“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
HỆ THỐNG HÓA BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO
CÓ SỬ DỤNG HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ – BẢNG BIỂU – ĐỒ THI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong báo cáo của BCH TW Đảng Khóa VIII, Đại hội IX Đảng Cộng Sản
Việt Nam có đề ra chiến lược phát triển kinh tế xã hội là “Đổi mới phương pháp
dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực đào tạo người học, coi trọng thực
hạc hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”.
Trong công tác giảng dạy Hoá học theo phương pháp đổi mới hiện nay,
nhiệm vu chính của giáo viên là dẫn dắt học sinh tiếp thu các kiến thức cơ bản,
rèn luyện các ky năng, thao tác thực hành thí nghiệm, giúp học sinh nắm vững
được kiến thức sách giáo khoa. Song bên cạnh đó, một nhiệm vu không kém phần
quan trọng là đào tạo và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Hoá học – môn khoa học thực nghiệm – là môn học mà những con người
“công nghiệp” trong tương lai cần phải vận dung rất nhiều vào thực tiễn. Vì thế,
học sinh cần phải được rèn luyện ky năng thực hành, có vốn kiến thức sâu rộng về
sản xuất hóa học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông. Thế nhưng, vì
lí do nào đó mà không phải lúc nào người Thầy cũng dạy được cho các em theo kiểu
“học đi đôi với hành”. Cho nên, những hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị sẽ là ngôn
ngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bản chất của thực tiễn hóa học, để giúp học
sinh gắn lí thuyết với thực tiễn nhiều hơn. Tuy nhiên, những bài tập hóa học có sử
dung hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị trong chương trình hóa học phổ thông hiện
nay còn rất ít và cũng chưa được nhiều giáo viên sử dung.
Như vậy, vấn đề là làm thế nào để học sinh sử dung ngày càng nhiều và có hiệu
quả những bài tập hóa học có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị?
Với mong muốn cải thiện phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn, góp phần
nâng cao chất lượng học tập của học sinh, tôi chọn đề tà i “Hệ thống hóa bàì tập
Hó a họ c 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ - sơ đồ - biểu bảng - đồ thị”
- Trình bày kiến thức cô động, khái quát, gây được sự chú ý cho HS.
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
- Dễ củng cố, hệ thống kiến thức cho HS, từ đó giúp HS dễ nhớ và nhớ lâu.
- Giúp GV tiết kiệm thời gian.
- Giúp HS giải nhanh một số dạng BT như: nhận biết, tinh chế, tách chất, lập sơ
đồ điều chế một chất, lập sơ đồ chuyển hoá các chất, hay thiết lập mối liên hệ giữa
các chất, ...
- Nâng cao hiệu quả bài lên lớp.
1.1.3. Bài tập có sử dụng biểu bảng có tác dụng:
- Giúp HS dễ nhận xét, so sánh.
- Giúp GV và HS dễ củng cố, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức.
- Giúp HS giải nhanh, trình bày ngắn gọn một số dạng BT như: nhận biết,
xác định thành phần dung dịch, biện luận tìm kết quả bài toán, ...
- Giúp GV tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập cho HS.
1.1.4. Bài tập có sử dụng đồ thị: Bài tập có sử dung đồ thị hiện nay rất ít, do đó
cũng rất ít được sử dung, bài tập có sử dung đồ thị có tác dung:
- Giúp HS tái hiện được một số quá trình hoá học.
- Giúp HS phát triển ky năng quan sát, suy đoán.
-
Hình
thành
CO2/SO2
tác
BT trung học phổ thông như sau:
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
Thống kê tỉ lệ BT có sử dụng Hình vẽ – Sơ đồ – Biểu bảng – Đồ thị
trong số lượng BTHH.
Khối lớp BT có sử dung HV,
SĐ, BB, ĐT (1)
BTHH
(2)
Tỉ lệ
(1) / (2)
Chương
trình nâng
cao
10
38
631
6,02%
11
586
6,82%
12
19
654
2,91%
6,71%
3,83%
Nhận xét:
Tỉ lệ bài tập có sử dung HV, SĐ, BB, ĐT so với hệ thống BTHH ở
SGK và SBT trung học phổ thông hiện nay là rất ít, chỉ 6,71% đối với
chương trình nâng cao và 3,83% đối với chương trình cơ bản.
Tôi xin giới thiệu một vài công trình có liên quan đến đề tài như sau:
● Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học – tập 1- hóa học vô cơ - của
tác giả Cao Cự Giác (2009), NXB Giáo duc. Tác phẩm gồm 7 chương viết
về các bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học vô cơ. Đáng chú ý là ở
chương 7, tác giả đã viết về “Bài tập hóa học thực nghiệm có sử dụng các
hình vẽ mô phỏng thí nghiệm”. Ở đây, tác giả đã đưa ra 35 bài tập có sử dung
hình vẽ để giúp đọc giả thấy được việc khai thác các bài tập hóa học có sử dung
hình vẽ mô phỏng thí nghiệm là việc rất cần thiết để rèn luyện kĩ năng thực hành
và tăng cường tính thực tiễn của môn học.
● Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học – của tác giả Ngô Ngọc An
● Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện muc tiêu môn học.
Bài tập là phương tiện để tổ chức hoạt động của học sinh, nhằm giúp HS khắc
sâu, vận dung và phát triển hệ thống tri thức đã học, hình thành và rèn luyện các ky
năng cơ bản. Vì thế, bài tập phải bám sát muc tiêu và góp phần thực hiện muc tiêu
môn học.
● Hệ thống bài tập cần phải bám sát nội dung học tập.
Căn cứ vào muc tiêu của chương, bài và từng nội dung trong bài để xây dựng,
lựa chọn bài tập cho phù hợp với muc tiêu đó.
● Đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại.
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
Nội dung bài tập đưa ra phải được cập nhật phù hợp với việc đổi mới chương
trình học. Kiến thức phải chính xác, tránh ra bài tập với những kiến thức còn đang
tranh cãi.
● Đảm bảo tính logic, hệ thống.
Các bài tập được sắp xếp theo:
- Từng dạng bài tập theo thứ tự hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị.
- Từng chương, từng bài, mức độ khó tăng dần theo trình độ phát triển của HS.
● Đảm bảo tính sư phạm.
Các kiến thức bên ngoài khi đưa vào làm bài tập đều phải qua khâu xử
lí sư phạm để phù hợp với phương pháp giảng dạy và thúc đẩy khả năng tiếp thu của
HS.
● Các hình vẽ đúng quy chuẩn, có tính thẩm my, các đường nét cân đối, hài hòa.
● Phù hợp với trình độ và phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
Tùy theo trình độ học sinh mà xây dựng hệ thống bài tập cho phù hợp
với khả năng của các em. Các bài tập phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ
vận dung đến sáng tạo để phát huy tính tích cực của học sinh. Nếu thấy học sinh
đã đạt mức độ này thì từng bước nâng dần lên mức độ cao hơn.
♥ Kiến thức: Giúp học sinh biết
- Tính chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của một số hợp chất: NH3, NO, NO2, HNO3,
P2O5, H3PO4.
- Phương pháp điều chế và ứng dung của các đơn chất và một số hợp chất của nitơ,
photpho.
♥ Kỹ năng: Tiếp tục hình thành và củng cố các kỹ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp và dự đoán tính chất các chất.
- Lập pthh, đặc biệt là pt phản ứng oxi hóa khử.
- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan kiến thức của chương.
♥ Tình cảm, thái độ
- Thông qua nội dung kiến thức của chương, giáo duc học sinh tình cảm yêu thiên
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt môi trường khộng khí và nước.
- Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.3.2. Chương Nhóm cacbon
♥ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Cấu tạo nguyên tử, vị trí các nguyên tố nhóm cacbon trong bảng tuần hoàn.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dung của đơn chất và một số hợp chất của
cacbon và silic.
- Phương pháp điều chế đơn chất và một số hợp chất của cacbon, silic.
♥ Kỹ năng
- Quan sát, tổng hợp, phân tích, dự đoán.
- Vận dung kiến thức để giải thích một số hiện tượng tự nhiên.
- Rèn luyện ky năng giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan kiến thức
trong chương.
♥ Tình cảm, thái độ
D. chứng tỏ dung dịch tạo thành do NH3 tan vào nước có tính bazơ.
Hướng dẫn: chọn D.
Bài tập 6. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:
a) Vì sao NH3 tan mạnh trong nước và dd NH3
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
có tính bazơ?
b) Quá trình hòa tan NH3 vào nước gồm các quá trình lý, hóa học nào?
Hướng dẫn: để cân bằng áp suất, trong nước NH3 phân li ra OH-.
Bài tập 7. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
a) Thí nghiệm trên được dùng để thử tính chất
gì, của khí nào trong số các khí: NH3, HCl, O2, Cl2?
b) Với chất khí đã chọn ở câu a thì A, B là những chất nào?
Hướng dẫn: a) tính tan của NH3, HCl.
b) khí NH3 thì B là nước có pha phenolphtalein; khí HCl thì B
là nước có pha quỳ tím.
Bài tập 8. Hình vẽ sau mô tả hình ảnh quan sát được khi cho khí A đi qua bình
lọc khí chứa chất lỏng B.
Hình ảnh (1) hay (2) sẽ quan sát được khi:
a) A là NH3, B là H2O.
b) A là NH3, B là H2SO4 đặc.
c) A là HCl, B là H2O.
d) A là HCl, B là H2SO4 đặc.
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
NaNO2 bão hoà và NH4Cl bão hoà.
Bài tập 15. Có thể tổng hợp NH3 trong PTN bằng bộ dung cu như hình vẽ sau:
a) Cho biết vai trò của các chất trong thí nghiệm trên.
b) Khi cho dd HCl xuống bình cầu, mở khóa K (chưa đun nóng), hiện tượng xảy ra
như thế nào?
c) Khi mở khóa K và đun nóng bột Fe, hiện tượng gì xảy ra?
d) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Hướng dẫn:
a) Zn + HCl: điều chế H2; (1) + (2): điều chế N2; Bột Fe: xúc tác.
b) chỉ tạo bọt khí H2
c) phenolphtalein chuyển sang hồng.
Chất xúc tác
Bài tập 16. Cho sơ đồ thiết bị tổng hợp NH3 trong công nghiệp (hình vẽ).
a) Hãy mô tả quá trình sản xuất NH3 trong công nghiệp.
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
b) Cho biết việc tổng hợp NH3 trong công nghiệp đã thực hiện những biện
pháp gì để tăng hiệu suất, giảm giá thành sản phẩm?
Bài tập 17. Khi nhiệt phân NH4Cl bị phân huỷ sau đó tạo thành những tinh thể màu
trắng bám trên thành ống nghiệm (hình vẽ).
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
a) Có thể dùng bộ dung cu trên để điều chế và thu khí
nào trong các khí sau: Cl2, O2, NH3, SO2, NO2, N2?
b) Xác định chất lỏng A và chất rắn B ứng với chất khí có thể điều chế ở câu a.
Hướng dẫn: a) Cl2, O2, SO2, NO2.
b) Cl2: HCl đặc, KMnO4; O2: H2O2, MnO2; SO2: H2SO4
đặc, Na2SO3 tinh thể; NO2: HNO3đặc, Cu.
Bài tập 22. Trong PTN có Cu vun, HNO3 loãng, nước cất và các dung cu như:
chậu thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, giá ống nghiệm. Hãy
lắp dung cu thí nghiệm điều chế và thu khí NO. Vẽ hình và viết pthh.
Hướng dẫn: xem hình vẽ bài tập 19.
Bài tập 23. Trong PTN có Cu vun, HNO3 đặc, dd NaOH, bông, và các dung cu
như: bình tam giác, đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, giá ống nghiệm.
Hãy lắp dung cu thí nghiệm điều chế và thu khí NO2. Vẽ hình và viết pthh.
Hướng dẫn: xem hình vẽ bài tập 18.
Bài tập 24. Thí nghiệm trong hình vẽ bên
có thể dùng để điều chế HNO3 từ NH3.
Cho biết vai trò của các chất dùng trong
thí nghiệm trên, viết các pthh xảy ra.
Hướng dẫn: KMnO4: điều chế O2;
NH4Cl và CaO: điều chế N2; Cr2O3: xúc tác.
Bài tập 25. Có thể điều chế một lượng nhỏ axit nitric trong PTN bằng thí nghiệm như
hình vẽ bên dưới.
a) Viết pthh xảy ra.
b) Có thể nhận biết dd HNO3 ngưng tu
ở đáy bình bằng cách nào?
Hướng dẫn: cho mảnh Cu vào bình.
Bài tập 26. Nung 2 ống nghiệm, một ống chứa NaNO3, ống kia chứa Cu(NO3)2.
Bài tập 31. Điền đầy đủ tên hoặc công thức hóa học
thay chữ A, B, C trong hình vẽ mô tả thí nghiệm
khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P đỏ.
Hướng dẫn: xem hình vẽ bài 30.
Bài tập 32. Cho vào ống nghiệm một ít photpho đỏ, dùng ống nghiệm thứ hai nhỏ hơn
đậy lên ống nghiệm này đồng thời kẹp vào giữa một băng giấy, lắp vào giá rồi đun
nóng bằng đèn cồn (hình vẽ). Trong bóng tối, đáy ống nghiệm nhỏ sẽ phát sáng và khi
rút băng giấy ra, băng giấy tự bốc cháy. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Hướng dẫn: P đỏ chuyển thành P trắng.
Bài tập 33. Lấy một ống nghiệm lớn chia làm 5 phần. Cho một ít photpho đỏ
và khô vào ống nghiệm. Nút ống nghiệm bằng nút cao su và đun đáy ống nghiệm
chỗ có P cho đến khi P cháy hết, để nguội, quay ngược ống nghiệm cho vào cốc
nước, mở nút cao su. Ta thấy, nước dâng lên gần đến vạch thứ nhất (hình vẽ). Giải
thích hiện tượng trên. Viết các pthh xảy ra.
Hướng dẫn: O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
Bài tập 34. Lấy một chậu thủy tinh đựng đầy nước, cho vài mẫu Ca3P2 vào sẽ có
bọt khí thoát lên mặt nước tạo những vòng sáng lập lòe và để lại khói trắng (hình vẽ).
Giải thích hiện tượng và viết các pthh xảy ra.
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
Hướng dẫn: Bọt khí là PH3, khói trắng là P2O5.
Bài tập 35. Cho sơ đồ biến hóa sau:
Viết các pthh xảy ra, cho biết vai trò của N2 trong các phản ứng trên.
Hướng dẫn: N2 là chất khử trong phương trình (1); chất oxi hóa trong (2), (3).
Bài tập 36. Viết các pthh thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có).
Bài tập 41. Viết pthh thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
Bài tập 42. Viết pthh thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
Hướng dẫn: A: NH3; B: NH4Cl; C: NH4NO3; D: N2O.
Bài tập 43. Viết các pthh dạng phân tử và ion rút gọn theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Bài tập 44. Thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
Bài tập 45. Cho các chất sau: HNO3, NH3, NH4NO3, N2, NO, NO2.
a) Hãy lập hai sơ đồ chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất trên.
b) Viết các pthh trong hai sơ đồ trên.
Bài tập 46. Cho các chất sau: NO2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2,
KNO3. Hãy lập một sơ đồ chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất đó.
Viết các pthh và ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có.
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
Bài tập 47. Khi đun nóng từ từ H3PO4 bị mất nước. Quá trình mất nước của
H3PO4 theo sơ đồ sau:
H3PO4
→ X → Y → Z.
X, Y, Z là các chất nào theo thứ tự sau?
A. H2PO4, HPO3, H4P2O7.
B. HPO3, H4P2O7, P2O5.
Bài tập 55. Cho các hằng số vật lí của các nguyên tố nhóm VA như sau:
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
N
-210
P trắng
44,2
A
s
814
Sb
630,5
Bi
271
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
Nhiệt độ sôi (oC)
-195,8
o
Bán kính cộng hoá trị (A ) 0,70
Năng lượng ion hoá
1402
thứ nhất (kJ/mol)
Độ âm điện
Hãy cho biết, khi đi từ N đến Bi
a) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các nguyên tố trong nhóm VA biến đổi
như thế nào?
b) Bán kính của các nguyên tố biến đổi như thế nào? Giải thích.
c) Năng lượng ion hoá thứ nhất và độ âm điện thay đổi như thế nào?
Bài tập 56. Bảng sau giới thiệu một số tính chất của NH3, PH3, AsH3, SbH3,
BiH3.
Hợp chất
Năng lượng liên kết X-H
(kJ/mol)
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Nhiệt độ sôi (oC)
NH3
380
PH3
SbH3
256
BiH3
323
AsH3
281
-33,4
-77,7
nước
tích nước
0,875
1176
16
0,792
1047
20
0,713
947
24
0,645
857
28
Số gam NH3 Thể tích NH3
trong 1gam
trong 1 thể
nước
tích nước
0,582
775
0,526
702
0,474
639
0,426
586
Hãy cho biết:
62,8
0,44
10,7
25,1
36,3
0,13
3,62
10,4
17,6
0,05
1,43
4,5
8,2
0,02
0,66
2,1
4,1
Hãy cho biết:
a) Ở nhiệt độ cao và áp suất cao thì thu được NH3 nhiều hay ít?
b) Ở nhiệt độ thấp và áp suất cao thì thu được NH3 nhiều hay ít?
c) Ở nhiệt độ cao và áp suất thấp thì thu được NH3 nhiều hay ít?
d) Trong thực tế, để điều chế NH3 với hiệu suất chấp nhận được người ta đã lựa
chọn nhiệt độ và áp suất như thế nào? Vì sao?
Hướng dẫn: a) ít; b) nhiều; c) ít; d) 450-500oC, 200-300atm, thêm xúc tác.
Bài tập 59. Cho năng lượng trung bình của các liên kết.
Bài tập 60. Bảng sau cho biết độ tan (lít) của khí N2O và NO trong 1 lít nước ở 760
mmHg.
Nhiệt độ (oC) 0
5
10
15
20
25
Khí
N2O
1,247 1,048 0,878 0,738 0,630 0,554
NO
0,074 0,065 0,057 0,052 0,047 0,043
a) Độ tan của khí N2O và NO thay đổi theo nhiệt độ như thế nào?
b) So sánh độ tan của khí N2O và NO ở cùng một nhiệt độ.
Hướng dẫn: a) nhiệt độ càng cao, độ tan càng thấp; b) độ tan N2O cao hơn.
Bài tập 61. Cho nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các oxit của nitơ như sau:
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Nhiệt độ sôi (oC)
N2O
-91
-89
NO
-163,6
-151,7
N2O3
-102
115
69,2
1,41
122
65,3
1,39
119
47,5
1,30
113
24,8
1,15
104
Hãy cho biết:
a) Nhiệt độ sôi cao nhất của HNO3 là bao nhiêu, ứng với nồng độ nào?
b) Có thể chưng cất dd HNO3 loãng để điều chế dd HNO3 đặc 98% được không?
Hướng dẫn: a)122oC, 69,2%; b) không.
Bài tập 63. Đồ thị sau biểu diễn thể tích khí nitơ thu được theo thời gian
bằng cách phân huỷ
Dựa vào đồ thị hãy cho biết:
a) Trong khoảng thời gian nào phản ứng
xảy ra nhanh nhất? Chậm nhất?
b) Thể tích khí nitơ sinh ra sau thời gian
25 giây, 45 giây.
c) Sau thời gian bao lâu thì phản ứng kết thúc?
b) Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí nitơ thu được (truc tung là thể tích khí nitơ, truc
hoành là thời gian).
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
c) Trong khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra nhanh nhất?
A. Từ 0 đến 10 giây.
C. Từ 50 đến 60 giây.
B. Từ 20 đến 30 giây.
D. Từ 60 đến 70 giây.
d) Trong khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra chậm nhất?
A. Từ 0 đến 10 giây.
C. Từ 50 đến 60 giây.
B. Từ 20 đến 30 giây.
D. Từ 60 đến 70 giây.
Hướng dẫn: b) xem đồ thị bài 63; c) chọn B; d) chọn C.
Bài tập 65. Cho đồ thị sau:
Hãy cho biết:
a) Tại một nhiệt độ nhất định, khi áp suất tăng thì %NH3 sinh ra tăng hay giảm?
b) Tại một áp suất nhất định, khi nhiệt độ giảm thì % NH3 tăng hay giảm?
Chúng thuộc loại tinh thể nào? Vì sao kim cương cứng nhất?
Bài tập 69. Cho cấu trúc tinh thể của kim cương, than chì (hình vẽ). Vì sao kim
cương là vật liệu cứng nhất trong tự nhiên, còn than chì lại mềm?
Bài tập 70. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ. Cho biết thí nghiệm dùng để làm
gì? Nước trong cốc sẽ có màu gì? Vì sao?
“Hệ thống hóa bài tập hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ – sơ đồ – bảng biểu – đồ thị”
Hướng dẫn: không có màu do khả năng hấp phụ chất tan trong dd của than
gỗ.
Bài tập 71. Phản ứng giữa cacbon và hidro có xúc tác và nhiệt độ thích hợp tạo ra
metan được mô tả bằng hình vẽ nào sau đây?
Hướng dẫn: chọn C.
Bài tập 72. Có thể chứng minh tính khử của
cacbon bằng thí nghiệm như hình vẽ bên.
Cho biết hiện tượng xảy ra và viết các pthh.
Hướng dẫn: tạo ra Cu có màu đỏ và nước vôi trong bị đục.
Bài tập 73. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ. Cho biết thí nghiệm dùng để làm gì?
Viết các pthh xảy ra. Ngoài khí CO có thể dùng khí nào khác để khử CuO?
Hướng dẫn: Điều chế và thử tính khử của CO với CuO; có thể dùng H2, NH3.
Bài tập 74. Có thể sản xuất khí CO trong các lò gas bằng cách thổi không khí qua