Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Lời nói đầu..................................................................................................................3
Chơng I: .......................................................................................................................6
Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế. ........................................................................................................................6
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế thị trờng:......................................................................6
1. Sự cần thiết khách quan:.......................................................................6
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr-
ờng:.......................................................................................................8
II. Quá trình phát triển của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở
Việt nam. .................................................................................................11
1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá
tập trung. ...........................................................................................11
2. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần..........................................................................................12
III. Những quy định mang tính nguyên tắc về thanh toán không dùng tiền
mặt ở Việt nam........................................................................................16
1. Quy định chung:.................................................................................16
2. Quy định đối với khách hàng:............................................................17
2.1. Quy định đối với bên mua (bên phải trả)....................................17
2.2. Quy định đối với bên bán (bên thụ hởng)...................................17
3. Quy định đối với ngân hàng (ngời thực hiện thanh toán)..................18
IV. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp dụng ở nớc ta
hiện nay:..................................................................................................19
1. Thanh toán bằng séc:..........................................................................19
1.1. Séc chuyển khoản:.......................................................................21
1.2. Séc bảo chi:..................................................................................22
2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền:....................................24
3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu. .........................................................25
Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện các hình thức
.........................................................................................................................................57
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng........................57
1. Kiến nghị về séc chuyển khoản:.........................................................58
2. Về mức thu phí chuyển tiền trong cùng địa bàn khi thực hiện thanh
toán điện tử.........................................................................................60
3. Kiến nghị về uỷ nhiệm chi:................................................................61
4. Kiến nghị về ngân phiếu thanh toán :.................................................63
Kết luận....................................................................................................................66
Tài liệu tham khảo.............................................................................................68
- 2 -
Lời nói đầu
Hiện nay phát triển kinh tế là một vấn đề mang tính chất toàn cầu mà
mọi quốc gia đều đặt lên mục tiêu hàng đầu, đi đôi với nó là xu hớng quốc tế
hoá các hoạt động kinh tế. Điều này khiến các quốc gia phải thực hiện chính
sách hoà nhập vào cộng đồng kinh tế nói chung. Trớc tình hình đó và thực
hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh Đảng ta chủ tr-
ơng chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc. Đó là tiền đề khách quan kích thích các
tiềm năng trong nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển từng bớc
tham gia vào phân công lao động quốc tế cũng nh tạo dựng tiền đề cho hoạt
động tài chính tiền tệ, đặc biệt là hoạt động ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Thơng mại
cũng đợc hoàn thiện và phát triển để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, các
Ngân hàng Thơng mại phải không ngừng đổi mới. Nh vậy đổi mới ngân hàng
là xuất phát từ đòi hỏi thực tế khách quan và tầm quan trọng của nó.
Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại gồm nhiều loại hình khác nhau
nh huy động vốn, cho vay, làm các dịch vụ cho khách hàng. Với t cách là
trung gian thanh toán nên hoạt động thanh toán là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ
trọng lớn và đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
Đống Đa.
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong nghiên cứu, su tầm tài liệu nhng do
thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu
- 4 -
của các thầy cô giáo, cán bộ ngân hàng và các bạn sinh viên để khoá luận đ-
ợc hoàn thiện hơn, giúp cho quá trình nghiên cứu và công tác.
Em xin chân thành cảm ơn !
- 5 -
Chơng I:
Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế.
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế thị trờng:
1. Sự cần thiết khách quan:
Từ sau nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, với sự chuyển biến mạnh
mẽ của nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trờng, hoạt động của nền kinh tế đã trở nên sôi động hơn với nhiều loại
hình kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Các quan hệ
hàng hoá - tiền tệ, quan hệ thị trờng ngày càng mở rộng.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII cũng đã khẳng định: Hệ thống
ngân hàng cần phải vơn lên làm tốt chức năng trung tâm tiền tệ - tín dụng -
thanh toán của các thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi
trong xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần từng bớc ổn định giá trị
đồng tiền Việt Nam.
Là một ngành có vai trò trọng tâm của toàn bộ nền kinh tế, ngân hàng
phải đi trớc các ngành kinh tế khác trong công cuộc đổi mới và phát triển của
đất nớc. Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 của
Đảng đã khẳng định rõ: Phải cải tổ hệ thống ngân hàng để hoạt động có
hiệu quả, thực sự trở thành trung tâm tiền tệ - tín dụng - thanh toán, đóng vai
- 7 -
đời của một phơng thức thanh toán mới u việt hơn: Thanh toán không dùng
tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là một nấc thang phát triển tất yếu
của nghiệp vụ thanh toán trong nền kinh tế thị trờng và chính nó đã từng bớc
đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế hiện đại.
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr-
ờng:
Công tác thanh toán là một trong những chức năng trung tâm của ngân
hàng. Theo đà phát triển chung của xã hội và hệ thống ngân hàng, thanh toán
không dùng tiền mặt ngày trở nên quan trọng.
Ngày nay, thanh toán không dùng tiền mặt là một phần không thể tách
rời các doanh nghiệp, các cá nhân và các đoàn thể. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng, thanh toán không dùng tiền mặt đợc thực hiện trôi chảy sẽ đem lại hiệu
quả thiết thực cho tất cả các đối tác tham gia.
- Thứ nhất: Tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong lu
chuyển hàng hoá tiền tệ góp phần làm giảm lợng tiền mặt trôi nổi trên thị tr-
ờng, tiết kiệm đợc chi phí xã hội gắn liền với việc in tiền, huỷ tiền, h hỏng,
bảo quản, kiểm đếm...
Khối lợng tiền cần thiết để thanh toán trong lu thông có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Nếu thanh toán không dùng tiền mặt tăng sẽ làm giảm
khối lợng tiền mặt cần thiết. Vì vậy khối lợng tiền mặt trong lu thông giảm
xuống, sẽ giảm đợc chi phí lu thông mà chủ yếu là chi phí phát hành, bảo
quản, kiểm đếm, cất giữ v.v... Giảm đợc chi phí này sẽ tạo điều kiện tốt để
điều hoà lu thông tiền tệ vì quá trình thanh toán này chịu giám sát trực tiếp
hoặc gián tiếp của ngân hàng nhà nớc. Vì vậy mà chúng ta kế hoạch hoá và
điều hoà lu thông tiền tệ.
- 8 -
- Thứ hai: Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ sản xuất và lu
thông hàng hoá. Bất kỳ một chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hoá nào đều
quốc dân.
Xu hớng trong thời gian tới khối lợng thanh toán sẽ tiếp tục tăng
nhanh, do vậy nguồn vốn tiền gửi thanh toán sẽ chiếm một tỷ trọng đáng kể
trong toàn bộ cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.
Thứ t: Thanh toán qua ngân hàng đã và đang trở thành công cụ cạnh
tranh có hiệu quả của các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng. Điều này thể
hiện trên hai khía cạnh sau:
+ Về dịch vụ ngân hàng:
Mục đích của khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không chỉ đề hởng
lãi mà còn để mua các dịch vụ ngân hàng và dịch vụ dần sẽ trở thành mục
đích chính của khách hàng. Vì vậy sức mạnh và khả năng cạnh tranh của các
ngân hàng đợc đo bằng số lợng và chất lợng các dịch vụ ngân hàng trong đó
có dịch vụ thanh toán.
+ Về chi phí ngân hàng:
Lãi suất ngân hàng phải trả cho số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán
là rất thấp, thậm chí một số nớc trên thế giới ngời gửi tiền không đợc hởng lãi
trên số d tài khoản tiền gửi thanh toán. Vì vậy ngân hàng có thể lợi dụng việc
mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt nh một giải pháp hữu hiệu để thay
đổi cơ cấu nguồn vốn theo xu hớng tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp,
giảm tỷ trọng nguồn vốn có chi phí cao.
Bên cạnh đó, thông qua việc quản lý biến động về số d trên tài khoản
tiền gửi ngân hàng thực hiện chức năng kiểm tra và giám sát hoạt động, khả
- 10 -
năng tài chính của các doanh nghiệp. Đây là cơ sở rất quan trọng để ngân
hàng thực hiện nghiệp vụ t vấn, đầu t có hiệu quả.
- Thứ năm: Vai trò đối với quản lý vĩ mô của Nhà nớc, ngân hàng là
tổ chức kinh tế thông qua đó các chính sách của Nhà nớc về tiền tệ, tín dụng
và thanh toán đợc thực hiện. Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc qua các ngân
hàng chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi phần lớn khối lợng thanh toán
tập trung qua các ngân hàng. Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tạo
chọn ngân hàng dẫn đến không có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng.
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp việc thanh toán
không dùng tiền mặt ở nớc ta tuy đã đợc áp dụng khá rộng rãi trong nền kinh
tế nhằm giảm bớt lợng tiền mặt đi vào lu thông bằng cách ngân hàng đã quy
định cho các doanh nghiệp định mức tồn quỹ tiền mặt, định mức tạo chi...
nhng vẫn kém hiệu quả, cụ thể những năm đó lợng tiền mặt trong lu thông rất
lớn, ngân hàng ở trong tình trạng khan hiếm tiền mặt, nh vậy ngân hàng cha
làm tốt chức năng thanh toán của mình để giúp cho nền kinh tế phát triển.
Ngân hàng đợc xây dựng theo mô hình một cấp gồm Ngân hàng Nhà nớc và
các chi nhánh vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ tín dụng
ngân hàng vừa thực hiện chức năng kinh doanh hoạt động theo phơng thức kế
hoạch hoá tập trên từ dới lên trên.
2. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần.
Khi nền kinh tế của nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏi ngành ngân hàng phải tiến hành sửa
- 12 -
đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện chế độ, thể lệ thanh toán và áp dụng tiến bộ
khoa học vào kỹ thuật thanh toán không dùng tiền mặt cho phù hợp và đáp
ứng đợc yêu cầu đa dạng hoá của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
Ngày 26/03/1988 Hội đồng Bộ trởng ban hành Nghị định 53 về tổ
chức bộ máy ngân hàng theo Nghị định này hệ thống ngân hàng bắt đầu đợc
chia thành hai cấp.
- Cấp quản lý: Là Ngân hàng Nhà nớc có chức năng độc quyền phát
triển tiền, quản lý nhà nớc trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng trên tầm
quản lý vĩ mô.
- Cấp kinh doanh: Là các ngân hàng chuyên doanh thuộc sở hữu nhà
nớc và vẫn trực thuộc ngân hàng trung ơng. Các ngân hàng này có chức năng
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Sau khi hai pháp lệnh ngân hàng ra đời ngày 23/05/1990 đã đáp ứng
- Qua các công cụ thanh toán liên hàng giữa các ngân hàng trong toàn
quốc và thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc đã có bớc
tiến bộ rõ rệt. Từ khi áp dụng kỹ thuật máy vi tính để thanh toán liên hàng
(trong cùng hệ thống ngân hàng công thơng) tiến tới thanh toán điện tử thực
hiện từ ngày 01/07/1996 trong toàn hệ thống ngân hàng công thơng Việt
Nam. Khi thanh toán điện tử các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thanh toán
điện tử đợc hoàn tất trong một ngày làm việc. Trờng hợp khách hàng yêu cầu
chuyển nhanh và hoàn tất trong thời gian từ 1-3 giờ (khách hàng phải chịu
phí dịch vụ khẩn theo quy định).
- 14 -
- Qua thanh toán bù trừ: Các Ngân hàng Thơng mại, tổ chức tín dụng,
kho bạc khi tham gia thanh toán bừ trừ đợc giao nhận chứng từ hai phiên
trong ngày qua đĩa mềm (tại ngân hàng chủ trì là ngân hàng nhà nớc).
Việc áp dụng thanh toán điện tử, thanh toán bừ trừ đã làm tăng
nhanh tốc độ thanh toán, giảm bớt thời gian chiếm dụng vốn, mức độ an toàn
cao, tiện lợi cho các khách hàng, rút ngắn thời gian chu chuyển vốn của
doanh nghiệp và cá nhân.
- Bổ sung hai công cụ thanh toán mới: ngân phiếu thanh toán và thẻ
thanh toán, sửa đổi một số quy định trong các công cụ thanh toán truyền
thống lạc hậu đã thấy rõ ngân hàng đã làm tốt chức năng thanh toán, đáp ứng
yêu cầu đổi mới của nền kinh tế nhiều thành phần.
- Việc ngân hàng từng bớc áp dụng công nghệ tin học tiên tiến vào
thanh toán nhằm hạn chế sai sót nhỏ của thao tác thủ công, tăng nhanh tốc độ
luân chuyển nhằm thu hút khách hàng, tạo lòng tin của ngân hàng đối với
doanh nghiệp và cá nhân. Đồng thời cũng nâng cao trình độ của ngành ngân
hàng trong nớc tiến kịp các ngân hàng trong khu vực và thế giới.
- Việc khách hàng đợc tự do lựa chọn ngân hàng để hoạt động đã tạo
điều kiện mở rộng mạng lới thanh toán không dùng tiền mặt. Để thu hút đợc
nhiều khách hàng ngân hàng phải nâng cao uy tín của mình bằng chất lợng
hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thơng trờng.
ờng xuyên đổi mới, hoàn thiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bằng
cách phải đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ và sử dụng máy vi tính thành
thạo để nắm bắt đợc những kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, bên cạnh đó thái độ
- 16 -
phục vụ khách hàng của cán bộ nhân viên phải nhiệt tình, hớng dẫn đơn vị và
cá nhân làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng chế độ
ban hành. Nhằm nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trờng và thu hút đợc
nhiều khách hàng.
2. Quy định đối với khách hàng:
2.1. Quy định đối với bên mua (bên phải trả)
''Để thực hiện thanh toán đầy đủ, kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả
tiền) phải có đủ số d trên tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d
trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nớc là vi phạm chế độ
thanh toán và phải bị xử lý theo pháp luật ''.
Quy định này nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa
các bên tham gia thanh toán, giúp cho ngời chi trả cũng nh ngời thụ hởng chủ
động vốn của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần tăng nhanh
vòng quay vốn của các đơn vị kinh tế cũng nh tăng nhanh tốc độ luân chuyển
vốn trong toàn bộ nền kinh tế.
2.2. Quy định đối với bên bán (bên thụ hởng)
''Ngời thụ hởng khi nhận đợc các chứng từ thanh toán phải kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ này (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định,
không sửa chữa tẩy xoá các chữ ký và dấu phải đúng với mẫu chữ ký đã đăng
ký ở ngân hàng). Nộp các chứng từ thanh toán vào ngân hàng đúng với thời
gian quy định cho từng loại chứng từ. Nếu thiếu một trong các điều kiện trên,
giấy tờ thanh toán sẽ không hợp lệ, không có giá trị thanh toán ''.
Quy định này nhằm bảo vệ an toàn tài sản cho các khách hàng kể cả
ngời chi trả, ngời thụ hởng và ngân hàng tránh tình trạng sơ hở để kẻ gian lợi
dụng tham ô.
- 17 -
ta hiện nay:
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các mối quan hệ kinh tế xã hội,
trong quá trình hoạt động kinh tế, ngày nay hầu hết các ngân hàng đã và đang
từng bớc đa công nghệ tiên tiến, tin học hoá vào khâu thanh toán song song
với việc thực hiện áp dụng khoa học kỹ thuật, ngành ngân hàng cũng ra sức
hoàn thiện các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sao cho mang lại
hiệu quả cao nhất.
Thanh toán không dùng tiền mặt là phơng thức thanh toán có nhiều u
điểm. Nó đợc áp dụng rộng rãi khắp trên thế giới. ở Việt Nam thanh toán
không dùng tiền mặt đợc áp dụng trong ngân hàng kể từ khi ngân hàng mới
đợc thành lập. Để phù hợp với yêu cầu đổi mới nền kinh tế và đổi mới hoạt
động ngân hàng theo cơ chế thị trờng, trớc đây theo quyết định số 22/QĐ -
NH1 ban hành ngày 21/2/1994 và hiện nay theo nghị định 30/CP của chính
phủ ban hành ngày 09/5/1996 ngân hàng đang áp dụng các thể thức sau.
- Thanh toán bằng tiền séc
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng
- Thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán
1. Thanh toán bằng séc:
- 19 -
Séc đợc thực hiện thanh toán qua ngân hàng từ năm 1951(khi ngân
hàng Việt Nam thành lập) theo quyết định 101/QĐNH ra đời rồi thay thế
bằng quyết định 22/QĐ của thống đốc ngân hàng Nhà nớc ngày 21/2/1994 và
gần đây nhất là nghị định 30/CP ngày 09/5/1996 của Chính phủ đã quy định
thống nhất việc thanh toán bằng séc qua ngân hàng.
Séc là loại giấy tờ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc
biệt của ngân hàng, đợc giao trực tiếp cho ngời hởng sau khi đã nhận hàng
hoá và đợc cung ứng dịch vụ sau đó ngân hàng trích tài khoản của mình cho
khoản trong cùng một ngân hàng hay hai ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống
nhng có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp trên địa bàn địa phơng, tỉnh,
thành phố.
- Nguyên tắc hạch toán: Ghi Nợ tài khoản bên trả tiền trớc, ghi Có
tài khoản ngời thụ hởng sau. Séc chuyển khoản khi về đến ngân hàng, Kho
bạc Nhà nớc phục vụ bên trả tiền nếu quá số d tài khoản tiền gửi hoặc tiền lu
ký thì xử lý nh sau:
+ Ngời phát hành séc chuyển khoản phải chịu phạt tiền bằng 30% số
tiền phát hành quá số d.
+ Chịu phạt chậm trả (kể từ ngày tờ séc quay về ngân hàng phục vụ
ngời phát hành séc chuyển khoản cho đến ngày có đủ vốn thanh toán) bằng
- 21 -
mức lãi suất nợ quá hạn loại cho vay cao nhất tại ngân hàng phục vụ ngời
phát hành.
Trờng hợp séc chuyển khoản thanh toán giữa hai ngân hàng có tham
gia giao nhận chứng từ trực tiếp thì ngời hởng lập bảng kê nộp séc theo từng
ngân hàng phục vụ ngời chi trả để nộp vào ngân hàng phục vụ mình hoặc nộp
trực tiếp vào ngân hàng phục vụ bên mua. Nếu nộp séc kèm bảng kê nộp séc
vào ngân hàng phục vụ bên bán thì ngân hàng bên bán sẽ chuyển séc và bảng
kê sang ngân hàng phục vụ bên mua để ngân hàng bên mua căn cứ vào tờ séc
cùng các chứng từ khác để hạch toán:
Nợ: Tài khoản đơn vị phát hành séc.
Có: Tài khoản thanh toán bù trừ.
Hoặc có: Tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nớc (nếu thanh toán
qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nớc).
Hoặc có: Tài khoản liên hàng đi (hai ngân hàng cùng hệ thống có
thanh toán).
Sau đó chuyển chứng từ vào bảng kê sang ngân hàng phục vụ đơn vị
bán. Tại ngân hàng phục vụ đơn vị bán sẽ hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi tại ngân hàng Nhà nớc.
thời hạn hiệu lực, sau đó hạch toán.
- 23 -
Nợ: TK tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi.
Có: TK tiền gửi của ngời thụ hởng.
- Nếu hai đơn vị mở tài khoản ở khác ngân hàng khác hệ thống có
tham gia thanh toán bù trừ thì tại ngân hàng phục vụ đơn vị thụ hởng sau khi
kiểm soát đủ điều kiện sẽ hạch toán:
Nợ: TK thanh toán bù trừ ngân hàng thành viên.
Có: TK tiền gửi của ngời thụ hởng.
Trờng hợp thanh toán khác ngân hàng cùng hệ thống và khác địa ph-
ơng hạch toán:
Nợ : TK liên hàng đi .
Có : TK tiền gửi của ngời thụ hởng .
Tại ngân hàng phục vụ đơn vị phát hành séc (đơn vị mua) khi nhận đợc
các chứng từ kèm séc bảo chi từ ngân hàng khác chuyển đến thì sẽ hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi.
Có: TK liên hàng đến.
Hoặc TK thanh toán bù trừ.
2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền:
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in
sẵn của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền
gửi) thanh toán để chi trả cho ngời thụ hởng.
Uỷ nhiệm chi dùng để thanh toán các khoản trả tiền hàng hoá, dịch
vụ hoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống và khác hệ thống ngân hàng.
- 24 -
Trong một ngày làm việc, ngân hàng hoặc kho bạc nhà nớc phải hoàn
tất lệnh chi đó hoặc từ chối nếu tài khoản của khách không đủ tiền hoặc lệnh
chi không hợp lệ. Ngân hàng bên thụ hởng khi nhận đợc chứng từ hợp lệ phải
ghi có ngay vào tài khoản của khách hàng và báo cho khách biết.
Uỷ nhiệm chi còn để xin cấp séc chuyển tiền, nếu khách hàng có nhu