hệ thống thông tin
Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhu cầu vốn cho đầu t xây
dựng cơ bản rất lớn, trong khi các nhà kinh doanh cha tích luỹ đợc nhiều. Do vậy
đầu t trực tiếp vào các doanh nghiệp phần chủ yếu dựa vào vốn tự có của các nhà
kinh doanh, bộ phận còn lại phải nhờ vào sự tài trợ của hệ thống nhân hàng thơng
mại và các TCTD khác.
Hiện nay tín dụng trung, và dài hạn ngày càng đợc các doanh nghiệp a thích
hơn vì nó cho phép các nhà kinh doanh vay vốn kiểm soát đợc toàn bộ hoạt động
của doanh nghiệp. Nó phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp cổ phần, và các hãng lớn cũng thích vay trung, và dài hạn
để phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

24
2.2. Một số quy định chung trong tín dụng trung và dài
hạn.
2.2.1. Khái niệm.
Tín dụng trung, và dài hạn là hình thức tín dụng mà các TCTD cung cấp cho
các tổ chức kinh tế với thời hạn cho vay trên một năm nhằm đầu t vào tài sản cố
định.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận
vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đợc thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa TCTD với khách hàng. Hệ thống tín dụng Việt Nam quy
định thời hạn vay nh sau:
Tín dụng trung hạn : thời hạn trong khoảng 1 đến 5 năm.
Tín dụng dài hạn : thời hạn từ 5 năm trở lên, nhng thời gian cho vay tối đa
bằng thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hình thành bằng vốn vay.
2.2.2. Mục đích cho vay.
Các TCTD cho các tổ chức kinh tế vay trung và dài hạn nhằm mục đích:
-Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, khôi phục và thay thế tài sản cố định.
-Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
và phục vụ.
Tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp nhìn chung gồm hai loại là tài sản
cố định và tài sản lu động. Đối với doanh nghiệp nhu cầu tài sản cố định và tài sản
lu động là nhu cầu thờng xuyên. Rõ ràng là nguồn vốn vay để đầu t cho tài sản cố
định phải có thời hạn dài, nếu không thì ngời vay khó có thể hoàn trả đợc nợ cho
ngân hàng khi đến hạn.
Bên cạnh đó, đối với tài sản lu động, có thể phân ra làm hai loại là tài sản lu
động thời vụ và tài sản lu động thờng xuyên. Loại tài sản lu động thờng xuyên
cũng có tính chất dài hạn, và thông thờng theo thời gian đối với một doanh nghiệp
đang tăng trởng thì quy mô tài sản lu động thờng xuyên cũng tăng tơng ứng với
quy mô tài sản cố định. Tính chất thờng xuyên thể hiện ở chỗ nguồn vốn dùng cho
đầu t vào loại tài sản lu động này phải đợc duy trì thờng xuyên. Nh vậy nguồn vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status