SKKN Hệ thống và nâng cao kiến thức phần sinh vật và môi trường bằng cách sử dụng sơ đồ bảng. THCS PHỔ MINH - Pdf 29

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bộ môn Sinh học, việc học sinh tự nắm bắt kiến thức ở sách giáo
khoa thông qua hướng dẫn của giáo viên đã là khó, nhưng việc mở rộng để nâng
cao kiến thức cho học sinh lại càng khó hơn nhiều. Đối tượng để giáo viên mở
rộng nâng cao kiến thức thường là đối tượng học sinh giỏi. Bên cạnh đó sinh học
là môn khoa học gắn liền với thực tế, vì vậy việc tìm tòi những kiến thức mới
liên quan đến thực tế nhưng không tách rời kiến thức trong trường phổ thông là
một vấn đề mà hiện nay giáo viên sinh học càng quan tâm hơn.
Sinh học 9 là một môn học khó, mang tính chất khái quát và trừu tượng cao, ở
cấp vi mô hoặc vĩ mô. Gồm 2 phần: phần “Di truyền và biến dị” và phần “Sinh
vật và môi trường”. Kiến thức phần “Sinh vật và môi trường” nghiên cứu về mối
quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường xung quanh
nó, là kiến thức sinh thái học cấu trúc hệ thống chặt chẽ vì nghiên cứu các hệ
thống sống ở các cấp độ khác nhau.
Trong quá trình dạy học đòi hỏi người giáo viên phải tìm phương pháp để
không những các học sinh giỏi mà ngay cả những em học sinh khá, trung bình…
cũng có khả năng tiếp thu kiến thức, sử dụng hệ thống những kiến thức cơ bản
và nâng cao để giải quyết các tình huống thực tiễn một cách khoa học và sáng
tạo. Chính vì những lí do đó mà tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Sử dụng sơ
đồ để hệ thống và nâng cao kiến thức phần sinh vật và môi trường cho học
sinh.
1.2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1
1.2.1. Mục đích của đề tài
Với đề tài nêu trên mục đích cuối cùng của tôi là giúp cho học sinh nắm được
những nội dung kiến thức cơ bản và nâng cao một cách hệ thống và giải quyết
tốt các vấn đề thực tiễn đặt ra, yêu thích môn sinh học, nhất là phần sinh vật và
môi trường.
Ngoài việc giúp cho học sinh học tốt chương trình môn học, thông qua nội

cầu, do vậy việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là điều không thể thiếu ở
trường THCS. Vấn đề đó được thể hiện ở các nghị quyết, đề án của quốc gia, cụ
thể như: quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “ đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ
thống giáo dục quốc dân”; nghị quyết số 41/NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004
của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.1.2. Mục tiêu môn sinh học lớp 9
+ Cần phải nắm cơ sở vật chất di truyền như: ADN, ARN, NST; mối quan hệ
giữa GEN và tính trạng, sự phân bào, đột biến và thường biến.
+ Các định luật về di truyền như: các định luật di truyền của Men Đen, di
truyền trung gian, di truyền liên kết và di truyền giới tính.
3
+ Cơ thể với môi trường như: quần thể sinh vật, quần xã sinh vật và hệ sinh
thái
+ Một số ứng dụng của sinh học như: sinh học với sản xuất và tài nguyên, sinh
học với tương lai di truyền của con người.
+ Các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, ảnh hưởng
của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) đến sinh vật.
+ Các đặc điểm của quần thể người, từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực
hiện pháp lệnh về dân số.
+ Các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của
con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.
+ Hiểu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ
sự đa dạng sinh học, từ đó biết được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng
khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường
+ Thấy được những tác động tích cực, đặc biệt là các tác động tiêu cực của
con người đến sự suy thoái của môi trường, từ đó ý thức được trách nhiệm của
mọi người và bản thân đối với việc bảo vệ môi trường.
2.2. THỰC TRẠNG BAN ĐẦU CỦA VẤN ĐỀ

9B 30 2 6,7 5 16,7 14 46,6 8 26,7 1 3,3
9C 32 1 3,1 5 15,6 19 59,4 6 18,8 1 3,1
9D 34 1 2,9 6 17,6 18 53 7 20,5 2 5,8
Bảng 2.3. Chỉ tiêu phấn đấu khả năng nhận thức của HS một cách hệ thống
Lớp SS Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
9A 28 4 14,3 8 28,5 13 46,4 3 10,8 /
9B 30 3 10 8 26,7 15 50 4 13,3 /
9C 32 2 6,3 10 31,3 15 46,8 5 15,6 /
9D 34 3 8,8 9 26,5 18 53 4 11,7 /
2.3. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Để hình thành kiến thức cho học sinh, và giúp các em vận dụng tốt kiến thức
vào thực tế, giáo viên cần tạo những tình huống có vấn đề để học sinh nhận thức
vấn đề cần giải quyết. Sau đó hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức
dưới dạng sơ đồ và vận dụng kiến thức giải quyết tình huống cụ thể. Có thể sử
dụng trong các kiểu bài lên lớp như: Phát hiện kiến thức, củng cố nội dung kiến
thức.
2.3.1. Dùng sơ đồ hình thành và nâng cao kiến thức
Tùy từng đối tượng học sinh mà có thể sử dụng sơ đồ phát hiện kiến thức ở
các mức độ khác nhau như: phân tích một sơ đồ cho sẵn, hoàn thiên sơ đồ cho
sẵn hoặc tự nghiên cứu phát hiện, xây dựng sơ đồ.
2.3.1.1. Hình thành và nâng cao kiến thức từ sơ đồ có sẵn
6
Ví dụ 1: Bài 47: Quần thể sinh vật (khái niệm quần thể)
* Hình thành kiến thức cơ bản
Giáo viên đưa tình huống trên trang báo khoa học và đời sống Nam đọc được
đoạn thông tin sau: hiện nay, tình trạng khai thác rừng không đúng quy định diễn
ra ở nhiều nơi. Hậu quả là làm rất nhiều quần thể sinh vật đang suy giảm trong
đó có một số quần thể sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.” Nam nghĩ, chúng ta
cần phải bảo vệ rừng, bảo vệ các quần thể sinh vật nhưng bạn còn một số thắc

quần thể trả lời.
Lưu ý cho HS thấy rằng: cùng loài, cùng lứa tuổi nhưng không cùng mẹ sinh
ra và không cùng nơi sinh sống…HS sẽ dễ dàng phân tích theo hướng gợi ý của
GV.
2.3.1.2. Hình thành và nâng cao kiến thức bằng cách hoàn chỉnh sơ đồ
* Hình thành kiến thức cơ bản
a. Dạng sơ đồ khuyết: Giáo viên sử dụng “sơ đồ khuyết” để học sinh hoàn
thành bài tập từ đó phát hiện nội dung kiến thức
Ví dụ 2: Khi dạy phần I: Môi trường sống của sinh vật ( thuộc bài 41: Môi
trường và các nhân tố sinh thái). GV tạo tình huống:
Bạn Hoa rất thích nuôi cá, nhân dịp sinh nhật lần thứ 13 của bạn, bố tặng Hoa
một chậu cá với con cá rất đẹp, hằng ngày bạn chăm sóc nó rất chu đáo. Một
8
hôm vì trễ học nên bạn thay nước cho cá nhưng quên cho nước vào đến trưa bạn
về thì con cá đã chết. Bố bạn nói mỗi loại sinh vật có một môi trường sống nhất
định, con quên đổ nước vào là lấy đi môi trường sống của nó rồi, lần sau phải
chú ý. Bạn đã biết nguyên nhân nhưng bạn cũng có một số thắc mắc sau, em hãy
giúp bạn:
• Môi trường là gì mà sao bố lại nói vậy?
• Cá thì sống ở môi trường nước, ngoài môi trường nước còn có
môi trường nào nữa không?
Hướng dẫn của giáo viên
- Trước hết GV yêu cầu học sinh dựa vào những hiểu biết của mình, liên hệ
thực tế, trao đổi, thảo luận đưa ra ý kiến của mình về vấn đề.
- HS đưa ra phương án kiểm tra ý kiến của mình (dựa vào thông tin và hình
vẽ SGK).
- GV yêu cầu học sinh trình bày nội dung kiến thức của mình bằng cách hoàn
thành sơ đồ.
9
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ điền khuyết

Từ một sơ đồ chung ( ví dụ như một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng) giáo
viên có thể củng cố kiến thức cho HS, và cũng có thể nâng cao kiến thức cho học
sinh ( tùy theo câu hỏi GV đặt ra)
12
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng
• Ngoài cây xanh và vi khuẩn, trong các mắt xích còn lại hãy xác định các
mắt xích chung của lưới thức ăn và số lượng chuỗi thức ăn của mỗi mắt xích
chung đó và liệt kê.
Với câu hỏi này, HS khá giỏi có thể giải được như sau:
* Các mắt xích chung của chuỗi thức ăn:
Thỏ, chim cú, sói, chim ăn sâu, người.
* Số lượng chuỗi thức ăn của mỗi mắt xích chung và liệt kê:
+Thỏ là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn là:
Cây xanh Thỏ Chim cú Người Vi khuẩn
Cây xanh Thỏ Sói Người Vi khuẩn
+ Chim cú là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
Cây xanh Thỏ Chim cú Người Vi khuẩn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Chim cú Người Vi khuẩn
+ Sói là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
Cây xanh Thỏ Sói Người Vi khuẩn
Cây xanh Dê Sói Người Vi khuẩn
+ Chim ăn Sâu là mắt xích chung của 3 chuỗi thức ăn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Vi khuẩn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Chim cú Người Vi khuẩn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Người Vi khuẩn
+ Người là mắt xích chung của 5 chuỗi thức ăn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Chim cú Người Vi khuẩn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Người Vi khuẩn
Cây xanh Thỏ Chim cú Người Vi khuẩn
13

thì nhân tố đó không là nhân tố sinh thái ( như khí Ni tơ có trong không khí với
số lượng lớn như không tác động đến cây trồng – kết luận khí Ni tơ không phải
là nhân tố sinh thái).
• Khái niệm nhân tố sinh thái và khái niệm môi trường khác nhau ở điểm
nào? ( câu hỏi nâng cao)
2.3.2. Sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức
Đối với mỗi đơn vị kiến thức có nội dung dài thường được tiếp thu, tìm hiểu
ở nhiều thời điểm (nhiều tiết) khác nhau, để giúp các em hệ thống nội dung kiến
thức đầy đủ giáo viên thường yêu cầu học sinh lập sơ đồ hệ thống kiến thức. Tùy
15
Các nhân tố sinh thái
(tác động lên hoa hồng)
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Đất trong chậu
Nước và MK hòa tan
Lượng O
2
trong đất
Ánh sáng, lượng CO
2

Giun trong đất
Vi sinh vật phân giải
Sâu hoa Hồng
Sơ đồ 3.7. Các nhân tố sinh thái tác động lên cây hoa hồng
vào từng điều kiện cụ thể mà có thể thực hiện ở các thời điểm khác nhau, dưới
các hình thức khác nhau.
2.3.2.1. Sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức cơ bản
Ví dụ 6: Hệ thống hóa kiến thức phần ô nhiễm môi trường.

thông vận tải …
Hoạt động sản xuất
công nghiệp…
Quy hoạch khu công
nghiệp, khu dân cư…….
xây dựng các công viên,
vành đai xanh…
Do chất thải rắn
Do sinh vật gây bệnh
Hạn chế ô
nhiễm không
khí
Hạn chế ô
nhiễm nguồn
nước
Hạn chế ô
nhiễm do thuốc
bảo vệ thực vật
Hạn chế ô
nhiễm do chất
thải rắn
Hoạt động sinh
hoạt…
…………….
Xây dựng các hệ thống
cấp và thải nước…
Xây dựng hệ thống xử lí
nước thải…
Hạn chế sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật…

dinh dưỡng thông qua chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
Ví dụ 9: Bài 48: Khi dạy mục III: Tăng dân số và phát triển xã hội của bài
Quần thể người.
19
Môi trường Các nhân tố sinh thái
Vô sinh Hữu sinh
Con người
Cá thể Quần
thể
Quần

Các cấp
độ tổ chức
sống
Tình huống: Trên trang đời sống và pháp luật đưa tin những khó khăn của gia
đình anh Hải đông con nhất thủ đô Hà Nội (trong vòng 25 năm sinh 14 người
con) có các ảnh sau:
Trả lời những câu hỏi sau:
• Tại sao gia đình anh Hải lại khó khăn như vây?
• Điều gì sẽ sảy ra nếu những hộ gia đình khác tại Hà Nội hay trên đất
nước Việt Nam đều sinh con đông như gia đình anh Hải?
• Phát biểu cảm nghĩ của mình trước sự tăng nhanh của dân số.
20
- Học sinh vận dụng kiến thức và hiều biết của mình (có thể hợp tác với bạn
để giải quyết vấn đề.
- GV lập sơ đồ để học sinh thấy rõ mối quan hệ giữa những khó khăn sẽ gặp
phải khi dân số tăng nhanh. Từ đó giáo dục các em ý thức thực hiện kế hoạch
hóa gia đình và tuyên truyền cho mọi người cùng biết
những chuyển biến tốt, so với kết quả khảo sát ban đầu số lượng học sinh khá
giỏi tăng, số lượng học sinh yếu giảm dần, đặc biệt không còn học sinh kém
Trong quá trình giảng dạy của mình, bản thân cũng rút ra được quy trình tiến
hành sử dụng sơ đồ theo giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực cho học
sinh gồm các bước sau:
Bước 1: Đưa câu hỏi, tình huống thực tiễn cần giải quyết:
Bước 2: Giải quyết tình huống đưa ra tùy vào trình độ nhận thức của học sinh
mà giáo viên có thể sử dụng sơ đồ cho sẵn ở các mức độ khác nhau hoặc học
sinh tự giải quyết tình huống, tự lập sơ đồ bằng cách:
22
+ Để phát huy tối đa khả năng của các em giáo viên để học sinh tự nghiên cứu
tìm tòi cách giải quyết (có thể độc lập hoặc hợp tác với bạn, nhóm để giải quyết),
giáo viên hướng dẫn khi các em gặp khó khăn.
+ Nếu học sinh chưa tự giải quyết được vấn đề, giáo viên hướng dẫn các em
cách giải quyết bằng hệ thống câu hỏi hoặc tình huống nhỏ để học sinh giải
quyết từng phần, sau đó giải quyết vấn đề tổng thể.
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, nội dung bài học kênh hình
(có thể có) để hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong từng phần, từng mục.
Bước 3: Học sinh thảo luận trước lớp về kết quả lập được.
Bước 4: Giáo viên chỉnh lí để có sơ đồ chính xác khoa học, có tính thẩm mĩ
cao.
23
PHẦN 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. KẾT LUẬN
Do khuôn khổ của đề tài có hạn, nên bản thân không nêu tất cả các ví dụ có
trong chương trình, mà chỉ nêu một phần nhỏ để GV tham khảo.
Qua các sơ đồ mà chúng tôi đã giới thiệu ở phần các biện pháp thực hiện, chắc
chắn rằng học sinh sẽ được trang bị:
- Những nội dung kiến thức trong phần sinh vật và môi trường bằng cách tự

Trên đây là những ý kiến và kinh nghiêm của tôi trong quá trình giảng dạy bộ
môn sinh học 9. Tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của Hội đồng xét
duyệt SKKN cùng các đồng nghiệp.
Tuy nhiên, vẫn sẽ còn nhiều thiếu sót tôi chưa nhận thấy, tôi chân thành mong
nhận đựơc nhiều chia sẻ từ đồng nghiệp để tôi có thể trau dồi thêm vốn kinh
nghiệm và tầm hiểu biết của mình. Sự chia sẻ từ đồng nghiệp sẽ là niềm tin, là
động lực để tôi thiết kế được nhiều dạng bài tập mới, sinh động, bổ ích và hiệu
quả hơn cho HS của mình nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn.
Xin trân trọng cám ơn Hội đồng và các bạn đồng nghiệp đã dành thời gian để
đọc bài viết này của tôi!
Người viết
Nguyễn Thị Ánh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status