đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 LÊ VIẾT PHÚ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH HÀ NỘI – 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.


người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Nghĩa Đàn đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, trong quá trình
nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn
Lê Viết Phú
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Nghĩa Đàn 29
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 29
2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 29
2.3 Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 29
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu điểm 30
2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả 30
2.3.4 Một số phương pháp khác 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên 32
3.1.1 Vị trí địa lý 32
3.1.2 Địa hình, địa mạo 32
3.1.3 Khí hậu 33
3.1.4 Các nguồn tài nguyên 34
3.2 Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội 40
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
3.2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế 41
3.2.3 Dân số, lao động và thu nhập 44
3.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 45
3.2.5 Thực trạng phát triển hạ tầng 46
3.3 Đánh giá hiện trạng và thực trạng sản xuất nông nghiệp 50
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 50
3.3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Nghĩa Đàn 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 61
3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 61
3.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 70
3.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước từ năm 2000-2010 14
1.2 Diện tích các nhóm đất Việt Nam 15
2.1 Đặc điểm các tiểu vùng nghiên cứu 30
3.1 Các loại đất chính của huyện Nghĩa Đàn 34
3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Nghĩa Đàn năm 2011 đến năm 2013 40
3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập năm 2013 44
3.4 Hệ thống giao thông đường bộ huyện Nghĩa Đàn 47
3.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Nghĩa Đàn 51
3.6 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 52
3.7 Biến động diện tích đất Sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005-2013 55
3.8 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm 56
3.9 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 1 59
3.10 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 2 60
3.11 Các loại hình sử dụng đất của tiểu vùng 3 61
3.12 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 1 62
3.13 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 2 63
3.14 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 3 64
3.15 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của huyện Nghĩa Đàn 66
3.16 Hiệu quả xã hội các LUTs huyện Nghĩa Đàn 71
3.17 So sánh mức đầu tư phân bón vô cơ thực tế với tiêu chuẩn bón phân
cân đối hợp lý tiểu vùng 1 74
3.18 So sánh mức đầu tư phân bón vô cơ thực tế với tiêu chuẩn bón phân
cân đối hợp lý tiểu vùng 2 75


1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên không thể thay thế
được, là không gian sinh tồn của con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
Trong nông nghiệp đất đai là đối tượng lao động, đồng thời cũng là môi trường
sản xuất ra lương thực, thực phẩm. Đất đai là kết quả đầu tư công sức, vốn, của
con người.
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng đất có hiệu quả. Tuy nhiên mỗi loại
đất đều có những yếu tố thuận lợi cho việc khai thác sử dụng nên phương thức
sản xuất ở mỗi nơi, mỗi vùng, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ thể cũng khác
nhau. Sử dụng đất như thế nào để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền
vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu cùng với sức ép của sự gia tăng dân số, của
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang trở thành một vấn đề bức thiết của
các nước đang phát triển.
Nước ta đến nay cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp. Từ một nền kinh tế
nông nghiệp tập trung mang tính bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường,
nước ta đang phải đối mặt với hàng loạt vấn đề về kinh tế, xã hội cũng như môi
trường. Để đạt được mục tiêu bền vững, Việt nam cần phải nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp, trên cơ sở đó nâng cao thu nhập cho người dân, cải thiện
cảnh quan, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái.
Sức ép của quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số khiến đất nông
nghiệp nước ta đang suy giảm nhanh chóng cả về số lượng cũng như chất lượng.
Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ
nguồn tài nguyên quý giá này. Trong bối cảnh hiện nay, sự ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu, việc nhiễm mặn làm cho diện tích đất canh tác ở các vùng đồng bằng
ven biển ngày càng bị thu hẹp, việc nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một
số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Những vấn đề trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình,
thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác. Đất đai là một khoảng
không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật,
diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất (Đỗ Nguyên Hải,
1999). Đất đai có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất
và cuộc sống của xã hội loài người.
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục
đích bảo vệ, phát triển rừng. Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp được
chia ra làm các nhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Trong giai đoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn
thấp, công năng của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất
nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp để phục vụ nhu cầu thiết
yếu: ăn, mặc, ở… Khi con người biết sử dụng đất đai vào cuộc sống cũng như
sản xuất thì đất đóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật đã
đem lại thành tựu kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt trái đất và cuộc sống nhân loại.
Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển
chung nên đã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá
đất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và
Châu á. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha đất đai bị hoang mạc hoá.

người quản lý và sử dụng đất.
1.1.2 Sản xuất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Nông nghiệp nhiệt đới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục địa với diện tích đất
nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha. Điều kiện khí hậu - đất đai đặc biệt với
hoàn cảnh kinh tế, xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu
hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Vùng nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều
và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai so với vùng ôn đới
thì không tốt bằng, ít chất mùn và bị khoáng hoá mạnh. Khí hậu và đất nhiệt đới
phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại
cây ăn quả nhiệt đới. Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực.
Hiện nay, tại các vùng nhiệt đới, việc sử dụng đất nông nghiệp theo đó
hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ. Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái
hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất. Điều đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất
nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nông nghiệp bền vững.
1.1.3 Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về
các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác đất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử dụng đất
nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho
công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất
nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội,
tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo
cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó đất nông nghiệp cần

Theo từ điển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm
mang lại (Nguyễn Từ, Phí Văn Kỷ, 2006).
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong
lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng
số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số
lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục
đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính
chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của
con người mà người ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không?
Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá
kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo
ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

dung đánh giá hiệu quả (Đỗ Thị Tám, 2001).
Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết
quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá
trị thu được bằng tiền. Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút
lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất. Riêng đối
với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử
dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là
sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa
chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế
- xã hội của đất nước.
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện

vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá
trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt
đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có
điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào
việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì
khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động tiết
kiệm nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra (Vũ Thị Phương Thụy, 2000). Hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút được nhiều lao
động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và
nguồn lực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về
ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất
tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất.
1.2.2 Cơ sở và nguyên tắc để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
1.2.2.1 Cơ sở lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp.
+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các tiến bộ kỹ
thuật mới được đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất đó.
1.2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
+ Các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống. Thể
hiện rõ ở nội dung và phương pháp tính phải phù hợp với hệ thống chỉ tiêu kinh
tế của nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng. Các chỉ
tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc
(Nguyễn Đình Hợi, 1993; Bùi Văn Ten, 2000).
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu chính,
các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu
chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội
dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (Bùi Văn Ten, 2000; Nguyễn Xuân
Thành, 2001).
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại,
nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
+ Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác
dụng kích thích sản xuất phát triển. Tính thực tiễn thể hiện ở các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế thích hợp với điều kiện cụ thể của ngành, đối tượng nghiên cứu
và trình độ kinh tế của một nước. Hơn nữa hệ thống chỉ tiêu phải thích ứng với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu.
* Hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân
tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá
ảnh hưởng của sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại cây trồng
hiện tại.
1.3 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Theo Nguyễn Từ và Phí Văn Kỷ (2006), đất nông nghiệp là nhân tố vô
cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất
nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối
với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước coi
sản xuất nông nghiệp là cơ sở nên tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số
ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. Để
đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang
đất đai. Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác
triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất
chưa được coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi
toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói
mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất Người ta ước tính có
tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hoá do những hành động bất cẩn
của con người gây ra. Theo P.Buringh, toàn bộ đất có khả năng nông nghiệp của

sản xuất nông nghiệp là 1.164 m2/người (Tổng cục thống kê, 2010).
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã
hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách luôn được các nhà
quản lý và sử dụng đất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ
công nghiệp hoá cũng như đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương
trên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến
động, theo tư liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì biến động về số lượng đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước từ năm 2000-2010
Chỉ tiêu
Diện tích (ha) Biến động (ha)
Năm Giai đoạn
2000 2005 2010 2000-2005

2005-2010

2000-2010

Tổng diện tích đất nông
nghiệp
20.939.679

24.822.560 26.100.160 3.882.881

1.277.600 5.160.481
Đất sản xuất nông nghiệp


khác nhau nhằm nâng cao diện tích đất sản xuất nông nghiệp và tránh mất đất sản
xuất nông nghiệp.
Theo kết quả điều tra của viện Thiết kế và quy hoạch nông nghiệp (1980),
tài nguyên các nhóm đất của Việt Nam trình bày ở bảng 1.2. Như vậy, trong các
loại đất, đất đồi núi dốc chiếm đến 70% tổng diện tích, loại đất tốt đáng kể nhất
là đất đỏ bazan có diện tích 2,4 triệu ha chiếm 7,2%. Trong các loại đất vùng
đồng bằng, đất phù sa có gần 3 triệu ha, chiếm 8,7% tổng diện tích. Nếu kể thêm
một số loại đất tốt khác thì Việt Nam chỉ có khoảng 20% diện tích. Diện tích đất
còn lại là các loại đất xấu, có nhiều trở ngại cho sản xuất nông nghiệp như quá
dốc, khô hạn, úng, phèn mặn, nghèo dinh dưỡng hoặc tầng đất quá mỏng

Trích đoạn Những xu hướng phỏt triển nụng nghiệp trờn thế giớ Định hướng phỏt triển nụng nghiệp Việt Nam đến năm Cỏc nghiờn cứu trờn thế giớ Những nghiờn cứu ở Việt Nam Loại đất chủ yếu trong cỏc tiểu vựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status