Đề án thực hiện giảm thất thoát nước trên hệ thống cấp nước TP. HỒ CHÍ MINH giai đoạn 2015 - 2020 - Pdf 29









 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀÁN
THỰCHIỆNGIẢMTHẤTTHOÁTNƯỚC
TRÊN
HỆTHỐNGCẤPNƯỚCTP.HỒCHÍMINH
Giaiđoạn2015‐2020


Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2015
i


Mục lục i
 
1.1 Đặt vấn đề 1
 
2.1 Thực trạng công tác quản lý vận hành hệ thống cấp nước 2
2.1.1 Nguồn nước: 2
2.1.2 Các hệ thống xử lý nước: 3
2.1.3 Mạng lưới cấp nước: 4
 
3.1 Bối cảnh: 9
3.2 Mục tiêu và lộ trình thực hiện giảm nước thất thoát thất thu từ năm
2009 đến năm 2025: 9

3.3 Kết quả đạt được: 9
3.3.1 Tỷ lệ nước thất thoát 10
3.3.2 Về thể chế, tổ chức: 13
3.3.3 Về nhận thức và tổ chức thực hiện: 13
3.3.4 Về kỹ thuật: 14
3.3.5 Dự án đầu tư giảm thất thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh
– thuộc dự án phát triển cấp nước đô thị Việt Nam – khoản
vay 4028 – VN – Ngân hàng Thế giới (sau đây gọi tắt là dự
án W.B): 15

3.3.6 Các chương trình hỗ trợ, hợp tác kỹ thuật: 15
3.4 Các vấn đề cần tiếp tục quan tâm thực hiện: 15
3.5 Đúc kết, rút kinh nghiệm: 16


iii


Bảng 2-1 Năng lực của các Hệ thống xử lý nước hiện hữu 3

Bảng 2-2 Năng lực các hệ thống xử lý nước theo Quy hoạch Tổng thể đến 2025 4
Bảng 2-3 Hợp phần mạng lưới cấp nước 5
Bảng 2-4 Địa bàn phục vụ của các công ty CPCN, Công TNHH MTV Cấp nước, Xí
nghiệp cấp nước. 5

Bảng 2-5 Phân vùng thực hiện các dự án giảm nước thất thoát thất thu 7



Hình 2-1 Phân vùng phục vụ giảm thất thoát nước 7

Hình 3-1 Diễn biến tỷ lệ nước thất thoát từ năm 2009 đến nay so với kế hoạch và đề án
10

Hình 3-2 Công tác dò tìm và sửa bể từ năm 2009 đến nay 11
Hình 3-3 Công tác cải tạo ống mục từ năm 2009 đến nay 11
Hình 3-4 Công tác Lắp đặt đồng hồ khách hàng từ năm 2009 đến nay. 12
Hình 3-5 Công tác thay đồng hồ khách hàng từ năm 2009 đến nay 12
Hình 3-6 Lượng nước truy thu được từ năm 2009. 13
Hình 4-1 Tỷ lệ nước không doanh thu ở các nước 19
Hình 4-2 Tiến độ thực hiện giảm thất thoát nước rút ngắn 5 năm 22
i

ỦY BAN NHÂN DÂN

Công ty Cấp nước Sài Gòn;
 Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2007 của Chính
phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
 Căn cứ Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Ủy
Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định hạn chế và
cấm khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
ii

 Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Ủy
Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định về cung cấp,
sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh;
 Quy hoạch tổng thể cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
 Căn cứ quyết định số 141/2005/QĐ-UBND ngày 11/8/2005 của Ủy ban Nhân
dân Thành phố về việc ban hành quy chế xã hội hóa dịch vụ cấp nước sạch trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
 Căn cứ thực trạng và tình hình thực tế công tác quản lý, thực hiện giảm thất thoát
nước của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn.

1

 
 
Thất thoát nước luôn là một trong những khó khăn thách thức không chỉ của riêng các
đơn vị cấp nước mà còn là mối quan tâm của chính quyền địa phương và của toàn xã hội.
Trong quá trình quản lý, khai thác xử lý nước từ nhà máy và chuyển tải, phân phối nước
đến từng hộ dân, một phần lượng nước sẽ bị thất thoát là điều không thể tránh khỏi. Do đó,
đòi hỏi các đơn vị cấp nước phải chú trọng thực hiện các biện pháp nhằm giảm lượng nước
thất thoát tại từng đơn vị. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, đặc thù riêng về tài
nguyên nước, mức độ kinh tế của từng khu vực, từng địa phương mà tỷ lệ thất thoát nước

2. Đề ra mục tiêu, lộ trình, giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện giảm thất
thoát nước giai đoạn 2015 – 2020 nhằm rút ngắn lộ trình và hoàn thành mục
tiêu đề án số 4255/ĐA-TCT-KTCN trước 05 năm.
2

 

 
Đặc thù của Hệ thống cấp nước của TP.Hồ Chí Minh là có lịch sử phát triển lâu
dài, có quy mô lớn và đang được đầu tư phát triển nhanh chóng. Theo chính sách xã hội
hóa cấp nước của Thành phố, hiện nay có sự tham gia của nhiều tổ chức, doanh nghiệp
đầu tư vào hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch tạo nên một hệ thống có cơ cấu
thành phần đa dạng.
Trong thời gian qua, Tổng Công ty đã nỗ lực đầu tư nâng cấp, phát triển hệ thống
cấp nước và đạt được nhiều kết quả. Nhưng hiện nay hệ thống cấp nước cũng còn nhiều
tồn tại, bất cập về hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành.
 
Tổng công suất khai thác nước thô hiện nay khoảng 1,7 triệu m
3
nước thô/ngày.
Nước thô được lấy từ 02 nguồn chính: (1) nguồn nước mặt (sông Đồng Nai và sông Sài
Gòn) chiếm khoảng 95% tổng công suất khai thác; (2) nguồn nước ngầm chiếm khoảng
5% tổng công suất khai thác.
Hiện nay còn tồn tại một số khó khăn, bất cập đối với công tác khai thác, quản lý,
bảo vệ nguồn nước như vấn đề ô nhiễm nguồn nước, suy giảm chất lượng nước, tác
động của biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn) và thiếu khả năng dự phòng cũng như chưa
giám sát được chặt chẽ diễn biến của nguồn nước.
- Chất lượng các nguồn nước mặt biến động và có xu hướng ngày càng xấu hơn.
Các chỉ tiểu hữu cơ, vi sinh gây bệnh, ammonia, mangan, v.v. trong nước sông
Đồng Nai và đặc biệt là sông Sài Gòn ngày càng tăng; nguồn nước bị nhiễm

Nông thôn quản lý.

Bảng 2-1 Năng lực của các Hệ thống xử lý nước hiện hữu
 








1 Nhà máy nước Thủ Đức 750.000 Trực thuộc
2 Nhà máy nước Tân Hiệp 300.000 Trực thuộc
3 Nhà máy nước ngầm Tân Phú 70.000
Trực thuộc công ty TNHH
MTV Nước ngầm Sài Gòn
4 Nhà máy BOO Thủ Đức 300.000 Bán sỉ nước sạch
5 Nhà máy nước BOT Bình An 100.000 Bán sỉ nước sạch
6 Hệ thống nước ngầm Bình Trị Đông 12.000 Trực thuộc
7 Giếng Bà Huyện Thanh Quan 400 Trực thuộc
8 Hệ thống nước ngầm Gò Vấp 10.000 Trực thuộc
9 Nhà máy nước Kênh Đông 150.000 Bán sỉ nước sạch
  
Ghi chú:
(*)
Trạm xử lý nước đã chuyển qua chế độ dự phòng.

Các hệ thống xử lý nước hiện hữu tồn tại một số hạn chế về công nghệ xử lý (áp
dụng công nghệ truyền thống), hạ tầng kỹ thuật còn thiếu tính đồng bộ, hệ thống điều

Nguồn nước sông Đồng Nai
Thủ Đức 750,000 750,000 750,000 750,000
BOO Thủ Đức 300,000 300,000 300,000 300,000
Thủ Đức III 300,000 300,000
Thủ Đức IV (sau 2018) 300,000
Thủ Đức V (2024) 500,000
Bình An 100,000 100,000 100,000 100,000
Nguồn nước sông Sài Gòn
Tân Hiệp 300,000 300,000 300,000 300,000
Tân Hiệp II (2016) 300,000 300,000
Tân Hiệp III 300,000
Kênh Đông I 150,000 150,000 150,000 150,000
Kênh Đông II
Nguồn nước ngầm
Tân Phú 70,000 70,000 75,000 75,000
Trạm giếng Bình Trị Đông 12,000 0
(*)
0
(*)
0
(*)

Trạm giếng Gò Vấp 10,000 0
(*)
0
(*)
0
(*)

Bình Hưng 15,000 15,000 15,000 15,000

máy nước tập trung chính là Thủ Đức (phía Đông Bắc của Thành phố) và Tân Hiệp (phía
Tây Bắc của Thành phố) cùng với một số nhà máy nước, trạm cấp nước khác có quy mô
5

nhỏ hơn. Đây cũng là mạng lưới cấp nước tập trung có quy mô lớn nhất tại Việt Nam và
hàng đầu của khu vực.
Tổng chiều dài đường ống trên 5.700 km và hơn 1.000.000 đồng hồ khách hàng.
Mạng lưới phân phối được chia thành 09 địa bàn quản lý, mỗi địa bàn do một công ty
cổ phần cấp nước hoặc xí nghiệp cấp nước quản lý vận hành để đảm bảo cung cấp nước
sạch đến người dân. Riêng mạng lưới ống truyền dẫn có tổng chiều dài đến 525 km được
quản lý bởi Xí nghiệp Truyền dẫn Nước sạch.

Bảng 2-3 Hợp phần mạng lưới cấp nước
   



 

Mạng lưới phân phối
1 Bến Thành 64 65.611 312 2.138
4.977
2 Gia Định 38 126.261 598 2.389
3 Nhà Bè 19 104.493 360 2.059
4 Thủ Đức 30 134.716 1.373 2.660
5 Trung An 29 119.246 931 2.002
6 Tân Hòa 44 134.939 751 5.712
7 Chợ Lớn 97 230.792 767 4.042
8 Phú Hòa Tân 51 88.352 650 4.301
9 XNCN Cần Giờ

2 CTCPCN Gia Định
Quận Bình Thạnh 20,76
26,85
Quận Phú Nhuận 4,88
Quận Gò Vấp (Phường 1). 0,58
Phường 12, 13, 14 _ Quận 3 0,63
3 CTCPCN Chợ Lớn
Quận 5 4,27
335,15
Quận 6 7,14
Quận 8 19,18
Bình Tân 51,87
Bình Chánh 252,69
6

   









4 CTCPCN Thủ Đức
Quận Thủ Đức 47,76
211,51 Quận 9 114,01
Quận 2 49,74
5

đáp ứng được yêu cầu về khả năng chủ động đảm bảo an toàn cấp nước cho
thành phố, đặc biệt là trong các tình huống khẩn cấp.
Bên cạnh đó, quy hoạch phát triển mạng lưới đang được triển khai tương đối rời
rạc, thiếu tính đồng bộ. Công tác phát triển mạng phân phối do các công ty Cổ phần Cấp
nước, công ty TNHH MTV Cấp Nước đề xuất thường không đồng bộ với công tác phát
triển mạng ống cấp 1,2 mà Tổng Công ty triển khai. Quy hoạch phát triển mạng lưới cấp
nước và quy hoạch đầu tư phát triển các nhà máy nước mới cũng chưa hoàn toàn phù
hợp với thực tế về nhu cầu dùng nước, quy mô công suất và yêu cầu về thời gian triển
khai.
Hiện nay, trong khuôn khổ các dự án giảm nước thất thoát thất thu, mạng lưới cấp
nước tạm thời được phân chia thành 06 vùng cấp nước (Bảng 2-5). Tại mỗi vùng, Tổng
Công ty đang triển khai thiết lập các khu vực đồng hồ tổng (DMA) để thực hiện giảm
nước thất thoát thất thu.
7 Bảng 2-5 Phân vùng thực hiện các dự án giảm nước thất thoát thất thu
 
Vùng 1 Quận 1, 3, 5 và 10.
Vùng 2 Quận Tân Phú, Tân Bình và Quận 11.
Vùng 3 Quận Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp và Quận 12.
Vùng 4 Quận 2, 9 và Quận Thủ Đức.
Vùng 5 Quận 4, 7 và Huyện Nhà Bè.
Vùng 6 Quận 6, 8, Quận Bình Tân và Huyện Bình Chánh.
Bên cạnh đó, Tổng Công ty đã từng bước triển khai các công tác cải tạo, tái cấu
trúc mạng lưới cấp nước như: phân vùng phục vụ các nhà máy, nghiên cứu xây dựng
các bể chứa và trạm bơm tăng áp và phát triển các đường ống với vạch tuyến và kích cỡ
phù hợp. Theo đó, mạng lưới cấp nước sẽ từng bước chuyển đổi sang một cấu trúc mới
(phân vùng thành các khu vực thủy lực, mỗi khu vực phân thành nhiều DMA). Trong
tương lai các bể chứa nước trung gian và các trạm bơm tăng áp được xây dựng sẽ giúp

 

Trên cơ sở xác định được các nguyên nhân chính yếu như đã nêu trên, căn cứ vào
tình hình, điều kiện thực tế và dựa trên những dự báo, nhận định những tác động có
thể ảnh hưởng đến công tác thực hiện giảm nước thất thoát – thất thu, Tổng Công ty
Cấp nước Sài Gòn đã xây dựng đề án “Thực hiện giảm nước thất thoát thất thu từ năm
2009 – 2010 đến năm 2025” (đề án số 4255/ĐA-TCT-KTCN ngày 30 tháng 09 năm
2009):
 Mục tiêu: tập trung mọi nguồn lực, nỗ lực thực hiện các giải pháp nhằm kim
hãm và hạ thấp dần tỷ lệ nước thất thoát, phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ nước
thất thoát đạt được ở mức 25%.
 Lộ trình: Thực hiện các giải pháp nhằm hạ thấp tỷ lệ nước thất thoát từ 01%
đến 02% mỗi năm để
tỷ lệ nước thất thoát đến năm 2015 ở mức 32% và phấn
đấu đến năm 2025 tỷ lệ nước thất thoát đạt ở mức 25%.
 
Sau 05 năm triển khai đề án “Thực hiện giảm nước thất thoát thất thu từ
năm 2009 – 2010 đến năm 2025” (đề án số 4255/ĐA-TCT-KTCN ngày 30
10

tháng 09 năm 2009), công tác thực hiện giảm nước thất thoát thất thu của Tổng
Công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về lượng và chất với sự chủ động,
tích cực hơn và đa dạng hơn trong cách làm, thể hiện ý thức trách nhiệm cao
cần tiếp tục phát huy, nhân rộng:
 
Tỷ lệ nước thất thoát đã được kìm hãm và đạt được theo đúng yêu cầu kế hoạch
và lộ trình đã đề ra.

Hình 3-1 Diễn biến tỷ lệ nước thất thoát từ năm 2009 đến nay so với kế hoạch và đề án



Hình 3-2 Công tác dò tìm và sửa bể từ năm 2009 đến nay

 Đã có sự chủ động hơn trong công tác dò tìm và sửa bể (năm 2013 tỷ lệ
dò tìm và sửa bể ngầm chiếm 17,4%)
3.3.1.2 Công tác cải tạo ống mục

Hình 3-3 Công tác cải tạo ống mục từ năm 2009 đến nay2009 2010 2011 2012 2013
THÁNG
6/2014
Tổngsốđiểmbể
22445 24870 27995 26861 31127 17064
Bểngầm
2503 3269 6469 2975
Bểnổi
25492 23592 24658 14089
22445
24870
27995
26861
31127
17064
2503
3269
6469
2975
25492


Hình 3-6 Lượng nước truy thu được từ năm 2009.

 Tình hình khách hàng gian lận nước ngày càng phức tạp và tinh vi hơn,
trong khi về pháp lý áp dụng cho việc xử lý gian lận nước vẫn chưa đủ
mức răn đe.

 
 Đã thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện giảm nước thất thoát thất thu đã giúp
cho công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện giảm nước thất thoát thất thu
thống nhất và xuyên suốt từ cấp Tổng Công ty đến các đơn vị.
 Đã thành lập Phòng Quan hệ Cộng đồng đã góp phần tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến thông tin, thực hiện chủ trương chính sách phát
triển hướng về cộng đồng, khách hàng để phục vụ tốt hơn.
 Đã thành lập Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ cấp nước nhằm tăng cường
đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên Tổng Công
ty.
 
 Đã có nhiều sự chủ động, tích cực hơn và đa dạng hơn trong cách làm, thể
hiện nhiệt huyết, ý thức trách nhiệm cao trong công tác giảm nước thất
thoát thất thu. Cùng với sự quan tâm chú trọng của lãnh đạo, cán bộ công
nhân viên cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác giảm nước
thất thoát thất thu, thể hiện được tinh thần tự giác, có tâm huyết hơn với
công việc.
14

 Kế hoạch thực hiện giảm nước thất thoát thất thu đã được triển khai thống
nhất và đồng bộ từ cấp Tổng Công ty đến từng đơn vị.
 Đã triển khai và dần hoàn thiện mô hình nhân viên quản lý khu vực (mô
hình caretaker) trong công tác quản lý, thực hiện giảm nước thất thoát thất

thoát vô hình.
15

 


 Mặc dù đã có sự chậm trễ nhất định do nhiều nguyên nhân khách quan và
chủ quan trong giai đoạn đầu triển khai nhưng đến nay việc thực hiện dự
án đã đi vào ổn định và đạt được kết quả cao với tổng sản lượng thu hồi
được 137.984 m
3
/ngày:
 Đối với Vùng 1: lượng nước giảm được khoảng 114.904 m
3
/ngày (tính
đến Quý II/2014) vượt mục tiêu kế hoạch của dự án là 75.000m
3
/ngày.
 Đối với Vùng 2: tuy triển khai chậm hơn, đến nay thu hồi được 23.080
m
3
/ngày, nhưng bước đầu cho thấy có nhiều triển vọng khả quan trong
việc thu hồi lượng nước NRW theo mục tiêu dự án là 50.000m
3
/ngày.
 
 Chương trình hỗ trợ chuyên ngành (USP) cho Tổng Công ty Cấp nước Sài
Gòn do Chính phủ Hà Lan và Công ty Cấp nước Vitens – Evides
International (Hà Lan): đã đạt được hiệu quả cao không chỉ về phương diện
giảm nước thất thoát thất thu (giới thiệu và triển khai mô hình caretaker,

chóng.
 Quản lý, theo dõi kiểm tra để có kế hoạch sửa chữa ống cũ mục kịp thời, có
chọn lọc, đảm bảo tiến độ hoàn thành theo đúng yêu cầu kế hoạch đề ra.
 Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống đồng hồ tổng và đưa vào vận hành nhằm phục vụ
cho công tác bán sỉ nước sạch cho các Công ty Cổ phần Cấp nước.
 Triển khai thiết lập hệ thống vận hành tổng thể hệ thống cấp nước theo hướng
giám sát, vận hành và điều khiển tự động hóa.
 
Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn xác định công tác thực hiện kìm hãm và giảm
nước thất thoát – thất thu là một trong những công tác trọng tâm, phải được thực hiện
thường xuyên, lâu dài trên nhiều phương diện khác nhau trong hoạt động sản xuất –
kinh doanh và không chỉ là trách nhiệm, nghĩa vụ của Tổng Công ty đối với Thành
phố mà còn là lợi ích của Tổng Công ty. Theo đó:
 Mục tiêu, lộ trình và các giải pháp thực hiện đã đề ra tại đề án “Thực hiện
giảm nước thất thoát thất thu từ năm 2009 – 2010 đến năm 2025” (đề án số
4255/ĐA-TCT-KTCN ngày 30 tháng 09 năm 2009) là đúng đắn, khả thi và
phù hợp với tình hình thực tế tại Tổng Công ty.
 Vai trò, trách nhiệm cùng với ý chí quyết tâm của lãnh đạo và sự nhận thức,
ý thức trách nhiệm của từng cán bộ công nhân viên là một trong những yếu
tố then chốt quyết định sự thành công của công tác giảm nước thất thoát thất
thu.
 Kết quả của Dự án W.B có tác động và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thực
hiện giảm nước thất thoát thất thu của Tổng Công ty. Tiến độ hoàn thành và
sự thành công của dự án là một trong những yếu tố quyết định đến tỷ lệ nước
thất thoát theo lộ trình của Tổng Công ty đã đề ra.
 Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảm nước
thất thoát thất thu sẽ mang lại hiệu quả lâu dài và bền vững.

17


 
 Mặc dù các đơn vị đều có nỗ lực thực hiện giảm thất thoát nước nhưng ở một
số đơn vị tỷ lệ thất thoát nước vẫn còn ở mức cao như Trung An, Bến Thành,
Gia Định.
 Công tác hoàn thiện hệ thống đồng hồ tổng để kiểm soát lượng nước bán sỉ
cho các đơn vị còn chậm so với yêu cầu.
18

 Công tác quản lý chất lượng vật tư và chất lượng thi công công trình vẫn còn
hạn chế.
 Chưa chủ động trong công tác kiểm soát rò rỉ
+ Phương pháp thực hiện kiểm soát rò rỉ hiện nay: dò tìm và sửa bể. Đa số
chưa có kế hoạch, lộ trình thực hiện cũng như chưa theo dõi các tác động,
ảnh hưởng đến DMA/mạng lưới sau khi sửa bể.
+ Đa số chưa ứng dụng mô hình thủy lực tổng thể để xác định biên thủy
lực, phân chia DMA trên tổng thể khu vực mạng lưới.
 Công tác giảm nước thất thoát vô hình còn gặp nhiều khó khăn
+ Công tác giảm nước thất thoát vô hình vẫn còn gặp nhiều thách thức với
hình thức gian lận ngày càng tinh vi phức tạp, khung hình phạt vẫn chưa
ở mức răn đe và phải tốn quá nhiều thời gian và nhân lực để phát hiện các
trường hợp dùng nước bất hợp pháp.
+ Đồng hồ khách hàng vẫn còn nằm ở vị trí bất lợi, gây khó khăn trong
công tác giảm nước thất thoát vô hình cũng như không thể thực hiện các
công tác đọc số tiêu thụ khách hàng ban đêm.
 Tốc độ phát triển mạng lưới đường ống cấp nước quá nhanh, thi công dàn
trãi nhưng bộ máy quản lý không kịp thích ứng để đảm bảo chất lượng thi
công công trình cũng như chất lượng giám sát.
 Tốc độ phát triển nguồn và mạng tăng nhanh nhưng tiêu thụ khách hàng
không tăng tương ứng.
 Công tác cải tạo đường ống cũ mục, sửa bể, lắp đặt đồng hồ tổng gặp nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status