TÀI LIỆU ÔN TẬP LÝ THUYẾT
PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ
CHƯƠNG I
Mét sè vÊn ®Ò chung vÒ ®Çu
t vµ dù ¸n ®Çu t
1.1. đầu t và hoạt động đầu t vốn
1.1.1. Khái niệm về đầu t
ầu t là hoạt động
! " #$ #%
&#%'()*+
Nh vậy hoạt động đầu t có đặc điểm chính là:
,- .()/(0+
,-/ !+
,1%'(#$2345#6lợi ích tài
chính và lợi ích kinh tế xã hội.
1.1. ®Çu t vµ ho¹t ®éng ®Çu t vèn
1.1.2. ph©n lo¹i ®Çu t
1.1.2.1. Theo đối tượng đầu tư
+ Đầu tư cho các đối tượng vật chất
+ Đầu tư cho tài chính
1.1.2.2. Theo nguồn vốn đầu tư
+ Đầu tư bằng vốn Nhà nước
+ Đầu tư bằng vốn khác
1.1.2.3. Theo tính chất đầu tư
+ Đầu tư mới và đầu tư lại
+ Đầu tư chiều rộng và đầu tư chiều sâu
1.1.2.4. Theo quy mô & tính chất đầu tư
1.1. đầu t và hoạt động đầu t vốn
1.1.3. Quá trình đầu t
- Ngời đầu t
vốn, vật tư, lao động tạo ra kết qủa kinh tế tài chính trong
một thời gian.
Về góc độ kế hoạch hóa: DT là công cụ thực hiện kế hoạch
một cách chi tiết công việc sản xuất kinh doanh phát triển kinh
tế xã hội. DT là một hoạt động kinh tế riêng biệt nằm trong
công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung.
VỊ mỈt néi dung: DA§T lµ mét tËp hỵp c¸c ho¹t ®éng cã
liªn quan víi nhau ®ỵc ho¹ch ®Þnh nh»m ®¹t ®ỵc c¸c
mơc tiªu ® x¸c ®Þnh b»ng viƯc t¹o ra c¸c kÕt qu¶ cơ thĨ ·
th«ng qua viƯc sư dơng c¸c ngn lùc x¸c ®Þnh trong
mét kho¶ng thêi gian x¸c ®Þnh.
1.2. dự án đầu t
1.2.2. yêu cầu của một dự án đầu t
- Tính pháp lý: Ngời soạn thảo dự án phải dựa trên cơ sở
pháp lý vững chắc, tức là phải nghiên cứu đầy đủ các chủ
trơng Chính sách của Đảng, Nhà nớc, của Địa phơng
cùng các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động
đầu t.
- Tính khoa học: Những ngời soạn thảo dự án đầu t
phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ, tính toán thận
trọng và chính xác từng nội dung dự án, đặc biệt là các
nội dung về công nghệ, tài chính, thị trờng sản phảm và
dịch vụ. Tức là dựa vào các kỹ thuật phân tích lợi ích, chi
phí.
1.2. dự án đầu t
1.2.2. yêu cầu của một dự án đầu t
- Tính thực tiễn: Yêu cầu từng nội dung dự án phải đợc
nghiên cứu xác định trên cơ sở phân tích đánh giá đúng
mức các điều kiện và hoàn cảnh có liên quan trự tiếp và
gián tiếp đến hoạt động đầu t, đến sự cần thiết của dự án.
quả của các khả năng đầu t và sự phù hợp với chiến lợc
phát triển kinh tế của ngành, của địa phơng.
Nghiên cứu cơ hội đầu t5
Mục tiêu của nghiên cứu cơ hội đầu t5
Là xác định nhanh chóng và ít tốn kém nhng lại dễ thấy
về các khả năng đầu t trên cơ sở những thông tin cơ bản
để nhà đầu t cân nhắc, xem xét và quyết định có nên
triển khai những bớc sau hay không.
1.2.5.1.Nghiên cứu cơ hội đầu t
1.2. dự án đầu t
1.2.5. các bớc nghiên cứu hình thành một án đầu t
- Chiến lợc phát triển kinh tế x hội của vùng, của đất nã
ớc, chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của
ngành, của cơ sở.
- Nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc về sản phẩm
hoặc dịch vụ đó trên thị trờng.
- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch
vụ đó trong và ngoài nớc.
- Những hiệu quả kinh tế đạt đợc nếu thực hiện đầu t.
Để phát hiện cơ hội đầu t5 cần căn cứ vào:
1.2.5.1.Nghiên cứu cơ hội đầu t
1.2. dự án đầu t
1.2.5. các bớc nghiên cứu hình thành một án đầu t
Đây là bớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội
đầu t có nhiều triển vọng đ đợc lựa chọn đối với các dự ã
án có quy mô lớn. Bớc này nghiên cứu sâu hơn khía
cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân, ch
a chắc chắn để khẳng định lại cơ hội đầu t đ đợc lựa ã
chọn có đảm bảo tính khả thi hay không.
1.2.5.2.Nghiên cứu tiền khả thi
c. Công dụng:
- Đối với nhà n5ớc và các tổ chức tài trợ thì dự án khả thi
là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu t hay là cấp
phát vốn hay taì trợ vốn.
- Đối với Chủ đầu t5 thì dự án khả thi là cơ sở để:
+ Xin giấy phép đầu t và giấy phép hoạt động.
+ Xin giấy phép nhập khẩu vật t, máy móc thiết bị.
+ Là cơ sở để xin hởng các khoản u đ i về đầu t (nếu ã
dự án thuộc diện u tiên) về vốn, thuế, tiền thuê mặt
bằng
+ Cơ sở để xin gia nhập khu chế xuất, khu công nghiệp.
+ Là cơ sở để huy động vốn
1.2.5.3.Nghiên cứu khả thi
1.2. dự án đầu t
1.2.6. công tác lập dự án đầu t
Công tác
chuẩn bị
Triển khai
soạn thảo
Trình duyệt
bảo vệ
- Cử chủ nhiệm dự án
- Lập nhóm soạn thảo dự án
- Chuẩn bị các loại đề cơng
- Lập dự toán kinh phí của việc soạn thảo và
bảo vệ dự án
- Thu thập thông tin, t liệu
- Phân tích, xử lý thông tin, dự báo
- Lập phơng án và so sánh phơng án
- Đúc kết viết báo cáo
2.1. lãi suất và lãi tức
L i suất phát biểu đ5ợc coi là l i suất danh nghĩa khi:ã ã
- Nếu thời đoạn phát biểu mức l i không trùng với thời ã
đoạn ghép l i.ã
- Khi phát biểu mức l i có ghi rõ là l i suất danh nghĩa. Nếu ã ã
thời đoạn ghép l i có ghi kèm thì lấy thời đoạn ghép l i ã ã
bằng giá trị đó. Nếu không nêu thời đoạn ghép l i thì thời ã
đoạn ghép l i lấy bằng thời đoạn phát biểu mức l i.ã ã
L i suấtã danh nghĩa
2.1. lãi suất và lãi tức
Quy đổi l I suấtã
* Tính quy đổi lãi suất thực theo các thời đoạn khác nhau
về lãi suất thực có cùng một thời đoạn.
Gọi: i
1
-L i suất thực có thời đoạn ngắn (%)ã
i
2
- L i suất thực có thời đoạn dài (% năm)ã
m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài
Cho P =1 tính F sau 1 năm, ta có:
- Tính theo i
1
: F= 1(1+i
1
)
m
- Tính theo i
2
: F= 1(1+i
2
- Số thời đoạn ghép l i trong một thời đoạn tính toán.ã
11
2
1
+=
m
m
r
i