ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
PHÙNG KIỀU OANH HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI
ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo hƣớng dẫn khoa học. Các số liệu và
trích dẫn đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng và đáng tin cậy.
hoàn thiện hơn. MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục sơ đồ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nƣớc đối với Quỹ tín dụng nhân dân 7
1.2.1. Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân 7
1.2.2. Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với
Quỹ tín dụng nhân dân 10
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu 35
2.1.1. Phương pháp thống kê mô tả 35
2.1.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp 36
2.1.3. Phương pháp so sánh 38
2.2. Trình tự thực hiện nghiên cứu đề tài 38
2.2.1. Xác định vấn đề nghiên cứu 38
2.2.2. Nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết 39
2.2.3. Xây dựng đề cương nghiên cứu (đề cương sơ bộ) 40
2.2.4. Thu thập dữ liệu 40
2.2.5. Hình thành các dữ liệu thứ cấp cần thu thập từ các nguồn tư liệu gốc 42
2.2.6. Phân tích dữ liệu 42
hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 85
4.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt
Nam– Chi nhánh Hà Nội 86
4.2.1. Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng 86
4.2.2. Đổi mới phương pháp thanh tra, giám sát đối với Quỹ tín dụng
nhân dân 88
4.2.3. Đổi mới, hoàn thiện hệ thống giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ;
phối hợp chặt chẽ thanh tra tại chỗ với giám sát từ xa. 91
4.2.4. Quy định các hình thức xử phạt trong quá trình thanh tra, giám
sát đảm bảo việc răn đe, phòng ngừa hiệu quả cao 94
4.2.5. Nâng cao năng lực theo dõi, đôn đốc QTDND thực hiện triệt để
các kiến nghị thanh tra 94
4.2.6. Phối hợp hoạt động của thanh tra, giám sát ngân hàng với các
cơ quan, đơn vị có liên quan 95
4.2.7. Các giải pháp khác 97
4.3. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam 100
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nguyên nghĩa
1
GSTX
Giám sát từ xa
TTGSNH
Thanh tra , giám sát ngân hàng
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1.
Bảng 3.1
Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa
bàn TP Hà Nội
49
2.
Bảng 3.2
Tình hình tiếp nhận thông tin phục vụ giám sát từ
xa các QTDND trên địa bàn thành phố Hà Nội
55
3.
Bảng 3.3
Một số sai phạm, rủi ro đƣợc phát hiện qua
giám sát từ xa đối với các QTDND trên địa bàn
58
4.
Bảng 3.4
Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của
NHNN Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội đối với
các QTDND trên địa bàn
61
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu xây dựng một nền kinh tế có khả năng hội nhập toàn cầu trở
thành xu thế tất yếu của thời đại, đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh
vực. Để đạt đƣợc mục tiêu này đòi hỏi Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) Việt
Nam với chức năng là cơ quan quản lý nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân
hàng cần đổi mới mạnh mẽ và chủ động, tích cực tham gia vào quá trình hội
nhập quốc tế. Trong đó, đổi mới và nâng cao chất lƣợng hoạt động của thanh
tra, giám sát ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống thanh tra, giám sát ngân
hàng (TTGSNH) hiện đại và hiệu quả đƣợc xác định là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm. Làm tốt công tác này sẽ góp phần đảm bảo an toàn hệ thống tổ
chức tín dụng nói chung cũng nhƣ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nói riêng,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời gửi tiền, góp phần phục vụ chính
sách tiền tệ quốc gia trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một trong những đối tƣợng thanh
tra, giám sát của NHNN Việt Nam. Trong thời gian qua, bên cạnh những kết
quả đạt đƣợc nhƣ ổn định, thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và hạn chế
cho vay nặng lãi. Hoạt động của QTDND còn nhiều bất ổn do quy mô nhỏ,
năng lực tài chính hạn chế, địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, khả năng cạnh tranh
thấp, trình độ cán bộ yếu kém nên tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Tƣ
̀
kinh nghiệm thực tiễn công ta
́
c ta
̣
i Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà
nƣớc Việt Nam - Chi nha
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các
QTDND;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của
NHNN Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đối với các QTDND trên địa bàn; chỉ
ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong
hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đối
với các QTDND;
+ Từ định hƣớng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam, đề
xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam –
Chi nhánh Hà Nội đối với QTDND trên địa bàn TP Hà Nội.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm, đặc điểm của QTDND, thanh tra, giám sát ngân hàng?
- Nội dung, phƣơng pháp, quy trình thanh tra, giám sát đối với
QTDND?
- Các nhân tổ ảnh hƣởng tới hoạt động thanh tra, giám sát QTDND?
- Các tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát QTDND?
- Các chuẩn mực quốc tế về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng?
3
- Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam- Chi
nhánh Hà Nội đối với các QTDND trên địa bàn TP Hà Nội ?
- Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt
Nam - Chi nhánh Hà Nội đối với các QTDND trên địa bàn TP Hà Nội?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
đối với QTDND trên địa bàn TP Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
phổ biến, đƣợc Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) nhiều nƣớc trên thế giới áp
dụng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, đây là phƣơng pháp hết sức mới mẻ. Hoàng
Đình Thắng (2011) trong bài viết của mình đã trình bày khái niệm thanh tra,
giám sát trên cơ sở rủi ro và tiến trình chuẩn bị cho việc thực hiện điều 51
Luật NHNN 2010 “….Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách,
pháp luật về tiền tệ và ngân hàng với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt
động của đối tƣợng thanh tra, giám sát ngân hàng. Thanh tra, giám sát ngân
hàng đƣợc thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động
của tổ chức tín dụng…”.
Phƣơng pháp thanh tra, giám sát tuân thủ mà NHNN hiện nay đang áp
dụng đối với các TCTD không còn phù hợp. Trong môi trƣờng cạnh tranh
khốc liệt của cơ chế thị trƣờng, của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của
ngành ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị rủi ro là công việc sống còn của
TCTD. Sự phát triển mạnh mẽ của các TCTD về chiều rộng và bề sâu đòi hỏi
hoạt động quản lý nhà nƣớc của NHNN Việt Nam phải đƣợc đổi mới, theo
đó, thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với TCTD là bƣớc đi tất yếu của
5
NHNN Việt Nam. Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro là việc đánh giá TCTD
trên các mặt: mức độ và xu hƣớng của rủi ro; hiệu quả của quy trình quản lý
rủi ro và khả năng tài chính (vốn) của TCTD để chống đỡ, đối mặt với các rủi
ro có thể xảy ra. Tác giả đƣa ra 6 bƣớc của quy trình thanh tra, giám sát trên
cơ sở rủi ro dựa trên 25 nguyên tắc của Hiệp ƣớc Basel.
Đề cập đến đặc điểm của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng,
Hoàng Đình Thắng (2011) đã chỉ ra những điểm khác biệt của hoạt động
thanh tra, giám sát chuyên ngành ngân hàng: hoạt động thanh tra chuyên
ngành khác không có phần giám sát từ xa; các tổ chức thanh tra chuyên ngành
thực hiện thanh tra “việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về
chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó” (Điều 3
Luật Thanh tra). NHNN cùng với việc thanh tra theo Điều 3 Luật Thanh tra
trong quá trình thanh tra, giám sát.
Nguyễn Chí Đức (2012) cho rằng một hệ thống giám sát ngân hàng
(GSNH) gồm các yếu tố cấu thành sau: cơ quan giám sát của nhà nƣớc, cơ
chế kiểm soát nội bộ, kỷ luật thị trƣờng (KLTT- market discipline) và các
thành phần khác nhƣ: tổ chức bảo hiểm tiền gửi, hiệp hội ngân hàng. Muốn
phát huy tác dụng của hệ thống GSNH thì các yếu tố cấu thành trên đều phải
hoạt động và phối hợp với nhau một cách có hiệu quả. Trên cơ sở kết quả
phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành của hệ thống GSNH Việt Nam, tác
giả thấy đƣợc một số vấn đề tồn tại trong hệ thống GSNH đang gặp phải, từ
đó đƣa ra một số kết luận và kiến nghị tham khảo có liên quan.
Hoàng Thị Kim Dung (2014) nghiên cứu hoạt động thanh tra, giám sát
của NHNN Việt Nam đối với các TCTD trong nƣớc tại Thành phố Hà Nội
trong đó tập trung phân tích cơ sở lý luận về thanh tra, giám sát của NHNN
đối với các TCTD, các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động thanh tra, giám
7
sát, đó là mô hình CAMELS, hiệp ƣớc BASEL và tình hình áp dụng các tiêu
chuẩn này vào hoạt động thanh tra, giám sát các TCTD trong nƣớc tại Cơ quan
thanh tra, giám sát NHNN Việt Nam.
Những nghiên cứu của các tác giả trên tập trung vào nghiệp vụ thanh
tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD nói chung, chủ yếu là các NHTM.
Trong luận văn này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu hoạt động thanh tra, giám
sát của NHNN Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội đối với QTDND, một đối tƣợng
có tính chất đặc thù riêng biệt so với các TCTD khác mà chƣa đƣợc nghiên
cứu trong các đề tài nêu trên. Từ đó chỉ ra những mặt đạt đƣợc, những mặt
còn hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó. Đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam – Chi
nhánh Hà Nội đối với QTDND trên địa bàn TP Hà Nội.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nƣớc đối với Quỹ tín dụng nhân dân
trọng đối với sự sống còn của QTDND, nếu xa rời mục tiêu đó, QTDND sẽ
theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong những
tình trạng sau:
Một là, để đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất, QTDND sẽ mạo hiểm hơn
trong các khoản đầu tƣ, bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và
các quy định đảm bảo an toàn hoạt động dẫn đến những rủi ro có thể khiến
QTDND đổ vỡ, phá sản;
Hai là, khi chạy theo lợi nhuận, QTDND buộc phải dần dần xa rời đối
tƣợng phục vụ truyền thống là các thành viên QTDND bởi vì đây là những
đối tƣợng khách hàng nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp;
9
Ba là, khi xa rời mục tiêu tƣơng trợ thành viên và phát triển cộng đồng,
QTDND sẽ không phát huy đƣợc những ƣu thế của loại hình QTDND hợp tác
nên khó có thể cạnh tranh đƣợc với các loại hình QTDND khác để có thể tồn tại.
Vì vậy, có thể nói mục tiêu “tƣơng trợ thành viên và phát triển cộng
đồng” là kim chỉ nam, là mục đích tự thân và là động lực thúc đẩy sự phát
triển của các QTDND.
- Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân có hai vai trò cơ bản, đó là:
Vai trò kinh tế: là một loại hình tổ chức trung gian tài chính, QTDND
góp phần khơi thông nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt ở khu vực nông thôn, nơi sự
hiện diện của các NHTM rất hạn chế. Nhờ đó, mọi ngƣời dân đều có cơ hội
tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng để phát triển sản xuất, kinh doanh và đáp
ứng các nhu cầu tiêu dùng trong cuộc sống. Thực tế cho thấy, QTDND đóng
vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy tính tự
chủ, tự cƣờng và phát huy nội lực của từng địa phƣơng.
Vai trò xã hội: cùng với vai trò kinh tế, QTDND có vai trò xã hội hết
sức tích cực. Thông qua việc cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, QTDND
gián tiếp góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói- giảm nghèo và hạn chế nạn
- Thanh tra, xuất phát từ gốc La tinh “Inspectare” có nghĩa “nhìn vào bên
trong”, chỉ “một sự xem xét từ bên ngoài vào một đối tƣợng nhất định”. Theo
từ điển tiếng Việt, “thanh tra” là “việc ngƣời thuộc cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phƣơng, cơ quan, xí nghiệp”. Với
nghĩa này, thanh tra nhằm “xem xét và phát hiện, ngăn chặn những gì trái với
quy định”. Thanh tra là một phạm trù lịch sử, xuất hiện cùng với sự xuất hiện
của Nhà nƣớc, gắn với quyền lực Nhà nƣớc. Hoạt động thanh tra chỉ đƣợc thực
11
hiện bởi cơ quan quản lý Nhà nƣớc có thẩm quyền, đại diện cho Nhà nƣớc và
mang tính quyền lực Nhà nƣớc.
- Giám sát, trong từ điển tiếng Việt là “sự theo dõi, xem xét làm đúng
hoặc sai những điều đã quy định” hoặc đƣợc hiểu là “theo dõi và kiểm tra
xem có thực hiện đúng những điều quy định không”. Không giống nhƣ kiểm
tra, chủ thể và đối tƣợng bị kiểm tra có thể đồng nhất (sự tự kiểm tra), giám
sát là hoạt động của chủ thể ngoài hệ thống đối với đối tƣợng thuộc hệ thống
khác, luôn gắn với một chủ thể nhất định và một đối tƣợng cụ thể. Giám sát
phải đƣợc tiến hành trên cơ sở các quyền, nghĩa vụ của chủ thể giám sát và
đối tƣợng chịu sự giám sát, trên những căn cứ nhất định.
Hoạt động thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý
Nhà nƣớc, là phƣơng thức và nội dung quan trọng để nâng cao hiệu quả quản
lý Nhà nƣớc. Ở đâu có hoạt động quản lý Nhà nƣớc, ở đó có hoạt động thanh
tra. Song thanh tra chỉ là công cụ, phƣơng tiện của quản lý Nhà nƣớc.
Ngân hàng Trung ƣơng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới mặc dù
đƣợc tổ chức theo các mô hình khác nhau nhƣng đều thực hiện chức năng
quản lý Nhà nƣớc về lĩnh vực đƣợc giao (lĩnh vực tiền tệ và hoạt động
ngân hàng), đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của ngƣời gửi tiền, phục vụ cho việc thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia. Để thực hiện tốt những chức năng trên, NHTW phải sử dụng
nhiều công cụ, từ đó đƣa ra các giải pháp và kiến nghị kịp thời nhằm phục
của QTDND;
Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với QTDND;
13
Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng.
- Nguyên tắc của thanh tra, giám sát ngân hàng
Cũng nhƣ các tổ chức khác trong nền kinh tế, thanh tra, giám sát ngân
hàng có những nguyên tắc hoạt động cụ thể của mình, vừa để đảm bảo hoạt
động đúng pháp luật, vừa đảm bảo hiệu lực và hiệu quả thanh tra, giám sát.
Các nguyên tắc đó gồm: hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng phải đảm
bảo tuân thủ pháp luật về thanh tra, giám sát, Luật NHTW mỗi quốc gia, Luật
các TCTD và các văn bản pháp luật khác có liên quan, bảo đảm chính xác,
khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời. Không một cơ quan, tổ chức nào
đƣợc can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của thanh tra, giám sát ngân hàng.
1.2.2.3. Nội dung và phương thức thanh tra, giám sát đối với Quỹ tín dụng
nhân dân
1.2.2.3.1. Nội dung thanh tra, giám sát ngân hàng
a. Nội dung thanh tra ngân hàng
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực
hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nƣớc cấp;
Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình
tài chính của đối tƣợng thanh tra ngân hàng;
Kiến nghị cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ
hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nƣớc
về tiền tệ và ngân hàng;
Kiến nghị, yêu cầu đối tƣợng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế,
giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng
hàng, không phải tại trụ sở của QTDND;
Nguồn thông tin: từ chế độ thông tin báo cáo theo quy định, từ số liệu lịch
sử và các nguồn khác. Thông tin giám sát từ xa chủ yếu là các thông tin kế toán,
tài chính;
Việc giám sát đƣợc thực hiện liên tục theo định kỳ ngắn (tháng, quý);
Các chỉ số phân tích, xếp loại hầu hết dựa trên khuôn khổ tiêu chuẩn
CAMELS;
Việc phân tích và xử lý thông tin nhằm đƣa ra những nhận xét về thực
trạng của từng QTDND và của hệ thống QTDND;
Giám sát từ xa chỉ ra những đơn vị và những lĩnh vực cần thiết để thanh
tra tại chỗ;
Các chƣơng trình giám sát từ xa đều đƣợc thực hiện trên mạng máy tính.
Để thực hiện phƣơng thức giám sát từ xa, đòi hỏi các thông tin phải
đƣợc cung cấp đầy đủ và chính xác; các QTDND có nghĩa vụ pháp lý gửi các
báo cáo đúng thời hạn theo quy định; chƣơng trình ứng dụng trên mạng máy
tính phải phù hợp với thông lệ quốc tế và sát với thực tế Việt Nam; cán bộ
làm công việc giám sát từ xa phải có trình độ phân tích, tổng hợp tốt; ngoài ra,
thanh tra, giám sát ngân hàng còn thu thập các thông tin bên ngoài có liên
quan đến QTDND qua các lần tiếp xúc với QTDND, qua hồ sơ lƣu giữ, số
liệu lịch sử để tiến hành giám sát từ xa.
+ Nội dung giám sát từ xa với hệ thống QTDND bao gồm:
Giám sát về cơ cấu tài sản nợ, tài sản có;
Giám sát chất lƣợng tài sản nợ, tài sản có;
Giám sát tình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh;
Giám sát vốn tự có;
Giám sát về thực hiện các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động;