Thực trạng mở rộng tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN của chi nhánh NHCT Ba Đình từ năm 2005 đến nay - Pdf 29

Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ
1.1. DNVVN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Thực trạng DNVVN ở Việt Nam
Sự hình thành và phát triển DNVVN trong quá trình phát triển kinh
tế là một xu thế khách quan. Các DNVVN ở Việt Nam gồm 2 loại:
DNVVN thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và DNVVN quốc doanh.
Hiện nay nhà nước đang thực hiện cải cách mạnh mẽ doanh nghiệp
thuộc khu vực nhà nước, do đó số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực này
ngày càng giảm. Cụ thể năm 2004 có 4597 doanh nghiệp nhà nước thì đến
ngày 31-12-2006 chỉ còn 3708 doanh nghiệp giảm 19,33% (nguồn: Tổng
cục thống kê). Việc cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước là do nhiều doanh
nghiệp làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ, gây thất thoát vốn đầu tư. Bên cạnh
việc giảm số lượng, nhà nước đã có những biện pháp nâng cao khả năng
cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước còn
lại. Nhiều doanh nghiệp được nhà nước cấp bổ sung vốn, đổi mới khoa học
công nghệ, tinh giảm bộ máy quản lý. Theo số liệu thống kê tổng hợp cho
thấy, tỷ trọng các DNVVN ở khu vực quốc doanh theo quy mô lao động
giảm từ 17,21% năm 2004 xuống còn 11,61% năm 2006 (nguồn: Tổng cục
thống kê).
Trong khi đó với sự khuyến khích của Đảng và Nhà nước, khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng có bước phát triển mạnh mẽ. Năm 2004
đã có 84003 doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đây là khu vực cung cấp số
lượng DNVVN chủ yếu cho nền kinh tế. Do tính chất nhỏ lẻ và phân tán trong
dân cư các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tận dụng triệt để mọi tiềm năng
trong dân cư phục vụ nhu cầu phát triển nền kinh tế. Hiện nay các DNVVN
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22

quốc doanh
72,18% 75,50% 76,88%
Tỷ lệ tăng trưởng DNVVN trong khu vực kinh tế
nhà nước theo quy mô lao động
-3,43% -2,17%
Tỷ lệ tăng trưởng DNVVN trong khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh theo quy mô lao động
+5,32% +1,38%
Nguồn: Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2004, 2005,
2006- Tổng cục thống kê
Bảng 2: Số DNVVN phân theo quy mô vốn.
Đơn vị: Tỷ đồng.
Năm 2004 2005 2006
Tổng số doanh nghiệp 91756 112950 131318
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
2
Chuyên đề thực tập
Tổng số doanh nghiệp nhà nước 4597 4086 3708
Tổng số doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
84003 105167 123392
Số doanh nghiệp nhà nước có quy mô
vốn < 10 tỷ
630 397 319
Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
quy mô vốn < 10 tỷ
23785 40936 63226
Tỷ trọng số doanh nghiệp nhà nước trên
tổng số doanh nghiệp

NHDCD22
3
Chuyên đề thực tập
mà chủ yếu là thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là một tín hiệu đáng
mừng để khu vực kinh tế này từng bước đi vào cuộc sống, góp phần thực
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh
đó DNVVN cũng là một nhân tố hết sức quan trọng thu hút lực lượng lao
động trong xã hội. Sự lớn mạnh của các DNVVN đặc biệt là các DNVVN
ngoài quốc doanh đang thể hiện là nơi giải quyết việc làm cho người lao
động một cách hiệu quả nhất, hạn chế tệ nạn xã hội, nâng cao đời sống văn
hóa, vật chất cho mọi tầng lớp dân cư.
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN
Nhìn chung các DNVVN ở Việt Nam hiện nay có một số đặc điểm cơ
bản sau:
Một là: DNVVN có tính nhậy cảm cao với các hoạt động sản xuất
kinh doanh, linh hoạt và ứng phó kịp thời trước tình hình biến động của thị
trường.
Thật vậy, bởi quy mô của nó nhỏ, vốn tự có ít nên dễ dàng thay đổi
loại hình kinh doanh của mình khi tài chính biến động. Mặt khác, DNVVN
tồn tại ở mọi loại hình kinh tế nên chỉ cần không thích ứng được với nhu
cầu của thị trường, với tình hình kinh tế - xã hội ở loại hình này thì nó sẽ
chuyển hướng sản xuất sang loại hình khác cho phù hợp với thị trường.
Hai là: DNVVN có khả năng chấp nhận mọi rủi ro mạo hiểm có thể
xảy ra: Cũng xuất phát từ quy mô nhỏ, vốn tự có ít nên doanh nghiệp có thể
mạnh dạn đầu tư vào những ngành mới, những ngành mà lúc đầu đem lại
lợi nhuận ít và những ngành sản xuất ra những sản phẩm chỉ đáp ứng
những nhu cầu cá biệt.
Ba là: DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu
quả.
Số vốn kinh doanh ban đầu ủa DNVVN không quá 10 tỷ đồng và

1.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Từ những đặc điểm trên ta thấy DNVVN có vai trò rất quan trọng,
đóng góp rất lớn cho sự tăng trưởng, phát triển của đất nước.
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
5
Chuyên đề thực tập
Thứ nhất: DNVVN thu hút lao động, đóng góp vào thu nhập quốc dân
của đất nước.
Bởi vì kỹ thuật sản xuất của DNVVN chủ yếu là nửa cơ giới, lao
động sống chiếm tỷ lệ khá cao. Mặt khác, phần lớn các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến
nông, lâm, hải sản,…nên có khả năng thu hút nguồn lao động, tạo công ăn
việc làm cho xã hội và tăng thu nhập đảm bảo đời sống cho người lao động.
Giúp giải quyết được vấn đề xã hội của mọi quốc gia.
Thứ hai: DNVVN đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày
càng phong phú đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được.
Như chúng ta đã biết, hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN
vô cùng phong phú và đa dạng trên hầu khắp các lĩnh vực kinh tế. Trong
thực tế không phải mặt hàng nào cũng có nhu cầu tiêu dùng lớn, có những
mặt hàng mà người tiêu dùng chỉ có những nhu cầu ít thậm chí cá biệt.
Song chất lượng, chủng loại, mẫu mã, kiểu cách lại không ngừng thay đổi.
Trong trường hợp đó các doanh nghiệp lớn không thể đáp ứng được. Trái
lại các DNVVN do quy mô sản xuất nhỏ, có khả năng điều chỉnh hoạt động
nên có thể đáp ứng những yêu cầu nói trên của người tiêu dùng một cách
nhanh chóng, thuận tiện. Đặc biệt có những mặt hàng mà người tiêu dùng
có nhu cầu không thể sản xuất được ở những doanh nghiệp có quy mô lớn,
kỹ thuật hiện đại mà chỉ có thể sản xuất bằng lao động thủ công, phân tán
trên cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình.
Thứ 3: DNVVN có vai trò quan trọng trong phân phối lưu thông.

DNVVN với đặc điểm ít vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém nên tỷ
lệ lao động trong các DNVVN thường lớn rất thích hợp với những ngành
cần nhiều lao động thủ công như chế biến thủy sản đông lạnh, may mặc,
giày da, công nghệ chế biến.
Thứ năm: DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH-HĐH đất nước.
Phát triển DNVVN sẽ đem lại những chuyển biến hết sức quan trọng
về cơ cấu kinh tế, từ nền sản xuất thuần nông sang nền kinh tế công nghiệp
phát triển mạnh, kéo theo sự phát triển của các ngành thương mại, dịch vụ,
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
7
Chuyên đề thực tập
làm tăng tỷ trọng khu công nghiệp, dịch vụ, thu hẹp dần tỷ trọng khu vực
nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân.
Thứ sáu: DNVVN là nơi đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện trong thực tế
một đội ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trường.
Bắt đầu từ kinh doanh quy mô nhỏ song được làm quen với môi
trường kinh doanh, một số doanh nghiệp đã trưởng thành và phát triển
thành những doanh nghiệp có quy mô lớn, hình thành nên những nhà doanh
nghiệp lớn có tài và có kinh nghiệm đưa doanh nghiệp của mình nhanh
chóng phát triển.
Như vậy, vai trò của DNVVN trong nền kinh tế là không thể phủ
nhận, song vấn đề thiếu vốn để thực hiện sản xuất kinh doanh đang là vấn
rất cấp thiết, gây khó khăn trở ngại cho DNVVN. Để giúp DNVVN thoát
khỏi tình trạng này con đường dẫn vốn cho DNVVN tối ưu nhất, hiệu quả
nhất là thông qua NHTM. Do đó trong thời gian trước mắt cả DNVVN và
Ngân hàng cần phải nỗ lực hơn nữa để vốn tín dụng đến được các
DNVVN.
1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG

các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn
thanh toán.
*Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
Từ khái niệm trên ta rút ra một số đặc điểm cơ bản của tín dụng
Ngân hàng sau:
- Tín dụng là lòng tin: Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự
cạnh tranh gay gắt thì càng cần phải có lòng tin mới đảm bảo cho quan hệ
tín dụng.
- Tín dụng Ngân hàng có tính thời hạn: Tín dụng chỉ là sự chuyển
nhượng tạm thời, để thực hiện được một hành vi cấp tín dụng Ngân hàng
phải tạo lập cho mình một lượng vốn mà Ngân hàng tạo lập được chủ yếu
từ bên ngoài. Tính thời hạn nó còn được hình thành dựa trên khoản thu của
khách hàng.
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
9
Chuyên đề thực tập
- Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả: Đặc điểm này xuất
phát từ tính chuyển nhượng tạm thời, tính sở hữu về vốn trong quá trình
chuyển nhượng; xuất phát từ sự bảo toàn vốn, sự tồn tại phát triển của
mỗi Ngân hàng.
- Tín dụng Ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro: Vì tín dụng không chỉ
phụ thuốc vào yếu tố người cho vay và người đi vay mà nó còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến môi trường hoạt động của Ngân hàng
và khách hàng, nó nằm ngoài dự đoán của họ.
* Các hình thức của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, nhiều hoạt động kinh tế diễn ra hết sức
đa dạng, phong phú. Để đáp ứng sự đa dạng, phong phú đó của nền kinh tế,

+ Tín dụng cho tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm mục đích tài trợ cho
các nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân như: mua xe, mua nhà…
- Căn cứ vào hình thái giá trị:
+ Tín dụng bằng tiền: Là loại tín dụng mà hình thái cấp tín dụng là
bằng tiền.
+ Tín dụng bằng hiện vật: Là loại tín dụng mà hình thái cấp tín dụng
là bằng hiện vật.
Tùy theo từng đối tượng khách hàng, từng nhu cầu, mục đích sử
dụng vốn cũng như khả năng nguồn vốn của mình mà Ngân hàng và khách
hàng có sự thỏa thuận về các loại tín dụng cho phù hợp.
1.2.2. Vai trò tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN
Cùng với việc phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng
Ngân hàng ngày càng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng.
Một là: TDNH là công cụ tích tụ tập trung vốn hỗ trợ cho các doanh
nghiệp tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, việc mở rộng sản xuất
theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu khách quan của việc tồn tại của các
doanh nghiệp nhất là các DNVVN. Thực hiện yêu cầu này nếu chỉ dựa vào
lợi nhuận thu được trong nội bộ doanh nghiệp được tích lũy thì mất rất
nhiều thời gian và không phải doanh nghiệp nào cũng làm được. Nhưng
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
11
Chuyên đề thực tập
nếu thông qua sự hỗ trợ từ NHTM thì việc đó được thực hiện một cách
nhanh chóng.
Hai là: TDNH giúp doanh nghiệp tự do di chuyển vốn từ ngành này
sang ngành khác.
Trong cơ chế thị trường Mác đã chỉ rõ “ Việc sản xuất kinh doanh vì

tại và không ngừng phát triển nhưng do ít vốn, trình độ quản lý yếu kém,
trình độ công nghệ lạc hậu gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình
cạnh tranh và mở rộng phát triển. Để có được lượng vốn lớn phục vụ cho
đầu tư phát triển doanh nghiệp, trong khi vốn tự có là có hạn mà khả năng
tích lũy của doanh nghiệp thấp buộc các doanh nghiệp phải tìm đến vốn
TDNH Nguồn vốn từ Ngân hàng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh
nghiệp với lãi suất. phù hợp đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh có lãi, giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình, mở
rộng sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần.
Bốn là: TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNVVN.
Trong nền kinh tế thị trường, hiếm có doanh nghiệp nào sử dụng vốn
tự có của mình để sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay của Ngân hàng sẽ
giúp cho DNVVN tối ưu hóa được hiệu quả sử dụng vốn, với chi phí hợp lý
nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Năm là: TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
DNVVN.
Một nguyên tắc bất di bất dịch khi doanh nghiệp sử dụng vốn tín
dụng của Ngân hàng đó là: Doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng,
phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi tiền vay đầy đủ đúng hạn cho dù
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, nếu quá hạn doanh nghiệp
không trả được nợ vay thì phải hoàn toàn chịu tổn thất về kinh tế do phạt
lãi suất quá hạn rất cao, đặc biệt là làm mất lòng tin của Ngân hàng cấp tín
dụng. Hơn nữa, khi thực hiện cho vay, Ngân hàng cũng chỉ quan tâm đến
những khách hàng làm ăn có hiệu quả, có khả năng tài chính lành mạnh và
có khả năng hoàn trả nợ cho Ngân hàng. Chính vì vậy, ngay từ khi thiết lập
phương án sản xuất kinh doanh doanh nghiệp đã phải quan tâm tới việc:
Kinh doanh cái gì? Bằng cách nào? Thị trường đầu vào và đầu ra như thế
nào?. Doanh nghiệp cũng không chỉ quan tâm đến việc thu hồi vốn như thế
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22

sản phẩm dich vụ cũng như các đối tượng cho vay.
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
14
Chuyên đề thực tập
- Mở rộng tín dụng phải đi cùng với nỗ lực tìm kiếm thị trường, mở
rộng mạng lưới cấp tín dụng cho DNVVN.
1.2.3.2. Các tiêu thức để đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với
DNVVN
* Mở rộng số lượng khách hàng là các DNVVN.
a.Mức tăng số lượng khách hàng là các DNVVN
M
SL
= S
t
- S
t-1
Trong đó:
- M
SL
: là mức tăng số lượng khách hàng là các DNVVN.
- S
t
: là số lượng khách hàng DNVVN năm thứ t.
- S
t-1
: là số lượng khách hàng DNVVN năm thứ t-1.
b. Tốc dộ tăng số lượng khách hàng là DNVVN
100%
S

a.Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
M
DS
= DS
t
- DS
t-1
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
15
Chuyên đề thực tập
Trong đó:
- M
DS
: là mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN.
- DS
t
: là doanh số cho vay đối với DNVVN năm thứ t.
- DS
t-1
: là doanh số cho vay đối với DNVVN năm thứ t-1.
b.Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
100%
DS
M
TL
1t
DS
DS
×=

t-1
Trong đó:
- M
DN
: là mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN.
- DN
t
: là dư nợ tín dụng đối với DNVVN năm thứ t.
- DN
t-1
: là dư nợ tín dụng đối với DNVVN năm thứ t-1.
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về số tuyệt đối của dư nợ tín
dụng đối với DNVVN.
b.Tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
Trần Thu Trang Lớp:
NHDCD22
16

Trích đoạn Về tình hình sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status