LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu đa ra trong bài viết là chính xác, trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả chuyên đề.
Nguyễn Đức Dương
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ......................................................................................................... 3
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU
DÙNG ...................................................................................................................... 5
1.1 NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ................. 5
1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng thương mại. ........................................................ 5
1.1.2 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại. ........................................... 5
1.2 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG. ..................................... 8
1.2.1 Khái niệm và các loại hình tín dụng Ngân hàng. ................................... 8
1.2.2 Khái quát về tín dụng tiêu dùng. ........................................................... 10
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BA ĐÌNH ......... 19
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG
NAM Á – CHI NHÁNH BA ĐÌNH. ................................................................. 19
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á –
SeABank. ........................................................................................................ 19
2.1.2 Khái quát về Chi nhánh Ba Đình. ......................................................... 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ba Đình. .............................................. 21
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. ................................. 23
2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG NAM Á - CN BA ĐÌNH. ...................................................................... 28
2.2.1 Quy trình tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh. ......................................... 29
2.2.2 Các sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng. ................................................. 29
2.2.3 Tình hình mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh. ......................... 32
thấy rằng tín dụng tiêu dùng là một trong những cách thức để gia tăng tổng sản
phẩm nội địa.
Bên cạnh đó, cùng với quá trình mở cửa và hội nhập, cuộc chiến cạnh tranh
giữa các ngân hàng với nhau cũng như với các tổ chức tài chính ngày càng trở
nên quyết liệt. Áp lực cạnh tranh đã làm cho tỷ suất lợi nhuận trong các lĩnh vực
hoạt động trước đây của ngân hàng giảm sút. Để tồn tại và phát triển, các ngân
hàng buộc phải tìm ra những hướng đi mới, những sản phẩm mới phục vụ tốt
hơn khách hàng của mình, phát triển cho vay tiêu dùng là một trong số những
hướng đi hiệu quả.Tín dụng tiêu dùng có lịch sử phát triển lâu đời ở các nước
Âu, Mỹ và sự phồn vinh của nền kinh tế này một phần là do tín dụng tiêu dùng
đem lại. Thế nhưng lịch sử cũng chứng kiến sự kém phát triển của cho vay tiêu
dùng tại các nước Châu á. Việt Nam là một thị trường rộng lớn với 85 triệu dân
nhưng dư nợ tín dụng tiêu dùng lại chiếm tỷ lệ rất ít (chưa đến 7% tổng dư nợ
của nền kinh tế), dư nợ tín dụng tiêu dùng tính trên đầu người còn quá nhỏ bé so
với thu nhập bình quân đầu người. Các ngân hàng thương mại cũng như tổ chức
tài chính trong và ngoài nước cũng đang bắt đầu xâm nhập vào thị trường tiềm
năng này.
Từ những hiếu biết trên, cùng với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài
“Thực trạng và giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Đông Nam Á – Chi nhánh Ba Đình” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu
Thấy được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu và những kinh nghiệm được
rút ra từ lý luận và thực tiễn, mục đích của chuyên đề này là làm rõ tính tất yếu
của việc phát triển cho vay tiêu dùng, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Ba Đình để từ đó đưa ra những
giải pháp tháo gỡ những vướng mắc trong phát triển cho vay tiêu dùng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề chính là hoạt động cho vay tiêu dùng
của các NHTM và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động cho vay tiêu
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
Vốn tự có và quỹ ngân hàng: Là vốn điều lệ của ngân hàng khi mới thành
lập, mức vốn này phải lớn hơn mức vốn tối thiểu do nhà nước quy định. Quỹ
ngân hàng là các quỹ được trích lập từ lợi nhuần ròng của ngân hàng. Ngoài các
quỹ được thành lập từ lợi nhuận thì ngân hàng còn có những quỹ khác như: quỹ
khấu hao tài sản cố định, quỹ khấu hao sữa chữa lớn,…Nguồn vốn tự có của
ngân hàng chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng số nguồn vốn của ngân hàng,
nhưng nó đóng vai trò quan trọng vì nó là cơ sở để tiến hành kinh doanh, tiến
hành thu hút các nguồn vốn khác.
Tiền gửi của khách hàng: Trong tổng nguồn vốn hoạt động, vốn tiền gửi
là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng, nó chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng
nguồn vốn của NHTM.
Nguồn vốn đi vay:
+ Vốn vay bằng hình thức phát hành kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
+ Vốn vay của NHNN
+ Vay của các NHTM và các tổ chức tín dụng khác.
+ Vay của các ngân hàng nước ngoài.
Nguồn vốn tiếp nhận: đây là những nguồn vốn mà NHTM được các tổ chức
trong và ngoài nước , ngân sách nhà nước ủy thác cho vay trung và dài hạn
thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản, các chương trình và các dự án có mục tiêu
định hướng trước trong sản xuất kinh doanh.
Các nguồn vốn khác: các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của
ngân hàng:làm đại lí, dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán…
Nghiệp vụ sử dụng vốn
Là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn đã hình thành của ngân hàng thuộc bên
tài sản của bảng tổng kết tài sản của NHTM, bao gồm các nghiệp vụ sau:
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
6
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Thiết lập dự trữ: dự trữ nhằm duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của
khách hàng và bản thân ngân hàng. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng phải duy trì
– Làm tư vấn về tiền tệ, tài chính: cung cấp thong tin, hướng dẫn chính sách
tài chính tiền tệ, thương mại, lập dự án đầu tư tín dụng, ủy thác đầu tư.
1.2 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG.
1.2.1 Khái niệm và các loại hình tín dụng Ngân hàng.
1.2.1.1 Định nghĩa tín dụng Ngân hàng.
Tùy theo các gốc độ nghiên cứu khác nhau mà chúng ta có thể xác định nội
dung của thuật ngữ này. Danh từ tín dụng xuất phát từ tiếng Latinh là Creditum,
có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay có thể nói đấy là lòng tin.
Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo các cách sau:
Xét trên gốc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang
chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch
quỹ từ người cho vay sang người đi vay.
Xét trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung
cấp cho khách hàng
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng thuật ngữ này luôn chứa đựng
hai nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất: Người chủ sỡ hữu tài sản nhàn rỗi (tiền hoặc hàng hoá) chuyển
giao cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Thứ hai: Người sử dụng tài sản phải cam kết hoàn trả vô điều kiện số tài sản
đó đúng thời hạn và với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó được
gọi là lợi tức hay tiền lãi.
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi về một lượng
giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Theo quan điểm này, phạm trù tín dụng gồm có
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
8
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ba nội dung chủ yếu : Tính chuyển nhượng một lượng giá trị, tính thời hạn và
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng :dựa vào căn cứ này , tín dung chia làm hai
loại là Tín dụng trực tiếp và Tín dụng gián tiếp
Căn cứ đối tượng tín dụng:gồm hai lọai: Tín dụng vốn lưu động; Tín dụng
vốn cố định
Tín dụng tiêu dùng là một trong 6 hình thức tín dụng nếu căn cứ vào mục
đích sử dụng vốn. Đi sâu nghiên cứu để hiểu biết về lĩnh vực tín dụng tiêu dùng
và lợi ích của nó trong nền kinh tế sẽ giúp các nhà ngân hàng có các giải pháp để
khai thác tối đa hiệu quả mà nó mang lại, đóng góp vào sự phát triển chung của
tín dụng cũng như của tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.2.2 Khái quát về tín dụng tiêu dùng.
1.2.2.1 Định nghĩa tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách
hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một
khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số
tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả...) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử
dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện
cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn.
1.2.2.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng.
– Quy mô của từng món vay nhỏ,dẫn đến chi phí tổ chức cao. Vì lẽ đó mà lãi
suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các loại hình tín dụng khác trong lĩnh
vực thương mại và công nghiệp
– Nhu cầu vay tín dụng phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế
– Nhu cầu vay tín dụng của người dân hầu như ít co giãn với lãi suất. Thông
thường , người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà
họ phải chịu
– Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới
nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng
– Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng đi vay là không cao
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
11
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đối với người tiêu dùng.
Đối với những người tiêu dùng có thu nhập thấp hoặc trung bình, thông qua
nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng sẽ giúp cho họ có được khả năng mua sắm những
hàng hoá dịch vụ cần thiết thoã mãn nhu cầu tiêu dùng của họ và làm cho đời
sống của họ ngày càng được nâng cao lên.
Con người có rất nhiều nhu cầu thiết yếu và có ý nghĩa trong cuộc sống, các
nhu cầu này ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng cùng với mức tăng
lên của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên thì của cải cần phải có thời
gian mới tích lũy được hay nói cách khác thì khả năng tài chính hiện tại của họ
không cho phép họ thỏa mãn các nhu cầu đó. Do đó, với tín dụng tiêu dùng thì
người tiêu dùng sẽ phối hợp được giữa việc thoã mãn các nhu cầu, yếu tố thời
gian, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai.
Chính vì nguyên nhân trên, việc mở rộng tín dụng tiêu dùng của ngân hàng
sẽ đem đến cho người tiêu dùng những lợi ích hết sức to lơn.
Đối với nền kinh tế.
Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu về hàng
hoá, dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu, tạo điều
kiện cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của tín dụng tiêu dùng đồng nghĩa
với việc tăng trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, từ đó tạo
nên sự sôi động cho thị trường hàng hoá tiêu dùng tạo nguồn sống cho các khu
vực sản xuất trong nước, năng lực sản xuất của quốc gia sẽ đựợc cải thiện, đồng
thời tạo sức hút đối với đầu tư nước ngoài. Cũng qua đó, nhà nước đạt được các
mục tiêu kinh tế xã hội là giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động,
giảm tệ nạn xã hội, giải quyết tốt các vấn đề phúc lợi xã hội
Nói chung, tín dụng tiêu dùng xét về mọi mặt đều có lợi ích rất lớn trong việc
thoã mãn nhu cầu dân cư về tín dụng , tạo lợi nhuận và sự thịnh vượng cho ngân
• Vấn đề trả nợ trước hạn.
– Cho vay tiêu dùng trả một lần.
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
13
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của khách hàng sẽ được thanh
toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn. Đặc điểm của các khoản tín dụng
này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn. Ngân hàng áp dụng hình
thức này bởi đây là biện pháp sẽ giúp ngân hàng không mất nhiều thời gian như
khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ. Trong thực tế, khoản cho vay tiêu dùng
cấp theo hình thức này là rất ít.
Căn cứ vào phương thức cho vay giữa ngân hàng và khách hàng vay
vốn.
– Cho vay tiêu dùng trực tiếp.
Đây là hình thức trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng của
mình, việc thu nợ cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:
1.2 Sơ đồ tín dụng tiêu dùng trực tiếp.
– Cho vay tiêu dùng gián tiếp.
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
CÔNG TY
BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
NGÂN HÀNG
(3)
(1) (5) (2) (4)
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ.
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa.
Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước 1 phần giá trị sản phẩm..
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng.
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.
15
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
thức giải ngân và thanh toán. Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời
gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài
thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác.
Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định
thành công của cho vay tiêu dùng. Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn
tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết
định đúng đắn. Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với
công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết.
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân
hàng cần có chính sách marketing phù hợp. Ngân hàng cần tăng cường các hoạt
động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt
động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng
nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng.
Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay
tiêu dùng. Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các
thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách
hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn. Bên cạnh vấn
đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt
nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân
hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên.
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân
hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng. Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới
tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu
dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn.
Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyến
khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng.
Đó là các quy định như quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngân
hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho
vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
17
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI
NHÁNH BA ĐÌNH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG
NAM Á – CHI NHÁNH BA ĐÌNH.
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – SeABank.
Ngân hàng Đông Nam Á tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia Bank
(SeABank) được thành lập từ năm 1994, Hội sở chính đặt tại 16 Láng Hạ,
Ba Đình, Hà Nội.
Là một trong những Ngân hàng TMCP có mặt sớm nhất tại Việt Nam,
SeABank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đã đạt được những
thành công hết sức khả quan.
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
18
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đặc biệt trong những năm gần đây, SeABank liên tục có sự tăng trưởng về
vốn và quy mô hoạt động.Tính đến ngày 31/12/08, vốn điều lệ của SeABank là
hơn 4.068 tỷ đồng, bằng 136% so với năm 2007. Tổng tài sản của ngân hàng là
gần 22.729 tỷ đồng, tổng huy động 16.726 tỷ đồng và gần 51.000 khách hàng tại
khắp các tỉnh thành trên cả nước, tăng 20% so với năm 2007. Tổng dư nợ thị
hàng hiện đại này đã khẳng định những sáng tạo mang tính đột phá trong mô
hình liên kết cung ứng sản phẩm dịch vụ nhằm đem lại những tiện ích tối đa cho
khách hàng.
2.1.2 Khái quát về Chi nhánh Ba Đình.
SeABank Ba Đình được thành lập từ tháng 08/12/2005 với tiền thân là
Phòng giao dịch 25 Quán Thánh. Mục đích ban đầu của chi nhánh Ba Đình khi
mới được đưa vào hoạt động là nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng dân cư
tại khu vực cũng như các tiểu thương kinh doanh tại hai chợ đấu mối Long Biên
và Đồng Xuân. Từ tháng 12/2006 chi nhánh đã chuyển về số 14 Giang Văn
Minh.
Ban đầu đội ngũ nhân viên của chi nhánh chỉ bao gồm 04 người: 01 Trưởng
phòng giao dịch, 02 teller và 01 thủ quỹ. Qua 5 năm xây dựng và phát triển, chi
nhánh Ba Đình đã có đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm 26 người với 04
phòng ban và 01 phòng giao dịch trực thuộc. Tất cả đều có trình độ từ đại học
trở lên.
Chi nhánh Ba Đình dưới sự lãnh đạo của ban Giám Đốc chi nhánh, và đội
ngũ chuyên viên trẻ năng động, nhiệt tình trong công việc đã xây dựng nên văn
hoá kinh doanh cho chi nhánh, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của chi nhánh
ngày càng phát triển, mở rộng mạng lưới giao dịch đáp ứng nhu cầu của khách
hàng.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ba Đình.
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi nhánh.
Hiện nay, bộ máy tổ chức của Chi nhánh Ba Đình được tổ chức như sau:
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ba Đình.
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
20
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận.
Ban giám đốc
Giám đốc là người trực tiếp lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của chi
lưới kinh doanh của chi nhánh theo định hướng của ngân hàng TMCP Đông
Nam Á.
+ Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh trong quý, năm.
+ Xây dựng, theo dõi và quyết toán các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
– Phòng kế toán và ngân quỹ
Phòng kế toán có nhiệm vụ
–Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
của NHNN, NH Đông Nam Á
–Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính,
quỹ tiền lương của chi nhánh trình ngân hàng TMCP Đông Nam Á phê duyệt.
–Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng theo quy định ngân hàng TMCP Đông
Nam Á.
–Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định.
–Thực hiện các khoản nộp NSNN.
–Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước
–Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp thông tin theo quy định.
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.
Nguồn vốn là điều kiện cơ sở để một ngân hàng có thể thực hiện tốt nhiệm
vụ sản xuất – kinh doanh của mình. Một nguồn vốn huy động ổn định là điều
kiện quyết định đến định hướng kinh doanh của ngân hàng, nó quyết định về
quy mô của ngân hàng, chất lượng của hoạt động tín dụng, khả năng chi trả của
ngân hàng, uy tín và khả năng cạnh tranh…
SeABank Ba Đình là một trong những chi nhánh có khả năng huy động vốn
tốt của NH TMCP Đông Nam Á – SeABank. Dù thời gian hoạt động chưa lâu
nhưng chi nhánh đã thể hiện được vai trò hết sức quan trọng của mình trong việc
thực hiện các chức năng như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng
đồng Việt Nam hay ngoại tệ dưới các hình thức chủ yếu sau:
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
22
Tỷ
trọng
%
Tổng nguồn vốn 136,7 172,3 146,5 300
Vốn không KH 7,4 5,41% 14,3 8,3% 16,1 11% 50 16,67%
Vốn có KH dưới
12 tháng
81,96 60% 92,1 53,45% 68,7 54,4% 180 60%
Vốn có KH trên
12 tháng
47,34 34,59% 65,9 38,25% 61,7 34,6% 120 23,33%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm)
– Nguồn vốn không kỳ hạn
từ bảng trên ta thấy, vốn không kỳ hạn của chi nhánh tăng nhanh qua các
năm. Vốn không kỳ hạn ở đây là tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của các
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Trong năm 2007, số tiền gửi KKH là 7,4 tỷ
đồng thì sang đến năm 2008 lượng tiền gửi KKH đã tăng lên đến hơn 14,3 tỷ
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
23
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
đồng tương đương với mức tăng ấn tượng là 93,3%. Sang đến năm 2009, chỉ
trong vòng 6 tháng đầu năm thì lượng tiền gửi này đã lớn hơn của cả năm 2008
là 1,74 tỷ đồng.
Mặc dù chiếm tỷ trọng không nhiều trong cơ cấu nguồn vốn huy động của
ngân hàng (5,41% năm 2007, 8,3% năm 2008 và 11% trong 2 quý đầu năm
2009) song vốn KKH là một nguồn vốn có chi phí huy động rẻ nhưng tính ổn
định lại không cao nhưng sự tăng lên của nguồn vốn này là tất yếu vì cùng với
sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của thị trường thẻ ATM,
các dịch vụ ngân hàng hiện đại đã làm thay đổi tập quán thanh toán của người
dân. Người dân và các tổ chức sử dụng ngày càng nhiều các hình thức thanh
lãnh, mở LC…
2.3 Cơ cấu sử dụng vốn của Chi nhánh qua các năm.
Đơn vị: tỷ đồng
2007 2008
2009
Q I&II KH
1.Tổng dư nợ
tín dụng
92,2 67,17 114,3 300
2. Dư nợ theo thời gian
Ngắn hạn 16,3 17,63% 21,1 31,46% 65,7 57,5% 170
Trung hạn 42,1 45,66% 25,6 38,12% 28,2 24,67% 90
Dài hạn 33,8 36,71% 20,47 30,42% 20,4 17,83% 40
3. Dư nợ theo thành phần kinh tế
Cá nhân 29,6 32,1% 8,07 12,01% 8,9 7,79% 20
TNHH 26,5 28,47% 29,15 43,4% 26,6 23,3%
Cổ phần 36,1 39,43% 29,95 44,59% 78,8 68,91%
280
(Nguồn: bảng CĐKT và kết quả kinh doanh của Chi nhánh các năm)
Nhìn vào bảng trên ta thấy rõ sự biến động lớn dư nợ tín dụng qua các năm.
Trong năm 2007, tổng dư nợ tín dụng là 92,2 tỷ đồng thì sang đến năm 2008 sư
nợ tín dụng chỉ còn lại là xấp xỉ 67,17 tỷ đồng (giảm đi 27,8%) . Điều này hoàn
toàn tương ứng với thời gian khủng hoảng kinh tế trong năm qua khi mà lãi xuất
cho vay liên tục tăng cao đồng nghĩa với việc các cá nhân và tổ chức kinh tế sẽ
Nguyễn Đức Dương – Lớp NHA-CĐ23
25