Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HUỲNH VĂN CẢNH
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGỌC HỒI - TỈNH KON TUM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. ðỖ THỊ TÁM
2. TS. HOÀNG TUẤN HIỆP

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của TS. ðỗ Thị Tám và TS. Hoàng Tuấn Hiệp, sự giúp ñỡ, ñộng
viên của các thầy cô giáo trong Khoa Tài và Môi trường, Khoa Sau ñại học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ
lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. ðỗ Thị Tám, TS. Hoàng Tuấn Hiệp
và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài
nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê
huyện Ngọc Hồi – tỉnh Kon Tum cùng chính quyền các xã, ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Hu
ỳnh Văn Cảnh

1.3.2 Các vấn ñề tồn tại 16
1.3.3 Bài học kinh nghiệm 18
1.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 20
1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 20
1.4.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2020 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

1.5 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nghiệp
32
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới 32
1.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 33
1.5.3 Những nghiên cứu ở Kon Tum 36
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Nội dung nghiên cứu 37
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Ngọc Hồi 37
2.1.2 ðánh giá ñiều kiện kinh tế - xã hội huyện Ngọc Hồi 37
2.1.3 Thực trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện Ngọc Hồi 37
2.1.4 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện
Ngọc Hồi
37
2.1.5 ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp
37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 38
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 38

sản xuất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi 86
3.5.1 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 86
3.5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp
88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Thống kê diện tích theo nhóm ñất 47
3.2 Thống kê diện tích theo ñộ dốc- ñộ dày tầng ñất 47
3.3 Biến ñộng dân số giai ñoạn 1999 - 2012 57
3.4 Một số chỉ tiêu về lao ñộng, việc làm giai ñoạn 2000 - 2012 58
3.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi 64
3.6 Diện tích, cơ cấu ñất ñai của hai tiểu vùng năm 2012 68
3.7 Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi
năm 2012
69
3.8 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp


STT Tên hình Trang

3.1 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 74
3.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 77
3.3 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất huyện Ngọc Hồi 79Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Stt Ký hiệu

Các chữ viết tắt
1 CPTG Chi phí trung gian
2 CN Công nghiệp
3 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 GTSX Giá trị sản xuất
6 Lð Lao ñộng
7 MNCD Mặt nước chuyên dùng
8 NN Nông nghiệp
9 FAO Tổ chức nông lương liên hợp quốc
10 SX Sản xuất
11 TNT Thu nhập thuần
12 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

nhân dẫn ñến nguy cơ làm suy thoái ñất ñai ñặc biệt là ở các vùng sản xuất
chuyên canh.
Huyện Ngọc Hồi có tổng diện tích tự nhiên 84.453,80 ha. Trong ñó ñất
sản xuất nông nghiệp là 29.991,78 ha chiếm 35,51% so với tổng diện tích tự
nhiên (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngọc Hồi, 2012). Do ñó, việc
ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng nhằm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

ñưa ra giải pháp sử dụng ñất tốt nhất, hiệu quả nhất, ñồng thời nâng cao ñời
sống của người dân ñịa phương, nhất là ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ñất nông nghiệp
hiện có, góp phần bảo vệ môi trường, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum”.
2. Mục tiêu của ñề tài
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Ngọc Hồi
làm cơ sở ñịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trong tương lai.
- ðề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp ñáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp và nâng cao mức
thu nhập cho người dân.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: ðề tài tiến hành trên ñịa bàn huyện Ngọc Hồi,
tỉnh Kon Tum. Số liệu ñiều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ
trong năm 2012. Số liệu thống kê về tình hình sản xuất nông nghiệp ñược lấy
từ 2005-2012.
- ðối tượng nghiên cứu: Quỹ ñất sản xuất nông nghiệp và các vấn ñề

Trong giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn
thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản
xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu
thiết yếu: ăn, mặc, ở… Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng
như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã
ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại.
Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát
triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái
hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La
Tinh và Châu á. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc
hoá. Theo kết quả ñiều tra của trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

(ISRIC) ñã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị
hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha
chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá (dt ðỗ Nguyên Hải, 1999). Số liệu trên
cho thấy phần lớn ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển.
Năm 2010, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7 nghìn ha,
Dân số trung bình cả nước năm 2010 ước tính 86,93 triệu người, bao gồm dân
số nam 42,97 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số cả nước, dân số nữ 43,96
triệu người, chiếm 50,6%, tăng 1% trong tổng dân số cả nước năm 2010, mật
ñộ dân số 263 người/km
2
, ñứng thứ 9 trong khu vực. Trong ñó ñất nông
nghiệp chỉ có 26226,4 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là
3016,95 m

nghiệp theo ñó hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ. Áp dụng
mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên
nhân gây tình trạng thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất. ðiều ñó ñặt ra
vấn ñề là phát triển sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây
dựng nông nghiệp.
Khi nghiên cứu sự chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước
ðông Nam Á cho thấy (Tổng cục thống kê, 2006)
- Các nước ñang chuyển ñổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông
nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ñể
ñương ñầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI.
+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông
nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
+ Malaixia: tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
+ Inñônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế
như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ.
+ Philipin: phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh
gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng
cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

nông. Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang
tăng cường cạnh tranh.
1.1.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Susanna B.H. 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña
canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan
ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này
ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo (Khonkaen
University (KKU), 1992).
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân ðình, ðỗ Kim
Chung và cộng sự, 1998). Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông
nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật
nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện
tại và mai sau (FAO, 1990). ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta
cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và
phát triển ña dạng sinh học.
1.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp
1.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một.
Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự
khác nhau giữa kết quả và hiệu quả.
Theo từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc
làm mang lại (Từ ñiển tiếng việt, 1992; Nguyễn ðình Hợi, 1993; Vũ Khắc
Hòa, 1996; Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.
Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng ñược ñánh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.
Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề (Nguyễn ðình Hợi, 1993;
Quyền ðình Hà, 1993; Vũ ðình Hòa, 1996; Vũ Thị Phương Thụy, 2000):
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
luận hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn,
phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất
tiền cho vay vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ
trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên
tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa
2 ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu

Tính, 1995).
* Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải
bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi
trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%). ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

Bùi Huy Hiền, 2001; Vũ Năng Dũng, 2001; Trần An Phong và cs, 1996).
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo
chiều hướng khác nhau. Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp
với ñặc tính, tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác
ñộng của các hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ
tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường.
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm:
hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh
học môi trường (ðỗ Nguyên Hải, 1999; ðỗ Thị Tám, 2001).
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ hoá học hoá trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh
trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn
ñạt ñược mục tiêu ñặt ra (Từ ñiển Tiếng Việt, 1992).
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số (Nguyễn ðình Hợi,
1993; Vũ Khắc Hoà, 1996), (Vũ Thị Phương Thụy, 2000), (Nguyễn Duy
Tính, 1995) nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:
H = K - C H = K/C
H= (K - C)/C H = (K
1
-K
0
)/(C
1
-C
0
)
Trong ñó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian.
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian
(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.

1.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2010
1.3.1 Thành tựu
Trong 10 năm qua, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục
phát triển, ñạt nhiều thành công lớn.
* Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực
Giai ñoạn 2001 - 2010, tăng trưởng giá trị sản xuất của nông nghiệp
bình quân ñạt gần 5,56%/năm. Mặc dù trung bình mỗi năm giảm ñi khoảng
70.000 ha ñất nông nghiệp và trên 100 nghìn lao ñộng, thiên tai, dịch bệnh
diễn biến phức tạp nhưng nông, lâm, thủy sản vẫn duy trì tốc ñộ tăng trưởng
ổn ñịnh (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch tích cực theo hướng
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường. Tỷ trọng
nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản) trong tổng GDP
cả nước giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,3% năm 2007 và tăng trở lại
22,1% năm 2008. Trong nội bộ ngành ñang có xu hướng tăng nhanh tỷ trọng
thuỷ sản, giảm tỷ trọng trồng trọt trong giá trị sản lượng. Trong giai ñoạn 2000
- 2008, tỷ trọng thuỷ sản tăng từ 16% lên 23% trong khi trồng trọt giảm từ 65%
xuống còn 57% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng chuyển biến tích cực. Từ một nền kinh
tế thuần nông, ñến năm 2007, trong khu vực nông thôn, công nghiệp và dịch
vụ ñã chiếm khoảng 60% cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp
ở nông thôn ñã tăng từ 17,3% năm 2001 lên 19,3% năm 2007. Nhiều khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề ñang phát triển nhanh ở nông
thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
* ðảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Sản xuất nông nghiệp phát triển từng bước ñáp ứng tốt nhu cầu của thị
trường trong nước. Mức tiêu dùng lương thực giảm. Tiêu dùng gạo giảm từ
12 kg/người/tháng năm 2002 xuống 11,4 kg/người/tháng năm 2006. Ngược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


mỗi năm giảm 2 - 2,5%. Tuy vậy, nếu so với chuẩn mới, số hộ nghèo vẫn còn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16

cao, khoảng 12% năm 2008 trong ñó khu vực nông thôn là 16,2% (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
Thu nhập bình quân ñầu người hộ nông dân tăng từ 2,7 triệu
ñồng/người năm 1999 lên khoảng 7,8 triệu ñồng/người năm 2007 tính theo
giá hiện hành. Từ năm 2001 ñến 2006, tích lũy ñể dành của hộ nông thôn tăng
lên gấp 2,1 lần, bình quân từ 3,2 triệu ñồng/hộ lên 6,7 triệu ñồng/hộ (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
1.3.2 Các vấn ñề tồn tại
Bên cạnh những thành tựu to lớn nhưng sau một giai ñoạn phát triển
thuận lợi, nông nghiệp, nông thôn ñang ñứng trước những khó khăn to lớn.
* Nông nghiệp tăng trưởng kém bền vững và cạnh tranh thấp
Từ năm 2003 - 2005, giá vật tư nguyên liệu ñầu vào của nông nghiệp
tăng trung bình từ 2 - 2,5 lần, giá lao ñộng tăng từ 2 - 3 lần, trong khi ñó, giá
nông sản chỉ tăng từ 1,2 - 1,3 lần. Bên cạnh ñó, các tài nguyên ñầu vào như
ñất, nước, lao ñộng và tỷ lệ vốn ñầu tư cho nông nghiệp liên tục suy giảm.
Sản xuất nông nghiệp phải ñương ñầu với hàng loạt rủi ro về dịch bệnh và
thiên tai. Cạnh tranh trên thị trường diễn ra quyết liệt và người nông dân luôn
phải chịu vị thế bất lợi. Vì vậy, tăng trưởng của GDP nông nghiệp thời gian
qua có xu hướng giảm sút. Giai ñoạn 1995 - 2000, tốc ñộ tăng GDP nông
nghiệp là 4%, thì giai ñoạn 2000 - 2007 giảm xuống còn 3,7%. Riêng năm
2008, trong bối cảnh giá nông sản trên thế giới tăng vọt, sản xuất nông nghiệp
ñã khôi phục mức tăng trưởng lên 4,1% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 2009).
* Nông sản chất lượng thấp, hiệu quả thấp, vệ sinh an toàn thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status