Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng HD bank quận lê chân thành phố hải phòng - Pdf 29

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
8. KDTM : Kinh doanh tiền mặt 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5
1.1. Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
thị trường 5
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt 5
1.1.2. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 5
1.1.3. Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 6
1.1.4. Vai trò của Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường 6
1.1.4.1. Đối với nền kinh tế quốc dân 6
1.1.4.2. Đối với Ngân hàng trung ương 6
1.1.4.3. Đối với Ngân hàng thương mại 7
1.1.4.4. Đối với cơ quan tài chính 8
1.1.4.5. Đối với khách hàng 8
1.2. Những quy định mang tính nguyên tắc trong Thanh toán không dùng tiền mặt
9
1.2.1. Quy định chung 9
1.2.2. Quy định với khách hàng 10
1.2.2.1. Khách hàng bên trả tiền 10
1.2.2.2. Khách hàng bên thụ hưởng 10
1.2.3. Quy định với Ngân hàng 11
1.3. Nội dung các hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam hiện nay
11
1.3.1.Thanh toán bằng Séc 12
1.3.1.1. Khái niệm chung: 12
1.3.1.2. Đặc điểm của Séc: 12

tiền mặt tại Ngân hàng HD Bank quận Lê Chân 28
2.2.3.1. Kết quả 28
2.2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân 28
KẾT LUẬN 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1: Quy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2011, 2012, 2013 19
Biểu đồ2.2: Quy mô tăng trưởng dư nợ cho vay tại HD Bank Lê Chân 20
Bảng 2.1: Tình hình thanh toán tại HD Bank Lê Chân 22
Bảng 2.2: Tình hình TTKDTM tại HD Bank Lê Chân 23
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán KDTM tại Ngân hàng HD Bank Lê Chân 24
Bảng 2.4: Tình hình thanh toán bằng séc tại Ngân hàng HD Bank Lê Chân 25
Bảng 2.5: Tình hình thanh toán bằng UNC – chuyển tiền tại Ngân hàng HD Bank Lê
Chân 26
Bảng 2.6: Tình hình thanh toán bằng chuyển tiền điện tử tại Ngân hàng HD Bank Lê
Chân 27
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
2. NHTM : Ngân hàng thương mại
3. NHTƯ : Ngân hàng trung ương
4. TCTC : Tổ chức tài chính
5. UNT : Ủy nhiệm thu
6. UNC : Ủy nhiệm chi
7. HCNS : Hành chính nhân sự
8. KDTM : Kinh doanh tiền mặt
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển chung của đất nước và quá trình hội nhập với thế
giới, ngân hàng là ngành đóng góp một vai trò hết sức to lớn. Để đáp ứng

Thanh toán không dùng tiền mặt là bộ phận không thể thiếu được trong
nền kinh tế thị trường. Đó là sự đòi hỏi khách quan của quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hóa. Nền kinh tế hàng hóa phát triển luôn đòi hỏi phải có
những thay đổi trong phương tiện thanh toán, mua bán.
Từ việc trao đổi hàng hóa thông qua chính bản thân hàng hóa đó, rồi đến
vật ngang giá (tiền kim loại, vàng, bạc). Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển
hơn nữa, thì việc sử dụng tiền vàng có rất nhiều bất tiện (nặng, khó vận
chuyển,…). Vì thế tiền giấy ra đời, tiện cho việc chia nhỏ, lưu thông, cất giữ.
Đây cũng chính là hình thức tiền tệ đang được sử dụng phổ biến trên thế giới,
nó chính là tiền pháp định của mỗi quốc gia.
Nhưng khi nền kinh tế thế giới đã có thay đổi lớn như hiện nay, cả thế
giới như một nền kinh tế khổng lồ, thống nhất, không giới hạn bề danh giới
địa lý, trong đó mỗi quốc gia không thể tự tách mình ra khỏi. Sự gắn kết đó có
được là nhờ một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đó là mạng Internet
toàn cầu. Do vậy đòi hỏi phải có hình thức tiền tệ mới, đáp ứng nhu cầu: gọn
nhẹ, bảo đảm, an toàn, dễ dàng tronh thanh toán ở mọi lúc mọi lợi, mà lại sinh
lời. Đó chính là hình thức “thanh toán kín bằng điện tử” hay còn gọi là “thanh
toán không dùng tiền mặt”.
Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm giảm khối lượng tiền mặt có
trong lưu thông, giảm chi phí trong các khâu in ấn, kiểm đếm, vận chuyển,
giảm chi phí lao động, đảm bảo cho các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội
được tập trung và phân phối nhanh, đáp ứng hiệu quả thanh toán trong nền
kinh tế, từ đó thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
1.1.2. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
5
Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức thanh toán tiền, hàng hóa,
dịch vụ của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng bằng cách
trích từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản.
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của
Ngân hàng. Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản,

khoản tại Ngân hàng, làm tăng khả năng tạo tiền, tạo nguồn vốn trong thanh
toán để cho vay phát triển kinh tế xã hội, mở rộng TTKDTM sẽ tạo điều kiện
cho Ngân hàng Nhà nước có thể quản lý và kiểm soát một cách tổng quát quá
trình sản xuất và lưu thông hàng hoá của nền kinh tế, thực hiện tốt chính sách
tiền tệ, đem lại lợi ích về kinh tế xã hội tốt hơn.
1.1.4.3. Đối với Ngân hàng thương mại
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường quan tâm đến
vấn đề thanh toán là an toàn - tiện lợi - quay vòng vốn nhanh. Ngân hàng trở
thành trung tâm tiền tệ tín dụng thanh toán trong nền kinh tế và TTKDTM đã
góp phần không nhỏ vào thành công của Ngân hàng.
+ Tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng: TTKDTM
không những làm giảm được chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt mà
còn bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng thông qua hoạt động mở tài khoản
thanh toán của tổ chức kinh tế và các nhân. Khách hàng gửi tiền vào tài khoản
này với mong muốn được Ngân hàng đáp ứng một cách kịp thời chính xác các
yêu cầu thanh toán.
+ Thúc đẩy quá trình cho vay: Nhờ có nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn,
Ngân hàng có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tín dụng cho
nền kinh tế. Do Ngân hàng thu hút được một nguồn vốn có chi phí thấp nên
trên cơ sở đó hạ lãi suất tiền vay, khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân vay vốn
Ngân hàng để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh có lãi.
+ Giúp cho Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng tạo tiền: Trong
thực tế nếu thanh toán bằng tiền mặt, sau khi lĩnh tiền mặt ra khỏi Ngân hàng,
số tiền đó không còn nằm trong phạm vi kiểm soát của Ngân hàng nữa. Song
nếu thực hiện bằng hình thức TTKDTM, Ngân hàng thực hiện trích chuyển từ
tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bù trừ
giữa các tài khoản tiền gửi của các NHTM với nhau, Ngân hàng sẽ có một vốn
tạm thời nhàn rỗi, có thể sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Vì vậy khi
7
TTKDTM càng phát triển thì khả năng tạo tiền càng lớn do đó tạo cho Ngân

8
Sử dụng các hình thức TTKDTM bảo đảm tiện lợi, nhanh chóng, chính
xác, an toàn, và bảo mật cho khách hàng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi
mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các ngân hàng thương mại trong
hoạt động thanh toán ngày càng cao.
Ví dụ: khi chủ tài khoản có lệnh, một giao dịch có thể được thực hiện
ngay không kể không gian và địa điểm giao dịch. Đó là nhờ công nghệ mạng
Internet, công nghệ online, công nghệ chuyển tiền điện tử.
Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và TTKDTM nói riêng
trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay.
Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh
toán (đặc biệt là thẻ ATM), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn
trong việc sử dụng dịch vụ sao cho tiện ích và chi phí giao dịch thấp nhất.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, TTKDTM sẽ đẩy nhanh tốc độ
thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt động
kinh doanh đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh được rủi ro.
1.2. Những quy định mang tính nguyên tắc trong Thanh toán không dùng
tiền mặt
Luật Ngân hàng Nhà nước (điều 35) qui định: “Ngân hàng Nhà nước tổ
chức hệ thống Thanh toán không dùng tiền mặt, tổ chức thanh toán liên Ngân
hàng và cung cấp các dịch vụ thanh toán. Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện
đầy đủ kịp thời các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không
dùng tiền mặt theo yêu cầu của chủ tài khoản”.
Điều 66 Luật Tổ chức Tín dụng qui định: “Tổ chức tín dụng là Ngân
hàng được thực hiện các giao dịch thanh toán với tổ chức kinh tế và cá nhân
có mở tài khoản tại TCTD. TCTD được cung cấp các phương tiện thanh toán,
thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng và làm dịch vụ thanh
toán Quốc tế (Khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép”.
1.2.1. Quy định chung
Các doanh nghiệp, cơ quan đoàn thể đơn vị vũ trang công dân Việt Nam

giấy đòi tiền theo đúng thể thức đã thoả thuận ghi trong hợp đồng kiểm soát
chặt chẽ các chứng từ và nộp chứng từ thanh toán vào Ngân hàng phục vụ
mình đúng thời gian qui định. Nếu vi phạm điều khoản ghi trong hợp đồng về
chứng từ đều không có giá trị thanh toán.
Khi thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng
dịch vụ thanh toán (khách hàng) phải tuân thủ những qui định hướng dẫn của
10
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương
thức nộp, lĩnh tiền ở tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.2.3. Quy định với Ngân hàng
Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài
khoản đảm bảo chính xác an toàn, thuận tiện. Các Ngân hàng có trách nhiệm
chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu
cầu của chủ tài khoản. Trừ trường hợp chủ tài khoản vi phạm kỷ luật chi trả
hoặc vi phạm pháp luật buộc phải thanh toán thì Ngân hàng được quyền trích
tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản để thực hiện việc thanh toán đó theo biên
bản của cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải kiểm soát các chứng từ thanh
toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán đảm bảo lập đúng thủ
tục quy định, dấu chữ ký đúng mẫu đã đăng ký với Ngân hàng và chữ ký trên
chứng từ thanh toán đúng với mấu đăng ký tại Ngân hàng (nếu là chữ ký tay)
hoặc đúng với chữ ký điện tử do Ngân hàng cấp (nếu là chữ ký điện tử), khả
năng thanh toán của khách hàng còn đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
Đối với chứng từ hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng
có trách nhiệm xử lý chính xác, an toàn, thuận tiện; sử dụng tài khoản kế toán
thích hợp để hạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mật về số dư trên tài
khoản tiền gửi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật, thông báo
đầy đủ kịp thời số dư tài khoản cho chủ tài khoản biết, gửi giấy báo Nợ và
giấy báo Có cho khách, hàng tháng phải đối chiếu số dư trên tài khoản với
khách hàng ký xác nhận giữa Ngân hàng với đơn vị.

hưởng hoặc chuyển nhượng đối với số tiền ghi trên tờ Séc.
+ Người thụ hưởng cầm tờ Séc mà tờ Séc đó:
- Có ghi tên người được trả tiền là chính mình, hoặc
- Không ghi tên, nhưng ghi cụm từ “Trả cho người cầm Séc”, hoặc
- Người đã được chuyển nhượng bằng ký hậu, thông qua chữ ký
chuyển nhượng.
1.3.1.2. Đặc điểm của Séc:
+ Mặt trước tờ Séc gồm các yếu tố:
- Chữ Séc được in phía trên
- Số Séc
- Người được trả tiền
12
- Số tiền xác định bằng số và bằng chữ
- Tên người thực hiện thanh toán
- Địa điểm thanh toán
- Ngày ký phát
- Chữ ký (ghi họ, tên) của người ký phát
Từng NHTM sẽ thiết kế mẫu Séc trắng riêng của mình để cung ứng cho
khách hàng.
+ Chuyển nhượng Séc bằng cách ký hậu.
+ Thời hạn xuất trình Séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát.
+ Người ký phát phải có tài khoản tại NH và phải có số dư trên tài khoản
đủ để thanh toán số tiền trên tờ Séc đã ký phát.
1.3.1.3.Phân loại Séc:
Séc Tiền mặt:
+ Trên tờ Séc nếu không có cụm từ “Trả vào tài khoản” thì người thụ
hưởng có quyền lĩnh tiền mặt.
+ Khi người thụ hưởng Séc tiền mặt đem Séc đến Ngân hàng, kế toán
kiểm soát các nội dung ghi trên Séc.
+ Tờ Séc đựơc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản người ký phát Séc.

dấu, chữ ký của chủ tài khoản.
Sơ đồ1: Quy trình thanh toán bằng UNC
(1)
(3a) (2) (4)
(3b)
1. Đơn vị bán giao hàng
2. Đơn vị mua nộp UNC vào Ngân hàng phục vụ mình
3a. Ngân hàng bên mua ghi Nợ tài khoản đơn vị mua và báo Nợ bên mua
3b. Ngân hàng bên mua làm thủ tục thanh toán qua NHNN, bù trừ hoặc
liên hàng, gửi giấy báo Có tới Ngân hàng bên bán
4. Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho đơn vị bán.
14
Đơn vị mua Đơn vị bán
Ngân hàng
bên mua
Ngân hàng
bên bán
+ Tại Ngân hàng bên bán:
Tùy theo giấy tờ thanh toán nhận được từ Ngân hàng bên mua mà ghi Nợ:
- Nếu nhận được bảng kê 11, ghi nợ TK 1113
- Nếu nhận được bảng kê 12, ghi nợ TK5012
- Nếu nhận được giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212- liên hàng đến
năm nay
- Ghi Có TK đơn vị bán
1.3.3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (nhờ thu).
1.3.3.1. Khái niệm
Uỷ nhiệm thu (UNT) là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập, nhờ
Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho đơn vị bên mua theo hợp đồng thoả thuận
1.3.3.2. Quy trình thanh toán

hàng của người bán)
Hiện nay thư tín dụng được áp dụng khá phổ biến trong thanh toán quốc
tế, còn trong nước thì hầu như không áp dụng vì thư tín dụng có nhược điểm:
quá trình thanh toán phức tạp kéo dài lại phải ký gửi tiền tại Ngân hàng làm ứ
đọng vốn của người mua
1.3.5. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
1.3.5.1. Khái niệm chung
Thẻ (CARD) là phương tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ
thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng.
1.3.5.2. Đặc điểm cụ thể
Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán hiện đại vì nó gắn với ứng
dụng tin học Ngân hàng. Thẻ thanh toán được Ngân hàng phát hành và bán
cho khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ và các khoản thanh toán
khác hoặc rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả
tiền mặt tự động.
Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày viết hoá đơn cung ứng hàng
hoá dịch vụ người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải nộp biên lai vào Ngân
hàng đại lý để đòi tiền, quá thời hạn qui định trên Ngân hàng không tiếp nhận
thanh toán.
1.3.5.3. Phân loại thẻ:
16
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ thanh toán nhưng trước mắt ở Việt
Nam áp dụng 3 loại thẻ sau:
Thẻ A: Người sử dụng thẻ không phải lưu ký tiền vào Ngân hàng.
Thẻ B: Ngưởi sử dụng phải lưu ký tiền vào tài khoản 4273.
Thẻ C: áp dụg cho khách hàng được Ngân hàng cho vay.
Việc thanh toán bằng thẻ thanh toán thuận tiện cho khách hàng khi đi
công tác xa, nó được sử dụng ở các sân bay, khách sạn để hạn chế việc sử
dụng tiền mặt trong thanh toán các khoản dịch vụ hoặc các khoản mua bán
nhỏ.

Phòng
Kiểm soát
Phòng
Kế toán
Phòng
Tín dụng
Phòng
HCNS
2.1.3. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng HD Bank quận Lê Chân
Công tác huy động vốn luôn là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì
Ngân hàng cần phải mở rộng hoạt động huy động vốn. Bởi vì hoạt động chính
của Ngân hàng là "đi vay để cho vay" do đó công tác huy động vốn của mỗi
Ngân hàng là hoạt động cơ bản để đánh giá hiệu quả của các chính sách huy
động vốn, cơ cấu huy động vốn của mỗi Ngân hàng, bất kỳ Ngân hàng nào
cũng rất chú trọng đến hoạt này.
Theo bảng tổng kết nguồn vốn ta nhận thấy nguồn vốn tăng liên tục qua
3 năm, năm sau cao hơn năm trước. Biểu đồ sau đây sẽ thể hiện rõ hơn thực
trạng này:
Biểu đồ 2.1: Quy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2011, 2012, 2013
( Đơn vị: Triệu đồng)
98.202
106.769
171.9
0
50
100
150
200
2011 2012 2013

40
80
120
160
2011 2012 2013
Tong du no
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013)
Qua biểu 2 ta thấy trong năm 2013 hoạt động tín dụng của Ngân hàng
có nhiều khởi sắc. Tổng dư nợ tín dụng tính đến cuối năm 2011 là 101.983
triệu đồng, cuối năm 2012 là 127.763 triệu đồng và năm 2013 là 142.508 triệu
đồng.
Trong đó năm 2013, dư nợ tín dụng ngắn hạn là 83.818 triệu đồng, chiếm
58,8% tổng dư nợ, tăng 12.456 triệu đồng so với năm 2012 và tăng 21.781
triệu đồng so với năm 2011. Trong khi đó, dư nợ trung và dài hạn năm 2013 là
58.690 triệu đồng, chiếm 41.2% tổng dư nợ tín dụng, so với năm 2012 tăng
với số tiền là 2.289 triệu đồng và tăng 18.744 triệu đồng so với năm 2011.
20
Có thể nói trong ba năm qua hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh
đã đạt được nhiều kết quả khả quan, Ngân hàng luôn bám sát mục tiêu, yêu
cầu thực tại, mở rộng đầu tư với mọi thành phần kinh tế, sử dụng tối đa nguồn
vốn vào tái đầu tư nhằm thu lợi nhuận nên tổng dư nợ của Ngân hàng ngày
càng tăng cao.
2.1.5. Về công tác thanh toán:
Thực hiện nghị định của Chính Phủ và các văn bản chế độ của Ngân
hàng Nhà nước về thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời các hệ thống
Ngân hàng không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại
vào trong công tác thanh toán và mở rộng các dịch vụ thanh toán. Do vậy đẩy
nhanh được tốc độ thanh toán, khối lượng thanh toán tăng nhiều so với trước
đây. Thời gian thanh toán được rút ngắn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
các doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Những

Chỉ tiêu
2011 2012 2013
12/11
(%)
13/12
(%)
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Thanh toán bằng TM 6,387,932 40% 4,960,210 28% 3,846,276 20.40% -22.35% -22.46%
TT không dùng TM 13,584,427 60% 17,672,916 72% 18,814,057 79.60% +30.10% +6.46%
Thanh tóan chung 19,972,359 100% 22,633,126 100% 22,660,333 100% +13.32% +0.12%
(Nguồn: Báo cáo thanh toán không dùng tiền mặt)
Công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại HD Bank Lê Chân ngày
càng được củng cố và hoàn thiện. Nó có ưu điểm hơn hẳn so với thanh toán
bằng tiền mặt là: Thanh toán được một khối lượng tiền lớn mà không cần phải
tổ chức vận chuyển tiền, kiểm đếm, bảo quản, đảm bảo nhanh chóng, chính
xác, an toàn. Cho nên những khoản thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hầu hết
thanh toán bằng chuyển khoản, còn những khoản thanh toán bằng tiền mặt chủ
yếu là chi tiết kiệm, kỳ phiếu đến hạn, chi lương. Số liệu ở bảng 2.1 cho ta
thấy công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh ngày càng được
hoàn thiện và thực hiện tốt, cho nên năm 2012 thanh toán không dùng tiền mặt
đạt 17.672.916 triệu đồng chiếm 72% trong tổng thanh toán chung của chi
nhánh trong khi đó doanh số thanh toán bằng tiền mặt chỉ có 4.672.210 triệu
đồng chiếm 28% trong tổng doanh số thanh toán chung. Đáp ứng được nhu
cầu khách hàng là nhanh, chính xác và an toàn nên sang năm 2013 doanh số
thanh toán không dùng tiền mặt đã đạt mức 18.814.057 triệu đồng chiếm
79.6% trong tổng doanh số thanh toán chung trong khi đó doanh số thanh
toán bằng tiền mặt là 3.846.276 triệu đồng chiếm 20.4% trong tổng doanh số
thanh toán chung và giảm 22.46% so với cùng kỳ năm 2012.
22
Như vậy, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng công tác thanh toán

nghiệp ngoài quốc doanh không cao, năm 2013 mặc dù chi nhánh đã có những
biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân mở tài
khoản nhưng tốc độ tăng trưởng của việc mở rộng đối tượng tham gia thanh
toán không dùng tiền mặt vẫn còn thấp. Bên cạnh nguyên nhân khách quan do
tâm lý “thích dùng tiền mặt” của đại bộ phận người dân Việt Nam nhưng chủ
yếu là do ngành Ngân hàng chưa thực sự quan tâm đến lượng khách hàng mà
thu nhập chiếm phần lớn trong tổng thu nhập quốc dân- doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.
23
2.2.3. Thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng HD
Bank quận Lê Chân
Những đổi mới trong công tác thanh toán không dùng tiền mặt của ngân
hàng HD Bank quận Lê Chân, trước hết phải kể đến việc thực hiện tin học hoá
công nghệ thanh toán, nó đã đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển chứng từ, rút
ngắn thời gian thanh toán, khắc phục được tình trạng chậm trễ, sai sót.
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán KDTM tại Ngân hàng HD Bank Lê Chân
(Đơn vị : Triệu đồng)
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
02/01
(%)
03/02
(%)
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Uỷ nhiệm chi 7.613.516 56% 4.236.824 24% 2.900.732 15.4% -44.35% -31.54%
Uỷ nhiệm thu 696.234 5.1% 10.677 0.06% 812 0.004% -98.47% -9239%
T.T bằng séc 2.260.603 16.6% 1.188.464 6.7% 1.001.074 5.3% -47.43% -15.77%
Ngân phiếu thanh
toán
3.014.074 22.3%

Chỉ tiêu
2011 2012 2013
12/11 13/12
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Thanh toán bằng séc 2.260.603 16.64% 1.188.464 6.7% 1.001.074 5.3% -47.43% -15.77%
TT không dùng TM 13.584.427 100% 17.672.916 100% 18.814.057 100% +30.10%+6.46%

(Nguồn: Báo cáo TTKDTM tại Ngân hàng HD Bank Lê Chân )
Qua biểu số liệu trên ta thấy tổng số thanh tóan bằng séc năm 2011 là
2.260.603 triệu đồng đạt 16,64% trong tổng thanh toán không dùng tiền mặt.
Nhưng sang năm 2012 với sự ra đời của hình thức thanh toán điện tử thanh
toán bằng séc giảm còn là 1.188.464 triệu đồng chiếm 6,7% trong tổng thanh
toán không dùng tiền mặt, giảm 47,43% so với cùng kỳ năm 2011. Năm 2013
thanh toán bằng séc là 594 món số tiền là 1.001.074 triệu đồng chiếm 5.3%
trong tổng số thanh toán không dùng tiền mặt giảm 15,77% so với năm 2002.
Thanh toán bằng séc chưa được các tổ chức kinh tế , các doanh nghiệp
và dân cư chấp nhận và sử dụng, nó chưa trở thành công cụ thanh toán phổ
biến và thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày của dân cư. Điều đó chứng
tỏ bên cạnh những ưu điểm là làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông,
tiết giảm chi phí trong các khâu in ấn tiền, kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản
tiền, thì thanh toán bằng séc vẫn còn những mặt hạn chế như: mức thu nhập
của đại bộ phận những người dân còn thấp, phạm vi thanh toán còn hẹp, nên
tính khuyến khích sử dụng séc bị hạn chế. Để đẩy mạnh thanh toán séc trong
công tác thanh toán không dùng tiền mặt cần phải bổ sung quy định chặt chẽ
25

Trích đoạn Tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status