SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS HUYỆN VĂN LÃNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
“ Biện pháp nâng cao chất lượng phụ đạo học sinh
yếu kém môn Tiếng Anh lớp 6”
Tên tác giả: Bùi Văn Phúc
GV môn: Tiếng Anh
Đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực/ Môn: Tiếng Anh
Chức vụ: Giáo viên
MỤC LỤC
Nội dung Trang
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong công cuộc cải cách giáo dục và thực hiện chủ chương chính sách
của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo như: Nghị quyết Trung ương 2
khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát
triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-
NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập
quốc tế; Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, giai
đoạn 2008-2020". Toàn ngành giáo dục đã đạt được nhiều thành tích đáng kể,
tuy nhiên chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu. Đối
với việc dạy học ngoại ngữ ở các trường phổ thông nói chung và ở trường PTDT
Nội Trú THCS huyện Văn Lãng nói riêng cũng còn gặp những khó khăn nhất
định, đặc biệt là khi triển khai chương trình Tiếng Anh lớp 6 mới, yêu cầu học
sinh phải được học tiếng anh 3 năm ở cấp tiểu học. Nhưng thực tế học sinh
trường nội trú phần đa đều đến từ các trường vùng sâu, vùng xa của huyện Văn
Lãng, nơi mà tiếng anh chưa được triển khai học đầy đủ từ lớp 3 đến lớp 5.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu bằng thực nghiệm trên đối tượng học sinh yếu kém khối lớp 6
trường PTDT Nội Trú THCS huyện Văn Lãng. Áp dụng từ năm học 2013 - 2014
đến năm học 2014 - 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luyện tập.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp trực quan.
-Phương pháp thực hành giao tiếp.
- Phương pháp học tập theo nhóm.
- Phương pháp trò chơi học tập.
3
II. PHẦN NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN
1. 1.Cơ sở lý luận:
Việc học ngoại ngữ nói chung và học Tiếng Anh nói riêng là khó khăn đối
với không ít học sinh. Đặc biệt đối với 46,4% học sinh khối lớp 6 trường PTDT
Nội Trú THCS huyện Văn Lãng khi tham gia chương trình Tiếng Anh mới ví
các em chưa được được học đầy đủ 3 năm ở cấp tiểu học. Đây là vấn đề cấp
thiết mà cả giáo viên và học sinh cần phải nỗ lực và quyết tâm vượt qua.
Nội dung kiến thức trong một tiết học là bình thường đối với những học
sinh đã được học Tiếng Anh trước đó, nhưng là quá nhiều đối với những em còn
lại. Vấn đề này cần thiết phải có những biện pháp khắc phục kịp thời, phù hợp
và khả thi để giúp các em sớm làm quen và vượt qua những khó khăn hiện tại để
tiếp thu được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất.
Khi dạy học môn tiếng anh giáo viên cần áp dụng phương châm dạy học
lấy học sinh làm trung tâm và lấy các hoạt động dạy - học làm trung tâm là tạo
nhiều cơ hội cho học sinh được học tập thông qua hoạt động thực hành. Giáo
viên phải là người thiết kế bài dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
Tham mưu với nhà trường để giáo viên có đủ đồ dùng, tranh ảnh và tài
liệu tham khảo phục vụ bài dạy. Đồng thời mượn đồ dùng học tập cho học sinh
có hoàn cảnh khó khăn.
Xây dựng đôi bạn học giỏi - yếu kèm cặp nhau.
Đưa ra các tiêu chuẩn thi đua cho từng nhóm. Đầu giờ truy bài các nhóm
kiểm tra chéo nhau. Cuối tuần tổng kết thi đua vào giờ sinh hoạt. Hết tháng tổng
kết tháng và có tuyên dương, khen thưởng.
Tổ chức các trò chơi học tập
1.3. Biện pháp thực hiện:
1.3.1.Đối với giáo viên bộ môn:
5
Giáo viên là người chủ đạo trong việc khắc phục giảm tỷ lệ học sinh yếu
kém, thành công hay thất bại là phần lớn do giáo viên. Do vậy trong quá trình tổ
chức các hoạt động dạy học, đặc biệt là phụ đạo học sinh yếu trong môn Tiếng
anh giáo viên quan tâm đến một số biện pháp sau:
1.3.2.Giáo dục ý, xây dựng môi trường học tập:
Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần để những biện pháp đạt hiệu
quả cao. Thông qua cử chỉ, lời nói, ánh mắt, nụ cười giáo viên tạo sự gần gũi,
cảm giác an toàn nơi học sinh để các em bày tỏ những khó khăn trong học tập,
trong cuộc sống của bản thân mình. Giáo viên luôn tạo cho bầu không khí lớp
học thoải mái, nhẹ nhàng, không mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng đối với các
em, đừng để cho học sinh cảm thấy sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh
thương yêu và tôn trọng giáo viên hơn.
Bên cạnh đó, giáo viên phải đem lại cho các em những phản hồi tích cực,
như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, giáo viên tìm những việc làm
mà các em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi các em. Ví dụ: Gọi
những học sinh yếu kém đọc những từ dễ hoặc những đoạn hội thoại dễ sau khi
các em hoàn thành giáo viên khen “Good”, “Very good” hoặc sau khi học sinh
yếu đưa tay tham gia các hoạt động học tập thì giáo viên khen: “Có tiến bộ,
tham gia tích cực các hoạt động học tập”
các hình thức vui chơi nhằm lôi cuốn các em đến lớp đều đặn và tránh sự quá
tải, nặng nề.
1.3.5.Động viên khuyến khích:
Không tiếc lời khen ngợi các em nhất là những học sinh yếu kém, phải
tìm ra ưu điểm thật sự của các em để khen, kẻo các em bị tổng thương vì nghĩ
thầy cô giễu cợt mình. Ví dụ khen các em viết đẹp, trình bày rõ ràng, khen cẩn
thận, có tiến bộ
Đừng để khi nào các em làm đúng hết thì mới khen, mà hễ các em làm
đúng được phần nào là khen phần đó. Phần sai thì nói cố gắng lần sau sẽ tốt hơn,
hay gần đúng rồi, tốt lắm Chúng ta không nên chê bai các em, hay dùng
những lời lẽ làm cho các em buồn dẫn đến chán học bộ môn.
7
Sự khen ngợi đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công tác phụ đạo
học sinh yếu, từ đó tạo cho các em sự tự tin vào bản thân và hứng thú trong học
tập.
1.3.6.Kèm cặp học sinh yếu kém:
Ngay từ đầu năm tôi đã cho kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh. Chú ý
đề kiểm tra cho đủ bốn kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Kiến thức trong chương
trình ở lớp dưới, đề cho vừa phải, không quá khó. Qua kết quả khảo sát chất
lượng đầu năm giúp cho giáo viên biết được số lượng học sinh yếu kém và yếu
về kỹ năng nào.
Lập danh sách học sinh yếu kém và chú ý quan tâm đặc biệt đến những
học sinh này trong mỗi tiết dạy, như thường xuyên gọi các em đó trả lời câu hỏi,
khen ngợi các em khi trả lời đúng.
Phân tích nguyên nhân từ đâu, để từ đó có biện pháp khắc phục hợp lý và
có hiệu quả.
Tiếp theo giáo viên lập kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém ngoài giờ học
chính khóa.
Trong tiết học bình thường giáo viên cũng phải phụ đạo học sinh yếu kém
ngay trong giờ học:
em những từ khó mà các em đọc chưa được dần dần học sinh sẽ đọc được và
nâng cao dần lên. Trong phần đọc để tìm hiểu bài cũng cho học sinh yếu kém
tham gia bình thường nhưng chỉ hỏi những câu hỏi dễ và gần gủi với các em để
các em trả lời được.
+Học sinh yếu về kỹ năng viết (Writing skill):
Trong lớp học có học sinh viết không được bài viết theo yêu cầu hoặc
không biết viết những câu đơn giản. Khi giáo viên dạy tiết kỹ năng viết thì cần
lưu ý đến các em đó, không thể để các em đó ngoài tiết học. Ví dụ khi giáo viên
nêu lên yêu cầu và giải thích dàn ý của bài viết thì đối với học sinh yếu kém giáo
viên cho những em đó bài mẫu để các em tập viết hoặc yêu cầu học sinh đó viết
vài câu trọng tâm của bài viết có sự giúp đỡ của giáo viên học sinh yếu sẽ quen
dần và kỹ năng viết của các em được cải thiện dần.
9
1.3.7.Nội dung cần phụ đạo:
-Nội dung và cách thức nên tuân thủ theo quy trình từ dễ đến khó
-Ôn lại kiến thức mà học sinh còn yếu.
-Củng cố lại kiến thức mới qua các bài tập.
-Cho học sinh làm thêm bài tập ngữ pháp để nắm vững cấu trúc câu.
-Luyện cho học sinh các kỹ năng thông qua các dạng bài tập.
-Thường xuyên kiểm tra từ vựng thông qua thực hành.
*Khi học sinh có tiến bộ, đó là động cơ và niềm tin cho các em hứng thú,
tích cực học tập. Sự nhiệt tình, khéo léo của giáo viên sẽ giúp học sinh học tập
tốt hơn và dần dần tiếp thu bài dễ dàng hơn. Học sinh sẽ yêu thích và hiểu được
tầm quan trọng của bộ môn mà các em đang học.
1.3.8.Đối với giáo viên chủ nhiệm:
-Thường xuyên phối hợp với giáo viên bộ môn trong công tác giáo dục
học sinh.
-Đẩy mạnh công tác quản lý lớp, xây dựng nề nếp của lớp vào đầu năm
học, thực hiện nghiêm túc việc truy bài 15 phút đầu giờ hàng ngày.
tình, năng nỗ với thái độ vui vẻ và tự tin.
III. PHẦN KẾT LUẬN
1. Những kết luận đánh giá cơ bản nhất về ĐT, SKCTKT:
Tóm lại nếu giáo viên tạo được môi trường học tập thân thiện, mối quan
hệ gần gũi, không khí học tập vui vẻ, thoải mái, nhẹ nhàng cùng với phương
pháp học tập tích cực, tổ chức có hiệu quả công tác phụ đạo học sinh yếu kém,
mức độ đề kiểm tra phù hợp với trình độ của học sinh, đánh giá công bằng,
khách quan thì hy vọng rằng có thể cải thiện được kết quả học tập của các em
học sinh yếu và xa hơn nữa là tạo ra được sự hứng thú trong quá trình học tập và
rèn luyện. Giúp cho các em học sinh thay đổi trong nhận thức, chuyển từ yêu
cầu học tập sang nhu cầu học tập vì nguồn gốc của tính tích cực, sự hứng thú là
nhu cầu. Khi các em có nhu cầu học tập thì các em sẽ tự tìm kiếm tri thức hay
nói cách khác là khả năng tự học. Đây chính là điều mà tất cả giáo viên đều
mong đợi trong vai trò là người chịu trách nhiệm dẫn dắt, đưa các em đến bến
bờ tri thức. Vì thế tôi mong đề tài này sẽ được quý đồng nghiệp chia sẽ, đóng
góp, bổ sung nhằm tìm ra được phương pháp hay nhất, hiệu quả nhất trong công
tác bồi dưỡng học sinh yếu kém đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện. Và để duy trì bền vững một trường đạt chuẩn quốc gia thì
chất lượng giáo dục phải luôn được đặt lên làm một trong những yếu tố quan
trọng hàng đầu.
11
-Thực hiện cho tất cả các đối tượng học sinh yếu kém ở các khối lớp trong
nhà trường.
2. Các đề xuất và khuyến nghị
2.1.Đối với Ban giám hiệu nhà trường:
-Tăng cường công tác quản lí và theo dõi quá trình học tập của từng học
sinh, kiểm tra tỉ lệ chuyên cần của học sinh, kiểm tra chất lượng giảng dạy của
giáo viên dạy phụ đạo.
-Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, phối hợp đồng bộ, kịp thời với các giáo
viên bộ môn, với các tổ chức đoàn thể và sự hỗ trợ giáo dục của cha mẹ học
1.3.2.Giáo dục ý thức đạo đức, xây dựng môi
trường học tập thân thiện:
1.3.3.Giáo dục ý thức học tập cho học sinh:
1.3.4.Phân loại các đối tượng học sinh:
1.3.5.Động viên khuyến khích:
1.3.6.Kèm cặp học sinh yếu kém:
1.3.7.Nội dung cần phụ đạo:
. 1.3.8.Đối với giáo viên chủ nhiệm:
1.4.Hiệu quả áp dụng:
III. PHẦN KẾT LUẬN
1. Những kết luận đánh giá cơ bản nhất về ĐT, SKCTKT:
2. Các đề xuất và khuyến nghị
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
6
6
7
7
8
8
9
10
11
11
12
12
13
13
13